Trần Duy Thanh(thanhtd@uel.vn) Giáo trình Office 2013 nâng cao 3. SỬ DỤNG INTERNET 3. Giới thiệu Internet Internet là hệ thống thông tin toàn cầu có thể đƣợc truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính đƣợc liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu chuyển mạch gói dữ liệu (packet switching) dựa trên bộ giao thức đã đƣợc chuẩn hóa (giao thức TCP/IP).
Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trƣờng đại học, của ngƣời dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu. Tiền thân của mạng Internet ngày nay là mạng ARPANET do bộ quốc phòng Mỹ liên kết với một số trƣờng ĐH của Mỹ thực hiện. Hiện nay nhu cầu khai thác thông tin trên mạng Internet ngày càng tăng. Vì vậy trong chƣơng này sẽ giới thiệu những khái niệm cơ bản về Internet, các dịch vụ trên Internet và cách sử dụng trình duyệt Internet Explorer để khai thác thông tin trên Internet.
Mạng Internet có thể chỉ dừng lại ở đấy nếu nhƣ không có sự ra đời của World Wide Web, đƣợc phát minh bởi Tim Berners-Lee trong thời gian làm việc tại CERN (Tổ chức nghiên cứu nguyên tử của Châu Âu đặt tại Thụy Sĩ). Ông Tim đã tìm ra cách thức để máy tính ở các vị trí, địa điểm khác nhau có thể hiển thị những văn bản có liên kết đến các tập tin văn bản khác. Kết quả nghiên cứu của ông Tim đó là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (Hyper Text Markup Language). Để hiểu nguyên lý hoạt động của Internet theo cách đơn giản nhất, ta có thể hình dung thông tin gởi và nhận từ các máy tính giống nhƣ việc gởi thƣ qua hệ thống bƣu điện.
Khi muốn gởi thƣ, ngƣời ta thƣờng đến một trạm bƣu điện gần nhất để bỏ thƣ vào thùng. Tại đây thƣ của chúng ta và của nhiều ngƣời khác nữa sẽ đƣợc phân loại theo địa chỉ rồi tiếp tục đƣợc gởi lên tuyến cao hơn. Quy trình cứ tiếp tục nhƣ thế cho đến khi thƣ của chúng ta tới đƣợc địa chỉ của ngƣời nhận. Tƣơng tự nhƣ vậy, khi nhận và gởi thông tin trên Internet, thông tin cần phải đƣợc xác định địa chỉ duy nhất.
Địa chỉ Internet của các tƣ liệu đƣợc quản lý bằng bộ định vị tài nguyên đồng dạng URL (Uniform Resource Locator). Mỗi trang Web khi đƣợc đƣa lên Internet sẽ có ít nhất một địa chỉ URL tham chiếu đến nó. Một số khái niệm Địa chỉ IP (Internet Protocol Address) Khi tham gia vào Interntet, mỗi máy tính gọi là host, phải có một địa chỉ IP dùng để nhận dạng. Địa chỉ IPv4 đƣợc chia làm 4 số thập phân có giá trị từ 0-255, phân cách nhau bằng dấu chấm (ví dụ nhƣ: 172.
Để truy xuất trang chủ của ĐH Công Nghệ Đồng Nai thì gõ IP là 125.138 vào trình duyệt. Cách đánh IP gồm 4 số thập phân nhƣ trình bày ở trên gọi là IPv4. Hiện nay do tốc độ phát triển quá nhanh của Internet, IPv4 (có chiều dài 32 bit) đã cạn kiệt. Internet đang chuyển đổi dần sang IPv6 (128 bit).
Trần Duy Thanh(thanhtd@uel.vn) Giáo trình Office 2013 nâng cao Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) Đối với con ngƣời, cách truy xuất một website (nhƣ trang chủ trƣờng ĐH Nghệ Đồng Nai nói trên) bằng IP nhƣ trên là rất khó nhớ. Do đó hệ thống tên miền DNS giúp ánh xạ giữa tên và IP giúp dễ dàng sử dụng hơn.vn dễ nhớ hơn nhiều so với IP là 125. Tên miền DNS do các DNS server đảm trách, do đó chúng ta phải trả phí hàng năm cho việc đăng ký tên miền. Các phần com, edu hay vn trong địa chỉ tên miền ở trên đƣợc gọi là tên miền cấp 1, chia làm 2 nhóm chính: Domain mang tính tổ chức: Domain Tổ chức com (Commercial) Thƣơng mại edu (Educational) Giáo dục gov (Governmental) Nhà nƣớc int (International) Tổ chức quốc tế mil (Military) Quân đội net (Networking) Tài nguyên trên mạng org (Organizational) Các tổ chức khác Domain mang tính địa lý: Gồm 2 ký tự tắt đại diện cho từng quốc gia, nhƣ vn (Việt Nam), au (Úc), in (Ấn Độ), … IAP IAP (Internet Access Provider) là nhà cung cấp dịch vụ đƣờng truyền để kết nối với Internet, quản lý cổng (gateway) nối với quốc tế.
Các máy tính ở các quốc gia khác muốn kết nối với nhau phải có cơ sở hạ tầng, do đó phải nhờ đến IAP. Tại Việt Nam, IAP là công ty dịch vụ truyền số liệu VDC thuộc tổng công ty bƣu chính viễn thông, cơ quan thực hiện trực tiếp là VNN. ISP ISP (Internet Service Provider) là nhà cung cấp dịch vụ Internet cho các tổ chức và cá nhân. ISP phải thuê đƣờng truyền và cổng của một IAP.
Việt Nam có nhiều ISP thƣơng mại: Công ty dịch vụ truyền số liệu VDC, Công ty FPT, … Khi đăng ký với một ISP, ngƣời dùng đƣợc cung cấp một tài khoản để quản lý truy cập và tính phí. Mỗi tài khoản bao gồm tên (User name) và mật khẩu đăng nhập (Password). Tài khoản này thƣờng đƣợc lƣu sẵn trong các thiết bị (nhƣ các modem) đƣợc cấu hình bởi ISP nên ngƣời dùng không sử dụng trực tiếp. Các dịch vụ thông dụng trên Internet Dịch vụ truy xuất từ xa (Remote Login) Trang 198 Ths.
Trần Duy Thanh(thanhtd@uel.vn) Giáo trình Office 2013 nâng cao Dịch vụ truy xuất từ xa cho phép nối kết, và sử dụng một máy tính ở vị trí khác. Ví dụ, Telnet là một dịch vụ cho phép remote login. Ngày nay, nhiều dịch vụ an toàn hơn đã ra đời thay thế cho telnet nhƣ ssh, vpn… Dịch vụ thƣ điện tử (Mail Service) Để có thể gửi hoặc nhận các thƣ điện tử (Electronic Mail - Email) từ bất cứ một nơi nào với điều kiện là ngƣời nhận và ngƣời gửi phải có một địa chỉ Email và máy tính sử dụng có nối mạng Internet. Dịch vụ tin điện tử (News) Cho phép trao đổi các bài báo và bản tin điện tử (bulletin) xuyên suốt Internet.
Các bài báo đƣợc đặt tại trung tâm cơ sở dữ liệu trên suốt không gian Internet. Ngƣời dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu đó để lấy về các bài báo họ cần. Điều này làm giảm tắc nghẽn trên mạng và loại trừ việc lƣu trữ nhiều bản sao không cần thiết của mỗi bài báo trên từng hệ thống của ngƣời dùng. Dịch vụ truyền tập tin (FTP: File Transfer Protocol) FTP là một hệ thống chính yếu để chuyển tải file giữa các máy vi tính vào Internet.
File đƣợc chuyển tải có dung lƣợng rất lớn. FTP hầu hết đƣợc sử dụng cho việc chuyển tải những dữ liệu mang tính cá nhân. Thông thƣờng, bạn sẽ dùng FPT để chép file trên một máy chủ từ xa vào máy của bạn, việc xử lý này gọi là nạp xuống (downloading). Tuy nhiên, bạn cũng có thể chuyển file từ máy của bạn vào máy chủ từ xa, điều này gọi là nạp lên (uploading).
Thêm vào đó, nếu cần thiết, FTP sẽ cho phép bạn chép file từ một máy chủ từ xa tới một máy khác. Dịch vụ Web (World Wide Web – WWW) Đây là dịch vụ đƣợc dùng nhiều nhất. Ngƣời ta viết tắt là WWW hay gọi ngắn gọn là Web. Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video đƣợc kết hợp với nhau.
Web cho phép bạn có thể thâm nhập vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứa dữ liệu gọi là Web site. Nhờ có Web, nên dù không phải là một chuyên gia, bạn vẫn có thể sử dụng Internet. Phần mềm sử dụng để nạp, dịch và hiển thị Web gọi là trình duyệt Web (Web browser). Hiện nay, trình duyệt thông dụng nhất là là Internet Explorer của Microsoft, ngoài ra còn có Mozilla Firefox, Chrome của Google, Opera, Safari của Apple … 3.
Trình duyệt web 3. Các trình duyệt thông dụng Hiện nay có rất nhiều hãng cung cấp trình duyệt miễn phí, nhƣng tựu trung lại có 3 sản phẩm thông dụng sau: Chrome Firefox Trang 199 Ths. Trần Duy Thanh(thanhtd@uel.vn) Giáo trình Office 2013 nâng cao Internet Explorer 3. Sử dụng trình duyệt Khi cài đặt máy tính thì phần mềm IE đã đƣợc tích hợp sẵn, Để khởi động trình duyệt: Chọn Start/ All Programs/ Internet Explorer.
Các nút công cụ cho phép thực hiện các thao tác nhanh hơn. Chức năng của các nút trên thanh công cụ nhƣ sau: Back: Trở về trang trƣớc đó. Forward: Hiển thị trang kế tiếp trong lịch sử duyệt. Stop: Ngƣng tải trang web hiện hành từ máy chủ.
Refresh: Tải lại nội dung trang Web hiện hành. Home: Hiển thị trang home, địa chỉ trang này đƣợc config theo mỗi máy khác nhau, là website tự động nạp mỗi khi khởi động IE. Favorites: Danh sách những trang Web ƣa thích. New Tab: Thêm một Tab mới.
Address: Dùng để nhập địa chỉ của trang Web muốn truy cập. Thanh địa chỉ cũng hiện lên địa chỉ của trang Web hiện hành. Bạn có thể Click vào hộp thả xuống để chọn địa chỉ của những trang Web thƣờng truy cập. Current Tab: Tab hiện đang hiển thị.
Tools: Chứa các nhóm công cụ của Internet Explorer. Trạng thái nạp : Dùng để hiển thị tiến trình nạp trang Web khi trang Web đang đƣợc nạp. Sau khi nạp xong biểu tƣợng nạp sẽ đƣợc chuyển thành biểu tƣợng Internet Explorer. Lƣu nội dung trang Web Ngƣời dùng có thể lƣu nội dung của các trang Web trên máy cục bộ, sau đó ta có thể xem nội dung của các trang này mà không cần phải có kết nối Internet.
Sau khi truy cập Trang 200 Ths. Trần Duy Thanh(thanhtd@uel.vn) Giáo trình Office 2013 nâng cao đến trang Web cần lƣu nội dung, chọn ToolsFileSave As, và chọn vị trí cùng với tên file cần lƣu. Lƣu các địa chỉ thƣờng dùng Chức năng này giúp ngƣời dùng lƣu địa chỉ của các trang Web thƣờng sử dụng, giúp ngƣời dùng không cần phải nhớ chỉ của nó. Sauk hi truy cập đến trang Web cần lƣu địa chỉ, Chọn Favorites/ Add to Favorites, nhập tên cho địa chỉ muốn lƣu->OK.
Tìm kiếm thông tin trên Internet Tìm kiếm thông tin là hoạt động phổ biến đối với ngƣời sử dụng Internet. So với thông tin đƣợc lƣu trữ trên những phƣơng tiện khác, thông tin đƣợc lƣu trữ trên Internet phong phú và tìm kiếm dễ dàng hơn. Ngoài ra, kết quả tìm kiếm đạt đƣợc nhiều hơn so với việc tìm kiếm thông tin đƣợc lƣu trữ trên các phƣơng tiện khác. Đây là điểm mạnh nhƣng đôi khi cũng là điểm yếu của Internet vì khi tìm đƣợc quá nhiều thông tin liên quan đến thông tin cần tìm, ta phải tốn thời gian để lọc lại những thông tin phù hợp.
Hiện tại có nhiều hãng cung cấp dịch vụ tìm kiếm khác nhau: google (www.com), microsoft (www.com), yahoo (www.