đặt vấn đề tìm kiếm mục tiêu nhân sinh ở sự giải thoát khỏi vòng luân hồi để đến cõi Niết bàn. * Tinh hoa văn hoá Phương Đông - Lão giáo: Hồ Chí Minh chú ý kế thừa, phát triển tư tưởng của Lão Tử, khuyên con người nên sống gắn bó với thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống và thoát khỏi mọi ràng buộc của vòng danh lợi. - Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn – một nhà dân tộc dân chủ vĩ đại của nhân dân Trung Quốc. Nghiên cứu chủ nghĩa Tam dân và chính sách thân Nga, liên Cộng, phù trợ công nông của Tôn Trung Sơn, Hồ Chí Minh thấy có những tư tưởng tiến bộ, tích cực và có thể vận dụng vào cách mạng Việt Nam.
* Tinh hoa văn hoá Phương Tây Khi còn nhỏ HCM theo học những trường học nào? HCM đã chịu ảnh hưởng của những tư tưởng nào từ VHPT? - Ngay từ khi còn nhỏ, Nguyễn Tất Thành đã được làm quen với văn hóa phương Tây nhất là văn hóa Pháp, điều đó đã thúc đẩy Người muốn ra nước ngoài để xem những gì ẩn dấu đằng sau những khẩu hiệu “Tự do, bình đẳng, bác ái” và tìm con đường cứu nước cho dân tộc. - Trong 30 năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, Hồ Chí Minh sống chủ yếu ở Châu Âu nên Người chịu ảnh hưởng rất sâu rộng của nền văn hoá dân chủ và các cuộc cách mạng của phương Tây, Người còn tiếp nhận được tư tưởng dân chủ và hình thành phong cách dân chủ từ hoạt động thực tiễn. - Nhờ được rèn luyện trong phong trào công nhân Pháp và sự cổ vũ dìu dắt của nhiều nhà cách mạng và trí thức tiến bộ Pháp, Hồ Chí Minh từng bước trưởng thành, làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn kiến thức của thời đại, Đông và Tây, vừa thâu hái, vừa gạn lọc để có thể từ tầm cao của tri thức thời đại mà suy nghĩ, lựa chọn, kế thừa và đổi mới, vận dụng và phát triển. * Chủ nghĩa Mác – Lênin CNML đề cập đến những ND cơ bản nào? HCM đã kế thừa được những gì từ chủ nghĩa Mác - Lênin? Chủ nghĩa Mác - Lênin Nhờ có TGQ và PPL Người đã vận CNML TGQ và PPL của CNML, HCM đã dụng lập là cơ sở hấp thụ và chuyển hóa của CNML trường, quan được những nhân tố điểm, đã giúp HCM TGQ và tích cực và tiến bộ của PP BCDV của tìm ra con đường PPLuận truyền thống DT, TTVH CNML để giải cứu nước đúng của TT nhân loại để tạo nên quyết những đắn cho sự hệ thống TT của v.đề thực tiễn HCM Người nghiệp GPDT của CMVN.
Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh NHÂN TỐ CHỦ QUAN Năng lực hoạt động, Những phẩm chất tổng kết thực tiễn, cá nhân Hồ Chí phát triển lý luận Minh của Hồ Chí Minh a.Những phẩm chất cá nhân HCM Hồ Chí Minh có những phẩm chất cơ bản nào? là một con người sống có hoài bão, có lý tưởng, yêu nước, thương dân sâu sắc, có bản lĩnh kiên định có tư chất thông là một con người minh, tư duy đ.lập, mẫu mực về tự chủ, sáng tạo ĐĐCM, tác phong cộng với đầu óc bình dị, chân tình, phê phán tinh khiêm tốn, gần gũi HCM tường, sáng suốt với quần chúng, có trong việc ng.cứu, sức cảm hoá lớn tìm hiểu các cuộc đối với mọi người CMTS hiện đại có ý chí vượt khó, sự khổ công h.tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của thời đại, vốn kinh nghiệm đấu tranh của ph.trào GPDT, ph. Năng lực hoạt động, tổng kết thực tiễn, ph.triển lý luận của HCM HCM có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn giữa h.động lý luận và thực tiễn để thực hiện mục tiêu CM của mình Người có sự hiểu biết sâu sắc về ph.trào GPDT, về XD CNXH, về XD ĐCS… không chỉ qua ng.cứu lý luận mà còn qua việc tham gia sáng lập ĐCS Pháp, rồi trở thành một c.bộ của Ban Phương Đông trực thuộc QTCS, qua h.động trong ĐCS TQ, qua th.gia vào ph.trào CS và CNQT ở nhiều nước, qua ng.Xô HCM là nhà tổ chức vĩ đại của CMVN. Người đã hiện thực hóa tư tưởng, lý luận CM thành hiện thực sinh động. Đồng thời, tổng kết thực tiễn CM, bổ sung, phát triển lý luận, tư tưởng CM II.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn t tëng Hå ChÝ Minh TiÕp tôc ph¸t triÓn, hoàn thiện 1945 - 1969 Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng đúng đắn, sáng tạo 1930 - 1945 Hình thành những ND cơ bản TT về CMVN 1921 - 1930 Tìm thấy con đường cứu nước GPDT 1911 - 1920 Hình thành TT yêu nước và chí hướng cứu nước Tríc 1911 1. Giai đoạn trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước Xuất thân trong một g.đình nhà Nho yêu Hành trang ra đi của NTT là tri nước, NTT đã được tiếp nhận truyền thức ban đầu rất quan trọng về thống yêu nước, nhân nghĩa của DT, hấp VH Đông – Tây và lòng yêu thụ vốn VH Quốc học, Hán học và bước nước nhiệt thành với chí hướng đầu tiếp xúc với VH phương Tây; chứng rõ rệt trên cơ sở phê phán các kiến c.sống khổ cực, điêu đứng của ND con đường cứu nước của các và tinh thần đ.tranh bất khuất của cha anh nhà yêu nước trước đó. Nhờ đã để lại trong Người những ấn tượng thế, Người đã tìm được hướng sâu sắc, nung nấu lòng căm thù và thôi đi đúng, đích đi đúng và cách đi thúc Người đi tìm đường cứu nước đúng để sớm đi tới thành công Làng Sen, Chung Làng Sày (Mậu Tài), Cự (Kim Liên), Chung Cự (Kim Nam Đàn, NA Liên), Nam Đàn, NA Nguyễn Nguyễn Sinh Nhậm Hà Thị (Nguyễn Sinh Hy Sinh Sắc Vượng) Đây là căn nhà do dân làng dựng cho ông Nguyễn Sinh Sắc khi ông đậu Phó Bảng, HCM Con riêng sống ở đây từ năm 11 đến năm 16 tuổi Nguyễn Sinh Trợ (Nguyễn Sinh Thuyết) Làng Trùa (Hoàng Trù), Chung Cự (Kim Liên), Nam Đàn, NA Hoàng Hoàng Nguyễn Thị Loan; Xuân Thị Kép Hoàng Đường Thị An Con nuôi Nguyễn Thị Thanh; Nguyễn Hoàng Nguyễn Sinh Sắc Thị Loan Sinh Khiêm; (1862- (1868- Nguyên Sinh Coong; 1929) 1901) Nguyễn Sinh Nhuận 2. Từ năm 1911 - 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành với tên gọi Văn Ba đã lên tàu La Touche Trévilles để ra đi tìm đường cứu nước Thời kỳ này Người đã bôn ba khắp các châu lục để tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị áp bức Năm 1919 thay mặt những người Việt Nam yêu nước ở Pháp Người gửi đến Hội nghị Verssaille Bản yêu sách của nhân dân An Nam để đòi quyền tự do dân chủ, bình đẳng cho các dân tộc Tháng 7 năm 1920 được tiếp xúc với Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường chân chính cho sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc Tháng 12/1920 tại ĐH lần thứ 18 Đảng XH Pháp, NAQ bỏ phiếu tán thành QT III, th.lập ĐCS Pháp và trở thành người CS VN đầu tiên.
Đây là sự kiện đánh dấu bước chuyển về chất trong TT của Người: từ CN yêu nước đến CNML, lựa chọn con đường g.phóng DT theo con đường CMVS 3. Từ năm 1921 - 1930: Hình thành những ND cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam - Đây là thời kỳ h/đ thực tiễn và LL - Trong khoảng th.gian này, cực kỳ sôi nổi và phong phú của NÁQ TTHCM về CMVN đã h.thành về cơ bản Ở Pháp từ 1921 – 1923: Trưởng tiểu ban Đông Dương trong Ban ng.cứu CMGPDT trong thời đại thuộc địa của ĐCS Pháp, th.gia sáng mới phải đi theo con lập Hội LH thuộc địa, x.bản tờ báo Le đường CMVS Paria Giữa năm 1923 NAQ sang CMTĐ và CMVSCQ có Matxcơva dự HN Quốc tế nông dân, q.hệ mật thiết với nhau tham dự ĐH QTCS lần thứ V và ĐH CMTĐ trước hết là quần chúng khác “DTC.mệnh” đánh đuổi th.lược, Cuối 1924 NAQ về Quảng Châu (TQ) giành đ.lập, tự do tổ chức Hội VNCMTN, ra báo Th.niên, mở lớp đào tạo, huấn luyện T.hiện đk DT và đk QT c.trị đưa về nước h/đ S.dụng bạo lực CM Tháng 2 - 1930 NAQ chủ trì HN hợp nhất 3 tổ chức CS trong nước s.lập Phải có Đảng l/đạo, ĐCSVN trực tiếp soạn thảo CCVT, v/động và tổ chức SLVT, CTTT, ĐLTT… q. Từ năm 1921 - 1930: Hình thành những ND cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam - Cùng với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng của Hồ Chí Minh trong những năm 20 của thế kỷ XX được truyền bá vào Việt Nam, làm cho phong trào dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trở thành một phong trào tự giác, dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và thông qua Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (tháng 2/1930). Điều đó đã chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam kéo dài suốt từ thế kỷ XIX sang đầu năm 1930 4.
Từ năm 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng đúng đắn, sáng tạo Tại sao đây là thời kỳ khó khăn, thử thách của Hồ Chí Minh? 4. Từ năm 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng CCVT, SLVT Luận cương HNTƯ 8 (2/1930) – (10/1930) – (5/1941) – HCM Trần Phú HCM XĐ kẻ thù là TD Đánh đổ địa Đặt nhiệm vụ Pháp, nhiệm vụ chủ PK để giải GPDT cao hơn là đánh đuổi TD phóng GC hết thảy Pháp, GPDT Thắng lợi của LL tham gia CM LL tham gia CM Thực hiện ĐĐK CM là toàn DT là CN và ND toàn DT tháng 8/1945 Đặt tên Đảng là Đặt tên Đảng là Thành lập MT ĐCS Đông ĐCSVN Vminh Dương 4. Từ năm 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng - Tư tưởng của NÁQ về CMVN thể hiện trong HN th.lập Đảng (đầu năm 1930) bị quan điểm tả khuynh trong QTCS (ĐH VI) phê phán. Theo chỉ đạo của QTCS, Trần Phú về triệu tập HNTW lần thứ 1 (10/1930) phê phán quan điểm của NAQ ở HN th.lập Đảng và ra quyết định thủ tiêu Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt… Đồng chí Trần Phú sinh ngày 1/5/1904 tại thôn An Thổ, xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên; nguyên quán xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.