Giáo trình Nghiệp vụ hành chính văn phòng ngành CNTT - ThS Hoàng Thiên Phong

Giáo trình nghiệp vụ hành chính văn phòng ngành công nghệ thông tin cung cấp kiến thức quản lý hồ sơ, soạn thảo văn bản và vận hành quy trình văn phòng số

Trường đại học

Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiệp vụ hành chính văn phòng

Nghiệp vụ hành chính văn phòng là tập hợp các công việc quản lý, điều hành và hỗ trợ hoạt động của cơ quan, tổ chức. Công việc này bao gồm soạn thảo văn bản, quản lý hồ sơ, tổ chức lịch làm việc và xử lý thông tin nội bộ. Giáo trình do Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật TP.HCM biên soạn năm 2020, dành cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin trình độ trung cấp. Nội dung giáo trình cập nhật theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Tài liệu trang bị kiến thức nền tảng về quản trị văn phòng cho sinh viên kỹ thuật. Sinh viên ngành công nghệ thông tin cần hiểu nghiệp vụ văn phòng để phối hợp tốt với bộ phận hành chính khi triển khai hệ thống quản lý văn bản điện tử. Kiến thức này hỗ trợ xây dựng phần mềm quản lý công văn, lưu trữ hồ sơ số và tự động hóa quy trình hành chính. Giáo trình gồm nhiều chương, trình bày từ khái niệm cơ bản đến kỹ thuật soạn thảo văn bản theo chuẩn nhà nước. Mỗi chương có ví dụ thực tế và bài tập ứng dụng. Cấu trúc giáo trình giúp người học nắm vững quy trình công tác văn phòng hiện đại, kết hợp giữa nghiệp vụ truyền thống và công nghệ số hóa.

1.1. Vai trò của văn phòng trong tổ chức

Văn phòng đóng vai trò trung tâm điều phối thông tin trong mọi cơ quan, doanh nghiệp. Bộ phận này xử lý công văn, tổ chức cuộc họp và quản lý tài liệu. Văn phòng kết nối các phòng ban, đảm bảo thông tin lưu chuyển thông suốt. Trong thời đại số hóa, văn phòng còn đảm nhận việc ứng dụng công nghệ vào quản lý hành chính. Nhân viên văn phòng cần thành thạo kỹ năng soạn thảo, lưu trữ và bảo mật dữ liệu. Vai trò văn phòng ngày càng được coi trọng khi doanh nghiệp chuyển đổi số. Sinh viên công nghệ thông tin học nghiệp vụ này để thiết kế hệ thống quản lý văn phòng điện tử phù hợp thực tế.

1.2. Mục tiêu đào tạo môn học

Môn học trang bị kiến thức về quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hành chính. Sinh viên nắm được thể thức trình bày văn bản theo quy định pháp luật hiện hành. Môn học rèn luyện kỹ năng quản lý hồ sơ, lưu trữ tài liệu khoa học. Người học hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của văn phòng trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp. Giáo trình kết hợp lý thuyết với thực hành, giúp sinh viên áp dụng ngay vào công việc thực tế. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo nhân lực công nghệ thông tin hiểu biết nghiệp vụ hành chính, hỗ trợ chuyển đổi số hiệu quả.

II. Những vấn đề trong quản trị văn phòng hiện nay

Quản trị văn phòng truyền thống gặp nhiều hạn chế khi khối lượng văn bản tăng nhanh. Việc lưu trữ giấy tờ thủ công gây khó khăn trong tra cứu và bảo quản lâu dài. Nhiều cơ quan chưa đồng bộ hóa quy trình soạn thảo văn bản theo chuẩn mới. Nghị định 30/2020/NĐ-CP đưa ra quy định chi tiết về thể thức nhưng việc áp dụng còn chậm. Cán bộ văn phòng thiếu kỹ năng công nghệ thông tin để số hóa tài liệu. Hệ thống quản lý văn bản điện tử tại nhiều đơn vị chưa liên thông đồng bộ. Vấn đề bảo mật thông tin hành chính cũng đặt ra thách thức lớn. Dữ liệu văn bản mật cần được kiểm soát chặt chẽ khi chuyển sang môi trường số. Ngoài ra, đội ngũ nhân sự văn phòng thường kiêm nhiệm nhiều việc, dẫn đến sai sót trong soạn thảo và trình bày văn bản. Việc thiếu công cụ hỗ trợ tự động hóa khiến quy trình xử lý công văn kéo dài. Sinh viên ngành công nghệ thông tin cần nhận diện rõ những bất cập này để phát triển giải pháp phần mềm phù hợp. Phân tích thực trạng giúp định hướng xây dựng hệ thống quản lý hành chính văn phòng hiệu quả hơn trong tương lai.

2.1. Hạn chế của phương thức lưu trữ truyền thống

Lưu trữ văn bản bằng giấy tốn diện tích và khó bảo quản lâu dài. Tài liệu dễ hư hỏng do môi trường, mối mọt hoặc thiên tai. Việc tra cứu hồ sơ cũ mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến tiến độ công việc. Nhiều cơ quan chưa có hệ thống mã hóa, phân loại khoa học. Rủi ro thất lạc văn bản quan trọng vẫn thường xuyên xảy ra. Chi phí nhân lực cho việc sắp xếp, bảo quản hồ sơ giấy khá cao. Những hạn chế này thúc đẩy nhu cầu chuyển đổi sang lưu trữ điện tử, đòi hỏi nhân lực công nghệ thông tin tham gia thiết kế giải pháp.

2.2. Thiếu đồng bộ trong quy trình số hóa

Nhiều cơ quan triển khai phần mềm quản lý văn bản riêng lẻ, không liên thông. Dữ liệu giữa các phòng ban không đồng nhất, gây khó khăn tổng hợp báo cáo. Cán bộ chưa được đào tạo bài bản về công cụ số hóa văn bản. Quy trình phê duyệt điện tử còn thiếu quy chuẩn thống nhất toàn hệ thống. Việc tích hợp chữ ký số vào văn bản hành chính vẫn gặp vướng mắc kỹ thuật. Thiếu đồng bộ khiến hiệu quả chuyển đổi số hành chính chưa đạt như kỳ vọng, cần giải pháp công nghệ toàn diện hơn.

III. Giải pháp nâng cao nghiệp vụ hành chính văn phòng

Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp then chốt cải thiện nghiệp vụ văn phòng. Cơ quan cần xây dựng hệ thống quản lý văn bản điện tử đồng bộ, liên thông giữa các phòng ban. Phần mềm quản lý công văn giúp tự động hóa quy trình soạn thảo, trình ký và lưu trữ. Đào tạo cán bộ văn phòng về kỹ năng số hóa tài liệu là bước quan trọng tiếp theo. Áp dụng chữ ký số và định danh điện tử tăng tính bảo mật, tiết kiệm thời gian xử lý. Cơ quan nên xây dựng quy chuẩn thống nhất về thể thức văn bản theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Tích hợp trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân loại, tìm kiếm văn bản nhanh chóng. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung giúp tra cứu hồ sơ hiệu quả hơn. Sinh viên công nghệ thông tin đóng vai trò thiết kế và vận hành các hệ thống này. Kỹ năng lập trình kết hợp hiểu biết nghiệp vụ hành chính tạo ra giải pháp thực tiễn. Việc kết hợp đào tạo liên ngành giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho công tác văn phòng hiện đại.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý văn bản điện tử

Hệ thống quản lý văn bản điện tử giúp số hóa toàn bộ quy trình soạn thảo, phê duyệt. Cán bộ có thể trình ký và lưu trữ văn bản trực tuyến mọi lúc, mọi nơi. Hệ thống tích hợp chữ ký số đảm bảo tính pháp lý cho văn bản điện tử. Chức năng tìm kiếm thông minh giúp tra cứu hồ sơ nhanh chóng, chính xác. Dữ liệu được sao lưu tự động, giảm rủi ro mất mát thông tin quan trọng. Giải pháp này phù hợp xu hướng chuyển đổi số trong quản trị hành chính hiện nay, đòi hỏi đội ngũ công nghệ thông tin tham gia phát triển và vận hành.

3.2. Đào tạo kỹ năng công nghệ cho cán bộ văn phòng

Cán bộ văn phòng cần được đào tạo sử dụng phần mềm quản lý văn bản chuyên dụng. Khóa học nên tập trung vào kỹ năng soạn thảo văn bản điện tử đúng chuẩn quy định. Đào tạo bảo mật thông tin giúp cán bộ nhận diện rủi ro khi làm việc trực tuyến. Chương trình đào tạo kết hợp lý thuyết và thực hành trên hệ thống thực tế. Việc nâng cao năng lực số cho nhân sự văn phòng là yếu tố quyết định thành công chuyển đổi số. Đầu tư đào tạo bài bản giúp giảm sai sót, tăng hiệu quả xử lý công việc hành chính.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho ngành CNTT

Nghiệp vụ hành chính văn phòng là nền tảng quan trọng cho mọi hoạt động quản lý tổ chức. Giáo trình cung cấp kiến thức cần thiết về soạn thảo văn bản, lưu trữ hồ sơ và quản lý thông tin. Sinh viên ngành công nghệ thông tin cần nắm vững nghiệp vụ này để phát triển giải pháp số hóa phù hợp. Việc kết hợp kiến thức hành chính với kỹ năng lập trình tạo ra lợi thế cạnh tranh trong công việc. Xu hướng chuyển đổi số đòi hỏi nguồn nhân lực am hiểu cả nghiệp vụ lẫn công nghệ. Ứng dụng thực tiễn bao gồm xây dựng phần mềm quản lý công văn, hệ thống lưu trữ điện tử và công cụ tự động hóa quy trình phê duyệt. Doanh nghiệp và cơ quan nhà nước ngày càng cần nhân sự có khả năng triển khai giải pháp công nghệ cho công tác văn phòng. Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên tự tin tham gia các dự án số hóa hành chính sau khi tốt nghiệp. Nắm vững nghiệp vụ này cũng hỗ trợ sinh viên làm việc hiệu quả trong môi trường doanh nghiệp thực tế, nơi kỹ năng hành chính văn phòng luôn cần thiết dù ở bất kỳ vị trí công việc nào.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên công nghệ thông tin

Sinh viên nắm vững nghiệp vụ hành chính văn phòng có thêm lợi thế khi ứng tuyển vị trí quản trị hệ thống văn phòng điện tử. Nhiều doanh nghiệp tìm kiếm nhân sự công nghệ thông tin hiểu biết quy trình hành chính để phát triển phần mềm nội bộ. Kiến thức này mở rộng cơ hội làm việc tại bộ phận IT của cơ quan nhà nước, nơi đang đẩy mạnh chuyển đổi số. Khả năng kết hợp lập trình và nghiệp vụ văn phòng giúp sinh viên trở thành nhân sự đa năng, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện đại.

4.2. Hướng phát triển của quản trị văn phòng số

Quản trị văn phòng đang chuyển dịch mạnh sang mô hình số hóa toàn diện. Trí tuệ nhân tạo và tự động hóa sẽ đóng vai trò lớn hơn trong xử lý văn bản tương lai. Hệ thống quản lý thông minh giúp giảm thời gian xử lý, tăng độ chính xác công việc hành chính. Xu hướng văn phòng không giấy tờ ngày càng phổ biến tại các tổ chức hiện đại. Sinh viên công nghệ thông tin cần cập nhật liên tục kiến thức để đáp ứng yêu cầu phát triển này, góp phần xây dựng nền hành chính hiện đại, hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Giáo trình nghiệp vụ hành chính văn phòng ngành công nghệ thông tin

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Bao gồm: Quốc hiệu; tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu; địa danh, ngày, tháng, năm; tên loại, trích yếu nội dung của văn bản; căn cứ ban hành văn bản. b) Phần nội dung Đây là phần quan trọng của văn bản và đƣợc trình bày tùy theo kết cấu nội dung từng loại văn bản khác nhau nhƣ công văn, báo cáo, đề án, quyết định v. c) Phần cuối văn bản Bao gồm: thẩm quyền ký, dấu, nơi nhận. Lưu ý: - Văn bản còn có thể thêm các yếu tố khác nhƣ: Dấu độ mật, độ khẩn, tên viết tắt ngƣời đánh máy, số lƣợng bản đánh máy hoặc sao chụp, các phụ chú nhƣ "xem tại chỗ, xem xong Xin trả lại" (nếu có),.

- Các văn bản phụ chỉ bao gồm các yếu tố: Quốc hiệu; tên cơ quan; tên loại văn bản và trích yếu nội dung; căn cứ ban hành văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm; nội dung; thẩm quyền ký; con dấu hợp pháp. Đặc đ ểm văn bản hành chính. Ngắn gọn: Để văn bản có tính hiệu lực, không khoa trƣơng hình thức. Văn bản không đƣợc viết dài dòng, ý trùng lặp, không dùng câu thừa, chữ thừa làm lu mờ ý chính.

Một số loại văn bản đƣợc viết theo một khuôn mẫu định sẵn; Dễ hiểu: Để ngƣời đọc dễ tiếp thu, dễ nhớ. Tính dễ hiểu phải gắn với tính chính xác. Chính xác: Văn bản đòi hỏi chỉ có một cách hiểu duy nhất, không cho phép có nhiều cách hiểu, cách giải thích khác nhau. Văn bản không chính xác có thể gây ảnh hƣởng tiêu cực đến đối tƣợng áp dụng, gây khó khăn trong việc tổ chức thực hiện.

Tính hiệu lực: Văn bản có tính hiệu lực cao, bắt buộc phải thực hiện. Văn bản thƣờng quy định hiệu lực thực hiện, thời gian, đơn vị thực hiện, con dấu của cơ quan ban hành, chữ ký của ngƣời có trách nhiệm. Tính khuôn mẫu: Văn bản dùng để giải quyết những công việc có tính chất lặp đi lặp lại nên phải theo khuôn mẫu thống nhất do Nhà nƣớc hoặc tổ chức đoàn thể quy định. Tính khách quan: Văn bản có nhiệm vụ truyền đạt các thông tin mang tính quy phạm.

Nhiệm vụ của ngƣời soạn thảo, xử lý văn bản là phải thực hiện đƣợc ý chí của KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 15 Chƣơng 2: Soạn thảo và quản lý văn bản hành chính chuyên nghiệp chủ thể ban hành ở mức tối đa, các yếu tố cá nhân, chủ quan phải đƣợc giảm xuống mức tối thiểu. Tính khách quan trong văn bản hành chính là dấu hiệu đặc biệt, gắn với chuẩn mực pháp luật, nhấn mạnh tính xác nhận, mệnh lệnh. Tính lịch sự: Thể hiện trình độ văn hóa, trình độ văn minh hành chính của một nhà nƣớc của dân, do dân, vì dân. Sự khác biệt của văn bản àn c n và văn bản pháp luật “Văn bản hành chính” là văn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức.1 “Văn bản quy phạm pháp luật” là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, đƣợc ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.2 Hai loại văn bản này có sự khác biệt nhƣ sau: Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản hành chính Văn bản quy phạm pháp luật là Văn bản hành chính thông văn bản đƣợc áp dụng lặp đi lặp lại thƣờng là những văn bản mang nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá tính chất thông tin điều hành nhân trong phạm vi cả nƣớc hoặc đơn nhằm thực thi các văn bản quy Phạm vi áp vị hành chính nhất định, do cơ quan phạm pháp luật hoặc dùng để dụng nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền quy giải quyết các công việc cụ thể, định trong Luật ban hành văn bản phản ánh tình hình giao dịch, quy phạm pháp luật ban hành và trao đổi, ghi chép công việc của đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thực hiện.

Văn bản quy phạm pháp luật có Có hiệu lực thấp hơn văn bản Hiệu lực hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản quy phạm pháp luật. pháp lý hành chính thông thƣờng. Chứa những quy tắc xử sự chung, Nội dung chỉ mang tính chất có hiệu lực bắt buộc chung. thông tin để giải quyết các công Nội dung việc cụ thể, trao đổi, ghi chép công việc… 1.

Bộ luật, luật (sau đây gọi chung 2. là luật), nghị quyết của Quốc hội. 1 Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 30/2020/NĐCP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thƣ 2 Điều 2 Luật số: 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 16 Chƣơng 2: Soạn thảo và quản lý văn bản hành chính chuyên nghiệp Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản hành chính 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy 4.

ban thƣờng vụ Quốc hội; nghị quyết 5. liên tịch giữa Ủy ban thƣờng vụ Quốc 6. hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung 7. ƣơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Lệnh, quyết định của Chủ tịch 9. Chƣơng trình. Nghị định của Chính phủ; nghị 11. quyết liên tịch giữa Chính phủ với 12.

Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ƣơng 13. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Quyết định của Thủ tƣớng 15. Chính phủ.

Tờ trình. Nghị quyết của Hội đồng 17. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Thông tƣ của Chánh án Tòa án 19.

nhân dân tối cao; thông tƣ của Viện 20. Bản ghi nhớ. trƣởng Viện kiểm sát nhân dân tối 21. Bản thỏa thuận.

cao; thông tƣ của Bộ trƣởng, Thủ 22. Giấy uỷ quyền trƣởng cơ quan ngang bộ; thông tƣ 23. liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân 24. Giấy giới thiệu.

dân tối cao với Viện trƣởng Viện kiểm 25. Giấy nghỉ phép. sát nhân dân tối cao; thông tƣ liên tịch 26. giữa Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan 27.

ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân 28. dân tối cao, Viện trƣởng Viện kiểm 29. sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nƣớc. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phƣơng ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 17 Chƣơng 2: Soạn thảo và quản lý văn bản hành chính chuyên nghiệp Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản hành chính 12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp huyện).

Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã. Phải đƣợc xây dựng theo đúng Các cơ quan, đơn vị, cá Thủ tục trình tự, thủ tục quy định tại Luật Ban nhân nào ban hành thì sẽ tự xây dựng, hành văn bản quy phạm pháp luật.

soạn thảo và phát hành mà ban hành không cần tuân theo trình tự, thủ tục luật định nào. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản hành chính thông đƣợc trình bày theo Nghị định số thƣờng đƣợc trình bày theo Nghị Thể thức 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của định số 30/2020/NĐ-CP ngày trình bày Chính phủ quy định chi tiết một số 05/3/2020 của Chính phủ về điều và biện pháp thi hành Luật ban công tác văn thƣ. hành văn bản quy phạm pháp luật. Những yêu cầu cơ bản trong nghiệp vụ soạn thảo văn bản hành chính 2.

Yêu cầu về nội dung 2. Đảm bảo tính chính trị Tính chính trị của Văn bản thể hiện trong việc phản ánh, truyền tải đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng; Văn bản quản lý của cơ quan nhà nƣớc cấp trên cũng nhƣ nghị quyết của cấp ủy cùng cấp. Văn bản của các cơ quan nhà nƣớc không đƣợc trái với đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng; hiến pháp, pháp luật và văn bản quản lý của các cơ quan quản lý nhà nƣớc cấp trên. Tính chính trị trong văn bản tạo nên tính thống nhất của hệ thống văn bản quản lý nhà nƣớc nói riêng và hệ thống văn bản của các cơ quan nhà nƣớc nói chung với định hƣớng chính trị của Đảng và hiến pháp, pháp luật của Nhà nƣớc.

Điều này đòi hỏi ngƣời soạn thảo văn bản phải KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 18 Chƣơng 2: Soạn thảo và quản lý văn bản hành chính chuyên nghiệp nắm vững quan điểm, đƣờng lối của Đảng; hiến pháp, pháp luật và các văn bản quản lý nhà nƣớc có liên quan để vận dụng và cụ thể hóa trong văn bản. Đảm bảo tính pháp lý Tính pháp lý của Văn bản thể hiện thẩm quyền ban hành văn bản của cơ quan cũng nhƣ khả năng bắt buộc, cƣỡng chế thực hiện của văn bản. Để văn bản có khả năng bắt buộc, cƣỡng chế thực hiện thì văn bản phải đƣợc ban hành đúng thẩm quyền, thủ tục và đƣợc ban hành để giải quyết vấn đề, sự việc trong phạm vi thẩm quyền đƣợc pháp luật quy định. Nếu văn bản không ban hành đúng với thẩm quyền, trình tự, hình thức theo quy định thi đƣợc coi là bất hợp pháp, không có hiệu lực trong thực tế.

Những văn bản chứa đựng thông tin quy phạm (quy chế, quy định. ) là những văn bản thể hiện rõ tính pháp lý - quản lý, cần phải đƣợc soạn thảo dƣới hình thức quy định, bố cục chặt chẽ khoa học. Để đạt đƣợc yêu cầu này đòi hỏi ngƣời soạn thảo văn bản phải am tƣờng pháp luật, có kiến thức tổng hợp và kỹ thuật sử dụng ngôn ngữ tốt. Đảm bảo tính mục đích Khi soạn thảo Văn bản, cần phải xác định mục tiêu và giới hạn điều chỉnh của văn bản, tức là phải trả lời các câu hỏi: Văn bản này ban hành để làm gì? Kết quả của việc ban hành văn bản này là gì? Phạm vi giải quyết của văn bản khi đƣợc ban hành đến đâu? Đối tƣợng áp dụng, thực hiện Văn bản là ai?.

Chính vì vậy, khi soạn thảo, ngƣời soạn thảo phải xác định rõ nội dung văn bản cần soạn thảo, xác định cách thức, biện pháp cụ thể, phù hợp để đạt đƣợc mục tiêu của việc ban hành văn bản. Đảm bảo tính khoa học Nội dung văn bản ngắn gọn; mang đầy đủ thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời; Nội dung văn bản phải đảm bảo tính hệ thống; Nội dung văn bản phải logic, nhất quán về chủ đề, bố cục chặt chẽ; Nội dung văn bản phải có tính dự báo; Sử dụng văn phong thích hợp cho từng 1oại văn bản; Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải đảm bảo sự nghiêm túc, chuẩn xác, phổ thông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ