BÀI 2: ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA Mã bài: MĐ 16.02 Giới thiệu: Trong tự nhiên luôn có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác và động cơ điện có nhiệm vụ biến đổi điện năng thành cơ năng. Nó rất cần thiết trong sản xuất và giữ vai trò quyết định cho sự phát triển kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực điện khí hoá, tự động hoá trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ngày cao Động cơ không đồng bộ ba pha là máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện từ, có tốc độ quay rotor n (tốc độ quay của máy) khác với tốc độ quay của từ trường. Mục tiêu: - Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ - Tính toán được các thông số của động cơ - Vẽ được sơ đồ trải bộ dây quấn Stato - Bảo dưỡng và sửa chữa được những hư hỏng thông thường của động cơ không đồng bộ đảm bảo động cơ hoạt động tốt theo đúng tiêu chuẩn về điện. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo.
Khái niệm chung về động cơ không đồng bộ ba pha 1. Khái niệm Động cơ không đồng bộ là máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lí cảm ứng điện từ, có tốc độ quay rotor (tốc độ quay của máy) nhỏ hơn với tốc độ quay của từ trường. Phân loại Khi phân loại động cơ không đồng bộ ba pha, có thể căn cứ theo: - Theo kết cấu của vỏ, có thể chia làm các loại: Kiểu hở, kiểu bảo vệ, kiểu kín, kiểu chống nổ, kiểu chống rung…. - Theo kết cấu của rotor chia làm hai loại: Kiểu rotor dây quấn và kiểu rotor lồng sóc.
- Theo số pha: Kiểu một pha, hai pha, ba pha. Các đại lượng định mức: Động cơ không đồng bộ ba pha có các đại lượng định mức đặc trưng cho điều kiện kỹ thuật của máy. Các trị số này do nhà máy thiết kế, chế tạo qui định và 58 được ghi trên nhãn máy. Động cơ không đồng bộ ba pha trên nhãn máy chỉ ghi các trị số làm việc của chế đô động cơ ứng với tải định mức.
- Công suất định mức ở đầu trục (công suất đầu ra) Pđm (kW, W) hoặc Hp, 1Cv = 736W (theo tiêu chuẩn Pháp); 1kW = 1,358 Cv. Công dụng của động cơ không đồng bộ ba pha Động cơ không đồng bộ ba pha có kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành hạ nên động cơ không đồng bộ là loại máy được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân. Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ. Trong hầm mỏ dùng làm máy tời hay quạt gió.
Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm hay máy gia công nông sản phẩm. Trong đời sống hàng ngày máy điện không đồng bộ cũng dần dần chiếm một vị trí quan trọng: quạt gió, động cơ tủ lạnh.Tóm lại phạm vi ứng dụng của máy điện không đồng bộ ngày càng rộng rãi. Tuy vậy động cơ không đồng bộ ba pha có những nhược điểm sau: cos của máy thường không cao lắm, đặc tính điều chỉnh tốc độ không tốt nên ứng dụng của nó có phần bị hạn chế. Cấu tạo của Động cơ không đồng bộ ba pha 2.
Stator (phần tĩnh) Stator gồm có: Lõi thép, dây quấn và vỏ máy 59 - Lõi thép stator (mạch từ) chế tạo từ các lá thép kỹ thuật điện (thép silic) hình tròn được đập rãnh phía trong theo hướng tâm, sau đó ghép cách điện với nhau tạo thành hình trụ rỗng với các rãnh đặt dây quấn. Lõi thép được ép vào trong vỏ máy. - Dây quấn: Dây quấn của stator được đặt vào các rãnh của lõi thép và cách điện tốt đối với rãnh. - Vỏ máy: Để cố định lõi sắt và dây quấn không dùng làm mạch dẫn từ.
Thường làm bằng gang hay thép tấm hàn lại. Rotor (phần quay) Gồm có lõi thép, dây quấn - Lõi thép: Dùng thép kỹ thuật điện như stator, lõi sắt được ép lên trục quay, phía ngoài có xẻ rãnh để đặt dây quấn - Dây quấn: Có hai loại: Loại rotor kiểu dây quấn: Là rotor có dây quấn giống như dây quấn của sator. Dây quấn 3 pha của rotor thường được đấu hình sao, còn ba đầu kia nối vối ba vành trượt đặt cố định ở một đầu trục và thông qua chổi than đấu với mạch điện bên ngoài. Khi máy làm việc bình thường dây quấn rotor được nối ngắn mạch.
Hình 16-03-1: Rotor dây quấn của động cơ không đồng bộ Loại rotor kiểu lồng sóc: Cấu tạo của loại dây quấn này khác với dây quấn stator. Trong mỗi rãnh của stator đặt vào thanh dẫn bằng đồng hoặc bằng nhôm dài ra khỏi lõi sắt và được nối tắt ở hai đầu bằng hai vành ngắn mạch bằng đồng hoặc bằng nhôm mà người ta thường quen gọi là lồng sóc Hình 16-03-2: Rotor lồng sóc của động cơ không đồng bộ 60 2. Các bộ phận khác: Vỏ máy làm bằng nhôm hoặc bằng gang, dùng để giữ chặt lõi thép, cố định máy trên bệ, bảo vệ máy và đỡ trục rôto Cánh quạt: Chế tạo bằng nhôm hoặc gang dùng để làm mát các bộ phân bên ngoài động cơ Nắp cánh quạt: Dùng để bảo vệ cho cách quạt không bị va chạm cong vênh, đặc biệt bảo vệ an toàn cho người vận hành. Ngoài ra còn có tác dung hướng gió dọc theo vỏ động cơ.
Hộp cực: Nơi đưa các đầu dây ra của stato và đấu nối nguồn điện vaò động cơ, trên hộp cực có nắp để che đầu nối đông cơ 3. Nguyên lý làm việc cơ bản của động cơ không đồng bộ 3 pha 3.Từ trường của máy điện không đồng bộ 3. Từ trường quay của dây quấn ba pha Dòng điện xoay chiều ba pha có ưu điểm lớn là tạo ra từ trường quay trong các máy điện. Sự tạo thành từ trường quay Trên Hình 16-03-7a, b, c vẽ mặt cắt ngang của máy điện ba pha đơn giản, trong đó dây quấn ba pha đối xứng ở stato AX, BY, CZ đặt trong 6 rãnh.
Trục của các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 120o điện. Giả thiết trong 3 dây quấn có dòng điện ba pha đối xúng chạy qua (Hình 03-5). iA = Imaxsinωt iB = Imaxsin(ωt – 120o) iC = Imaxsin(ωt – 240o) Để thấy rõ sự hình thành từ trường, khi vẽ từ trường ta qui ước chiều dòng điện như sau: - Dòng điện pha nào dương có chiều từ đầu đến cuối pha, đầu được ký hiệu bằng vòng tròn có dấu nhân ở giữa , còn cuối ký hiệu bằng vòng tròn có dấu chấm ở giữa . Dòng điện pha nào âm có chiều và ký hiệu ngược lại, đầu ký hiệu bằng cuối ký hiệu bằng Bây giờ ta xét từ trường ở các thời điểm khác nhau: - Thời điểm pha ωt = 90o: Ở thời điểm này, dòng điện pha A cực đại và dương (xem Hình 16-03-5a), dòng điện pha B và C âm.
Theo quy định trên, dòng điện pha A dương, nên đầu A ký hiệu là , cuối x ký hiệu là ; dòng điện pha B và C âm nên đầu B và C ký hiệu là cuối Y và Z ký hiệu là (xem hìnH16-03-5a). Dùng quy tắc vặn nút chai ta xác định chiều đường sức từ trường do các dòng điện sinh ra (Hình 16-03-4a); ta thấy từ trường tổng có một cực S và một 61 cực N, ta gọi là từ trường một đôi cực (p = 1). Trục của từ trường tổng trùng với trục của dây quấn pha A là pha có dòng điện cực đại. ib ic i ia 0 ωt ωt= 90o ωt = 90 +120 o o ωt = 90o+240o Hình 16-3-3: Đồ thị hình sin của dòng điện 3 pha A A A Y Z Y S Z Y Z S N C B C N B C B X X X Btæng BB BC BC BC 0 60 0 60 0 60 Btæng BA BB BB a b c Btæng Hình 16-03-4: Sự tạo thành từ trường quay 62 - Thời điểm pha ωt = 90o + 120o: Là thời điểm sau thời điểm đã xét ở trên một phần ba chu kỳ.
Ở thời điểm này, dòng điện pha B cực đại và dương, các dòng điện pha A và C âm (Hình 16-03-4b). Dùng quy tắc vặn nút chai ta xác định chiều đương sức từ trường. Ta thấy từ trường tổng đã quay đi một góc là 120o so với thời điểm trước. Trục của từ trường tổng trùng với trục dây quấn pha B là pha có dòng điện cực đại.
- Thời điểm pha ωt = 90o + 240o: Là thời điểm chậm sau thời điểm đầu 2/3 chu kỳ; lúc này dòng điện pha C cực đại và dương, còn dòng điện pha A và pha B âm (Hình 16-03-4c). Ta thấy từ trường tổng ở thời điểm này đã quay đi một góc 240o so với thời điểm đầu. Trục của từ trường tổng trùng với trục của dây quấn pha C, là pha có dòng điện cực đại. Qua sự phân tích ở trên, ta thấy từ trường tổng của dòng điện ba pha là từ trường quay.
Từ trường quay móc vòng với cả hai dây quấn stato và rôto, đó là từ trường chính của máy điện, tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng. Với cách cấu tạo dây quấn như trên, ta được từ trường quay một đôi cực. Nếu thay đổi cấu tạo dây quấn, ta được từ trường 2, 3, 4 v. Đặc điểm của từ trường quay Từ trường quay của hệ thống dòng điện ba pha có 3 đặc điểm quan trọng: - Tốc độ từ trường quay Tốc độ từ trường quay phụ thuộc vào tần số dòng điện stato f và số đôi cực p.
Thật vậy, ở Hình 16-03-4 ta thấy rằng khi dòng điện biến thiên một chu kỳ, từ trường quay được một vòng, do đó trong một phút dòng điện biến thiên 60f chu kỳ, từ trường quay được 60f vòng. Vậy khi từ trường có một đôi cực, tốc độ cử vòng từ trường quay là n1 60 f. Khi từ trường có hai đôi cực, dòng điện biến phút thiên một chu kỳ, từ trường quay được ½ vòng (từ cực N qua S đến N là ½ 60 f vòng), do đó tốc độ từ trường quay là n1 . Một cách tổng quát, khi từ 2 trường quay có p đôi cực, tốc độ từ trường quay (còn gọi là tốc độ đồng bộ) là: 60 f n1 (vòng / phút) (3-1) p - Chiều quay của từ trường Chiều quay của từ trường phụ thuộc vào thứ tự pha của dòng điện.
Muốn đổi chiều quay của từ trường ta thay đổi thứ tự hai pha với nhau.