CHƯƠNG I 1. Trinh bày định nghĩa mỹ phẩm. Trình bày mục đíchzphạm vỉ sử dụng mỹ phẩm: 3. Trình bày các đặc điểm sinh-lý cơ bản; các vấn để liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của da.
Trinh bay các đặc điểm sinh lý cơ bản, các vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của môi. Trinh bày các đặc điểm sinh lý cơ bản, các vấn đề liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của móng. Trình bày các đặc điểm sinh lý cơ bản, các vấn đè liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm cúa te HS 7. Trình bày các đặc điểm sinh ly cơ bản, các vấn dé liên quan và nhu cầu sử dụng mỹ phẩm của răng, miệng.
11 Chương II: NGUYÊN LIỆU, THÀNH PHẢN DÙNG TRONG MỸ PHÁM Mục tiêu học tập: 1. Trình bày được đặc điểm, vai trò các thành phan cơ bản của mỹ phẩm. Trình bày được một số vấn đề liên quan đến nước sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm. Trình bày được sơ lược về bao bì đóng gói mỹ phẩm.
Để hình thành nên một sản phẩm mỹ phẩm cần có sự tham gia của nhiều thành phần, công đoạn. Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu một cách tổng quát về các thành phần nguyên liệu trong sản xuất mỹ phâm, nước trong sản xuất và bao bì đóng gói mỹ phẩm. Theo nội dung của thông tư 06 của Bộ Y tế, cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm như sau: + Thanh phan có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thê viết đưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma).
Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thê liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phâm dùng đẻ trang điểm; dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong muc “co thể chứa” hoặc “+/-” + Nêu đầy đủ tý lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phây (“,”).
+ Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients - INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điền thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt vé hoa hoc (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tén thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chỉ thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó. + Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm: + Tap chất trong nguyên liệu được sử dụng.
Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm. 12 *_ Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất mang của các thành phần tạo mùi. Trong chương này, sẽ đề cập đến các nhóm nguyên liệu cơ bản trong công thức để sản xuất mỹ phẩm bao gồm: e Các dầu, mỡ, sáp e_ Chất hoạt động bề mặt e Châtlàmâm e Chat sat tring e Chat bao quan © Chat chống oxy hóa e Chat mau se _ Hương liệu © Chất phụ gia khác Số lượng cũng như các thành phần của các nguyên liệu tùy theo công thức của từng loại sản phẩm. Mỗi loại nguyên liệu có thể có một hoặc nhiều chức năng, và có tác động tương động höặc hỗ trợ cho các nguyên liệu khác.
Bai 1: CAC NHOM TA DUQC CO BAN DUNG TRONG MY PHAM 1. Dầu—mỡ - sáp Các chất béo Chiếm vị trí chủ yếu trong số các nguyên liệu sử dụng trong các chế phẩm mỹ phẩm nói chung, chế phẩm dùng cho da nói riêng. Các dầu, mỡ có nguồn gốc động thực vật: bản chất là các triglycerid của cac acid béo no (lauric, myristic, palmitic, stearic.) và các acid béo không no (oleic, linolic, linoleic. Chính do cầu tạo như vậy mà các chất béo dễ thấm qua lỗ chân lông cũng như qua biêu bì của đa, do vậy, trong các chế phẩm mỹ phẩm dùng bảo vệ da, người ta ít dùng nhóm tá dược này.
Nhược,điểm-của-nhóm-tá-dượe-béo-là- đễ-bị-ôi-khét, biên-chất, sản phẩm của quá trình ôi khét dầu mỡ là các aldehyd, ceton, acid béo rất dễ gây ra kích ứng, dị ứng đối với da, niêm mạc. Trong quá trình chế biến và sử dụng, cũng như trong thành phần các chế phẩm mỹ phẩm có sử dụng tá dược dầu mỡ, sáp, người ta thường cho thêm vào một tỷ lệ các chất chống oxy hóa như alpha toccoferol, BHA, BHT, este của các acid galic (propyl.), các chất tạo phức càng cua. + Cac dầu mỡ hay dùng như: dau lac, dau ving, dầu olive. + Các este của các acid béo cao bậc nhất như: isopropyl myristat, isopropyl laurinat, isopropyl palmitat được sử dụng khá nhiều bởi vì có tính thấm tốt và không bị ôi khét.
13 + Sản phẩm từ dầu, mỡ, sáp như các acid béo, alcol béo, cholesterol. Nhém hydrocarbon no như vaselin, parafin rắn, dầu parafin, cerezin, ozokerit. Các tá dược silicon như dimethicon. Nhóm tá dược thân nước + Nhóm tạo gel có nguồn gốc thiên nhiên + Nhom tao gel polyme cua acid acrylic (nhom carbopol) + Nhom ta duge PEG + Nhóm tá dược tạo gel là dẫn chất của cellulose 3.
Chất hoạt động bề mặt Hiện tượng cơ bản của chất hoạt động bề mặt là hấp phụ, nó có thé din đến hai hiệu ứng hoàn toàn khác nhau. Làm giảm một hay nhiều sức căng bề mặt ở các mặt phân giới trong hệ thống hay bền hóa một hay nhiều mặt phân giới bằng sự tạo thành các lớp bị hấp phụ. Việc sử dụng chất hoạt động bề mặt trong mỹ phẩm có 5 lĩnh vực chính tùy thuộc vào tính chất của chúng: tây rửa, làm ướt khi cần có sự tiếp xúc tốt giữa dung dịch và đối tượng, tạo bọt, nhũ hóa trong các sản phẩm, sự tạo thành và độ bền của nhũ tương là quyết định, ví dụ trong kem da và tóc, làm tan khi cần đưa vào sản phẩm cấu tử không tan, ví dụ như đưa hương liệu. Có thể phân loại chất hoạt dong bề mặt theo nhiều cách, nhưng có lẽ hợp lý nhất là phân loại theo tính chất ion, có 4 loại: + Chất hoạt động bề mặt anion + Chất hoạt động bề mặt €afion + Chất hoạt động bề mặt không ion + Chat hoạt động bề mặt lưỡng tính Lựa chọn chất hoạt động bề mặt (chất diện hoạt) trong mỹ phẩm Mỗi chất diện hoạt có trị số HLB riêng.
Các chất thân dầu đòi hỏi các giá trị HLB khác nhau dé cé thé phân tán vào nước (pha nước). Cần sử dụng, lựa chọn các chát:nhù:hóa-với giá trị:HI:B:như thế nào; đó:là mộttrong những vấn đề quan trọng nhất khi xây dựng các công thức chế phẩm my phim. Ví dụ các chất diện hoạt có HLB thấp tức là phần thân dầu nhiều hơn, chẳng hạn như Arlacel, Span có HLB từ 1,8 - 8,6 như vậy có khuynh hướng cho các nhũ tương kiểu N/D. Các Tween có HLB từ 9,6 — 16,7 tức là loại trung bình, cho nhũ tương kiêu D/N.
Có thể tóm tắt cách sử dụng chất điện hoạt với HLB trong bang sau 14 Bảng 2. Gia tri HLB và phạm vi ứng dụng Giá trị HLB Phạm vi ứng dụng 4-6 Nhũ tương N/D 7-9 Chat gây thâm 8-18 Nhũ tương D/N 13-15 Chât tây rửa 15-18 Chat lam tang d6 tan Van dé chon lọc, sử dụng chất diện hoạt về mặt lý thuyết khá phong phú nhưng cũng gặp nhiều khó khăn. Ngay cả tỷ lệ chất nhũ hóa là bao nhiêu trong một chế phâm. Trước hết phụ thuộc vào loại và số lượng các chất pha dầu.
Ngoài ra, còn phụ thuộc vào độ nhớt của môi trường phân tán. Trên cơ sở đó tính 36 lượng cũng như tỷ lệ các chất nhũ hóa cần dùng. Có tác giả đề nghị tỷ lệ dùng chất nhũ hóa khoảng 3% với các chế phẩm có số chất ran it, 1% với hệ có lượng chất rắn lớn (tính theo tổng só) Muốn chọn lựa đúng chất nhũ hóa và tỷ lệ thích hợp, trước tiên cần phải biết giá trị HLB cần thiết đối với pha dầu (có thể tham khảo thông số này ở các nguồn tài liệu) Một số định hướng lựa chọn các chất diện hoạt cho chế phẩm mỹ phẩm 0 bang 4 Bảng 2. Giá trị HLB của một số chất nhũ hóa (theo ICI My) Chất diefhoạ——— —= Y ==._*GiWtri HLB Sorbitan trioleat 1,8 Glyceryl oleat 2,8 Sorbitan oleat 4,3 Sorbitan stearat 47 Steareth-2 4,9 Laureth-4 9,7 PEG-8 stearat 11,1 Nonoxynol-5 10,0 Nonoxynol -9 13,0 PEG-4 sorbitan peroleat 9,0 PEG-25 dầu thâu dầu hydrrogen hoá 10,8 TEA oleat 12,0 Polysorbat 60 14,9 Polysorbat 80 15,0 PEG-40 stearat 16,9 PEG-100 stearat 18,8 Natri oleat 18,0 Kali oleat 20,0 15 Bảng 2.
Hướng dẫn lựa chọn các chất diện hoạt cho chế phẩm mỹ phẩm Mục tiêu sử dụng Chất diện hoạt có thể dùng HLB 1- Chống ( phá ) bọt -Alcol -Oleat lipophilic (Oleat thân dầu) 1-3 -Các dung dịch n- ớc hoặc hỗn -Oleat hoặc laurat thân dầu 1-8 dịch 2- Các dầu tắm -Nền dầu khoáng -Alatone T 9 -Nén alcol oleic -Tween 85 II -Có thể phân tán -Brij 93, Arlatone B 5 -Có thể hoà tan đ- oc -Tweeen 20, Arlasolve 200b 16-17 3.Các dầu không trộn lẫn -Arlacel 85 1-2 4.Các gel trong -Dầu khoáng -Brij 93/Arlasolve 200b 10-12 -Arlatone g/Brij 97 3.