BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO BANG GIAO THONG VAN TAl TRUNG UONG I GIÁO TRÌNH MÔN HQ NGUỘI 0 BẢN TRINH ĐỘ TRUNG CẤp Z® NGHE: SUA CHỮA ĐIỆN MÁY CÔNG TRÌNH Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong | Hà Nội, 2017 MỤC LỤC ĐÈ MỤC TRANG 1. Giới thiệu về mô đun Sứ 4. Các hình thức học tập chính trong mô đun 5. Liệt kê các nguồn lực cần thiết cho mô đun kgBSS ÁÐ 6.
Tài liệu tham khảo 118 MỞ ĐÀU MỤC TIÊU: ~ Hiểu được khái niệm công việc gia công kim loại bằng tay. ~ Biết các nội quy của một xưởng thực hành. - Hiểu được các quy định về an toàn. NỘI DUNG CHÍNH: 1.
KHAI NIEM VE GIA CONG CHI TIET KIM LOAI BANG THU CONG ~ Máy móc và thiết bị, các kết cấu thép gồm nhiều chỉ tiết và bộ phận hợp thành. Mỗi chỉ tiết trong đó có những yêu cầu nhất định về hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Từ vật liệu kim loại và các vật liệu khác muốn tạo ra các chỉ tiết hoặc kết cấu người ta phải thực hiện một quá. trình gia công.
~ Quá trình gia công là một đặc trưng cơ bản của ngành cơ khí. Hiện nay tồn tại nhiều Phương pháp gia công cơ khí, song thường được chia thành 2 nhóm gia công cơ bản. + Giai công không phôi + Gia công có phôi * Phương pháp gia công không phôi bao gồm: Đúc, gia công áp lực, hàn. - Trong quá trình chế tạo vật phẩm không thấy xuất hiện có phôi.
Trong gia công không phôi cần được phân biệt 2 hình thức: Gia công nóng và gia công nguội. - Gia công nóng: Kim loại trước khi mang gia công được nung nóng với nhiệt độ nhất định (Thường thấp hơn nhiệt độ chuyền biến pha) sau đó mới được dùng áp lực làm biến dạng kim loại ~ Gia công nguội: Là gia công ở nhiệt độ thường hay ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chuyển biến pha. * Phương pháp gia công có phôi: Là Phương pháp cắt bỏ đi trên bể mặt của phôi một lớp kim loại dư thừa hoặc chia kim loại thành từng phẩn, để cho chỉ tiết có hình đạng kích thước, độ chính xác và độ bóng bề mặt theo yêu cầu. ~ Có 2 Phương pháp gia công là gia công bằng máy và gia công bằng tay.
+ Gia công bằng tay là dùng dụng cụ cầm tay kết hợp với một vài Phương tiện khác để làm, đây là hình thức gia công chủ yếu của nghẻ nguội, gia công bao gồm đột, cắt, giữa, khoan. ‘Tuy thude vào lượng dư trên phôi nhiễu hay ít ma chọn phương pháp gia công cho thích hợp. Nếu lượng kim loại cắt bỏ đi ít thì giữa hoặc đục. Vật cần có lỗ thì khoan.
NỘI QUI LÀM VIỆC VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG Ở XƯỞNG THỰC HÀNH + Người không có nhiệm vụ không được vào xưởng thực hành. + Học sinh phải có đây đủ quần áo bảo hộ, mũ bảo hộ và giẩy đép quai hậu. + Mọi người phải tuân thủ chấp hành nguyên tắc an toàn phòng cháy chữa cháy, + Hoe sinh phai tuân thủ theo sự hướng dẫn của giáo viên vị trí làm việc, quy trình thực tập. + Không được tuỳ tiện đóng ngắt cầu giao nguồn điện khi cha có lệnh của giáo viên.
+ Các thiết bị và dụng cụ học tập phải đặt đúng nơi quy định, dùng song dụng cụ nào phải đặt vào đúng vị trí. Trường hợp hợp hỏng phải báo giáo viên, + Không mang vật tư, vật liệu thiết bị ra khỏi phòng thực hành. + Không được vứt các dụng cụ vào nhau hoặc đè lên nhau. + Phải tiết kiệm vật tư vật liệu, nếu gai công không hết phải thu dọn vẻ để đúng nơi quy định.
+ Không được dùng tay công quá dài dé quay ê tô hoặc xiết đai ốc. + Sau mỗi buổi học phải lau tri dụng cụ, thu don vat tư vệ sinh công nghiệp. + Bàn giao nơi làm việc cho giáo viên hướng dẫn. BÀI! 'VẠCH DÁU, SỬ DỤNG ÊTÔ, ĐÁNH BÚA.
Giới thiệu: Vạch dấu và sử dụng êtô, đánh búa là một công việc chuẩn bị rất cơ bản cho các công việc tiếp theo. Nó quyết định độ chính xác về hình dạng. và kích thước. ~ Nhiệm vụ: Là xác định đường ranh giới giữa chỉ tiết gia công với phần lượng dư, là những công việc cơ bản để gá, có định chí tiết và phôi tại một điểm nhằm gia công phôi và chỉ tiết (ê tô), hoặc tác dụng lực vào vật nhin dam bảo độ chính xác về kích thước và hình dạng.
Myce ti - Doc duge ban vé, hiéu duge cc kích thước và yêu cầu kĩ thuật. ~ Chọn được dụng cụ đề vạch dầu. ~ Thực hiện vạch dấu trên mặt phẳng đạt chính xác 0. -Sử dụng ê tô, và thao tác đánh búa đúng kỳ thuật.
~ Rèn luyện tính cân thận, đảm bảo an toàn. Nội dung chính: I. Khái niệm về vạch dấu ~ Vạch đấu là một công việc vẽ trên phôi những kích thước, hình dạng của chỉ tiết cần gia công, người thợ sẽ gia công và kiểm tra theo dường vạch dấu ~ Vạch dấu đúng là quyết định một phần lớn đến chất lượng sản phẩm tốt, xấu, phế phẩm. Bởi vậy khi vạch đấu cần nắm được cách sử dụng dụng cụ và lấy kích thước thật thành thạo.
- Để vạch dấu chuẩn xác và hợp lí, trong nhgé chế tạo thường sử dụng 3 phương pháp vạch dấu chính. + Vạch dấu mặt phẳng. + Vạch đầu sắt tiết diện. + Vạch dấu khai triển phóng dạng.
a Dudnga vweltà, Đuố Đường vách dàu bịi Ẳ Hình 1. Các phương pháp vạch dấu a,b. Vach dau phôi thành từng phân; c. Vạch dẫu một phẫn phôi.
Công việc chuẩn bị ~ Đọc bản vẽ, chọn phương pháp cho phù hop ~ Chuẩn bị dụng cụ: + Mũi vạch, bộ vach dấu, compa vạch dấu, thước lá, ke góc. + Dụng cụ đo kiểm khi vạch dất : thước lá đài thước dây, thước cặp, pan me, niv6. + Dụng cụ phụ trợ: búa tay 300g, chấm dấu, bàn chuẩn, khối V, D, dưỡng, phấn màu, giẻ lau. + Làm sạch: bàn chải sát, bột màu bôi vào vị trí cần vạch dấu.
Dụng cụ, đồ gá dùng trong vạch dấu - Bàn vạch dau: (ban map). + Là dụng cụ đề đỡ, dặt vật trong khi vạch dấu. Bàn vạch dấu. + Bàn được đúc bằng gang, có các kích thước: 400x400, 400x600x600x 1200.
+ Dùng đỡ các vật vạch dấu không gian và các dùng cụ như: khối V, D, đài vạch. + Bàn vạch dấu được gi: công chính xác mặt trên và 4 mặt xung quanh Các mặt kề nhau vuông góc, đối nhau song song. ~ Khối D: Làm bằng gang đúc, là một khối hình hộp chữ nhật rỗng giữa, các mặt của khối được gia công phẳng nhẵn, các b mặt kể nhau vuông góc, đối nhau song song. + Công dụng dùng dé kê, đệm hoặc tựa vật khi vạch dấu không gian.
~ Khối V: có 2 loại: khối V đơn, khối V kép, làm từ gang đúc. Khối V + Mặt làm việc là 2 mặt phẳng nghiêng giống nhau như chữ V, dùng để đỡ các vật tròn xoay khi vạch dấu. Hai mặt nghiêng có góc độ 60. ~ Mũi vạch dấu: Là dụng cụ có đầu nhọn dược chế tạo bằng thép cácbon dụng cụ Y10, Y12 (CD100, CD120).
Sau khi chế tạo xong dược tôi cứng ở 2 tay và loại gá trên đài vạch dấu không gian đầu mũi nhọn và mài góc nhọn 15+20'. + Mũi vạch có 2 loại: loại cầm tay và loại gá trên đài vạch dấu. ~ Đài vach dâu: Hình 1. Mũi vạch Š ~ Compa vạch dấu : Hình 1.
Compa vạch dấu Compa có 2 chân nhọn. Một chân cắm cố chân đóng vai trò như mũi vạch dấu khi quay đường tròn. Đầu nhọn làm bằng thép tối Dùng để quay cung tròn đường tròn. ~ Chấm dấu: Được làm bằng thép các bon dụng cụ.
Sau khi chế tạo. xong được tôi cứng phần đầu nhọn và phần đập búa. + Cham dấu có đường kính 8+13mm dài 90+150 mm. Phần đầu dược.
+ Dùng dé chấm vào dường tâm, đường trục, chấm vào các dường vạch dấu tâm của lỗ. Thao tác khi vạch dấu + Khi vạch dấu theo trình tự sau: ~ Vạch các đường tâm, trục trước (Đường chuẩn). ~ Vạch các đường thăng đướng, năm ngang. 6 ~ Vạch các đường xiên.
~ Vạch các đường tròn cong. Vạch dẫu đường thẳng bằng mãi vạch + Lấy dấu trên bề mặt: ~ Dùng cạnh phẳng của phôi làm chuẩn, đặt khối thép vuông lên trên. ~ Chống đầu thước lá vào khối thép. ~ Lấy dấu ở cả hai cạnh phôi, các dấu cach nhau 5mm.
Cách lấy dấu + Vạch dấu các đường thăng: - Đặt mũi vạch lên vạch dầu phía bên trái. ~ Hiệu chỉnh cho thước, mũi vạch và vạch ấu bên phải thẳng hàng. ~ Ép xuống bằng tay trái, không cho thước di chuyển. - Để mũi vạch nghiêng một góc khoảng 15° so với phương thẳng.
đướng, kéo mũi vạch tử trá sang phải đồng thời luôn tỳ sát mũi vạch vào cạnh thước. ~ Vạch dấu rõ ràng chỉ bàng một lần vạch. Vạch dẫu đường thăng bằng đài vạch rsa Mãi cong Bàn ráp Hình 1. Vạch dấu bằng đài vạch 7 ~ Nới lỏng đai ốc tai hồng, điều chỉnh mũi vạch sao cho đầu mũi vạch.
thảng hàng với thước và hơi chúc xuống. ~ Điều chỉnh đầu mũi vạch tới vị chí chính xác trên thước bằng cách dùng búa gõ nhẹ vào thân mũi vạch. ps "Nâng đầu mai vach Hinh 1. Vach dau bing đài vạch ~ Ép để đài vạch xuống bàn máp rồi trượt dọc theo phôi - Mũi vạch làm thành một góc 75” so với mặt phẳng vạch về phía hướng tiền.
~ Vạch rõ dấu bằng chỉ một lần vạch. Vach déu cung tròn bằng compa Vach du cung trên tiên Hình 1. Vạch dấu bằng compa. 8 ~ Chấm một dấu chấm tâm ở giữa điểm giao nhau của 2 đường vạch dấu.
+ 2 Lô nhỏ ở điểm. Lô ở phía phải 3% Lồ chấm dâu quá lớn 9 nhau Hình 1. Cách vạch dấu bằng compa - Mé com pa đến độ dài cần thiết (đầu tiên mở com pa rộng, sau đó ép. lại bằng tay điều chỉnh com pa trên thước lá).
- Giữ đầu com pa bằng lòng bàn tay để tránh chân com pa trượt khỏi tâm. ~ Đặt ngón tay trỏ lên chân com pa ở tâm vòng tròn. Vach dau cũng tròn trên. Vạch dấu cung tròn trên bằng compa.
5 ~ Dùng ngón tay cái ép xuống và quay 1/2 vòng tròn phía trên từ phía dưới bên trái sang bên phải. ~ Thay đổi vị chí của ngón tay cái trên com pa, vẽ nốt nửa vòng tròn phía dưới. + Khi quay com pa hơi nghiêng một chút về hướng quay. + Vẽ rõ nét ngay từ lần quay đầu.