TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: ĐO LƯỜNG ĐIỆN NGHỀ: BẢO TRÌ THIẾT BỊ CƠ ĐIỆN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số:203/QĐ-CĐDK ngày 1 tháng 3 năm 2022 của Trường Cao Đẳng Dầu Khí) Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2022 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Đo lường điện là môn học không thể thiếu trong nhiều ngành học như Điện công nghiệp, Điện tử, Tự động hóa. Môn học này giúp người học biết cách đo đạc chính xác giá trị các đại lượng điện và sử dụng đúng kĩ thuật các thiết bị đo lường.
Ngoài ra trong bất kì quy trình điều khiển tự động nào cũng bao gồm thiết bị đo lường nhằm đo đạc và truyền tín hiệu đến các khối tiếp theo để xử lí và điều khiển. Giáo trình đề cập đến các vấn đề chính của đo lường như sai số, cơ cấu đo, nguyên lí đo các đại lượng điện, mạch đo, thiết bị đo. Giáo trình được biên soạn với sự cộng tác của các giáo viên giảng trường Cao Đẳng Dầu Khí. Xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, các tác giả những tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo cũng như những điều kiện thuận lợi trường Cao Đẳng Dầu Khí đã dành cho chúng tôi để giáo trình này sớm ra mắt cùng bạn đọc.
Chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình Đo lường điện gồm 6 bài với những nội dung cơ bản sau: - Bài 1: Đại cương về đo lường điện - Bài 2: Sử dụng các cơ cấu chỉ thị trong đo lường - Bài 3: Đo dòng điện và điện áp - Bài 4: Đo điện trở - Bài 5: Đo điện dung và điện cảm - Bài 6: Đo công suất và điện năng Giáo trình Đo lường điện được biên soạn phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên và là tài liệu học tập của học viên. Tuy đã cố gắng nhiều trong việc trình bàyvà nội dung nhưng chắc rằng giáo trình khó tránh khỏi sai sót vậy nên chúng tôi rất mong những ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp, các em học viên để lần tái bản sau càng hoàn thiện hơn. Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 06 năm 2022 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Lê Thị Thu Hường 2.
Ninh Trọng Tuấn 3. Nguyễn Xuân Thịnh 4. MỤC LỤC BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐO LƯỜNG.
PHÂN LOẠI CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐO LƯỜNG. CHỨC NĂNG VÀ ĐẶC TÍNH THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG. PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG:.
SỰ CHUẨN HÓA TRONG ĐO LƯỜNG. TÍNH TOÁN SAI SỐ VÀ CẤP CHÍNH XÁCCÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO. 17 BÀI 2: SỬ DỤNG CÁC CƠ CẤU CHỈ THỊ TRONG ĐO LƯỜNG .1 CƠ CẤU TỪ ĐIỆN .2 CƠ CẤU ĐIỆN TỪ .3 CƠ CẤU ĐIỆN ĐỘNG .4 CƠ CẤU CẢM ỨNG .5 CƠ CẤU ĐO TĨNH ĐIỆN:.6 CƠ CẤU ĐO ĐIỆN TỬ:. 33 BÀI 3: ĐO DÒNG ĐIỆN VÀ ĐIỆN ÁP.
ĐO DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU (DC) VÀ XOAY CHIỀU (AC). ĐO ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU (DC) VÀ XOAY CHIỀU (AC). 42 BÀI 4: ĐO ĐIỆN TRỞ .1 ĐO ĐIỆN TRỞ DÙNG PHƯƠNG PHÁP ĐO GIÁN TIẾP: .2 MẠCH ĐO ĐIỆN TRỞ BẰNG OHM KẾ: .3 CẦU WHEATSTONE ĐO ĐIỆN TRỞ .4 MEGOHM KẾ VÀ ỨNG DỤNG ĐO ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN .5 ĐO ĐIỆN TRỞ ĐẤT. 63 BÀI 5: ĐO ĐIỆN DUNG VÀ ĐIỆN CẢM.
72 BÀI 6: ĐO CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG. ĐO CÔNG SUẤT MỘT CHIỀU. ĐO CÔNG SUẤT XOAY CHIỀU:. ĐO HỆ SỐ CÔNG SUẤT:.
92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT k: Cấp chính xác của dụng cụ đo Xm: Giá trị cực đại trên thang đo của dụng cụ còn gọi là giá trị định mức Xđm Xth: Sai số hệ thống Xht: Sai số hệ thống Xn: Sai số ngẫu nhiên x: Giá trị thực ɛ: Sai số tương đối : Sai số quy dẫn max: Sai số quy dẫn lớn nhất F: Lực điện từ tác dụng lên một cạnh khung dây [N] B: Độ cảm ứng từ trong khe hở không khí [T] l: Chiều dài tác dụng của khung dây [m] b: Bề rộng khung dây [m] N: Số vòng dây [vòng] I: Cường độ dòng điện chạy qua khung dây [A] Kc: Hệ số cản của lò xo. : Góc lệch của kim chỉ thị, hay góc xoắn của lò xo. KI: hệ số tỉ lệ dòng điện I: Dòng điện cần đo [A] Im: Dòng điện chạy qua cơ cấu [A] IS: Dòng điện chạy qua điện trở shunt [A] n là hệ số hiệu chỉnh dòng điện: Rp: Điện trở phụ mắc nối tiếp với cơ cấu [] Rx: Điện trở cần đo [] R: Điện trở cân bằng thang đo [] Cx: Điện dung của tụ điện Lx: Điện cảm cuộn dây PL: Công suất tiêu thụ IA: Dòng điện chạy qua cuộn dòng [A] IV: Dòng điện chạy qua cuộn áp [A] Cw: Hằng số Watt kế PA: Công suất đo trên pha A cho bởi Watt kế W1 [W] PB: Công suất đo trên pha B cho bởi Watt kế W2 [W] PC: Công suất đo trên pha C cho bởi Watt kế W3 [W] : Góc lệch pha giữa điện áp U và dòng điện I DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát hệ thống đo lường.
1: Cơ cấu đo từ điện. 2: Phần động cơ cấu từ điện. 3: Cơ cấu điện từ loại dẹt. 4: Cơ cấu điện từ loại tròn.
5: Cơ cấu điện động. 6: Cơ cấu cảm ứng .1: Mạch đo dòng điện dung điệntrở Shunt .2: Cơ cấu đo dùng điện trở shunt riêng biệt. 3: Cơ cấu đo dùng điện trở Shunt vạn năng .4: Sơ đồ chỉnh lưu nửa chu kì .5: Sơ đồ chỉnh luu toàn kì.6: Sơ đồ chỉnh luu 2 nửa chu kì dung 2 diode và 2 điện trở. 7: Sơ đồ mắc Volt kế vào mạch.
8: Sơ đồ mạch đo volt kế. 9: Cơ cấu đo dùng điện trở phụ riêng biệt. 10: Cơ cấu đo dùng điện trở phụ vạn năng. 11: Sơ đồ mạch đo điện áp xoay chiều sử dụng 1 diode.
12 Sơ đồ mạch đo điện áp xoay chiều sử dụng 4 diode. 13: Sơ đồ mạch đo điện áp xoay chiều sử dụng 2 diode kết hợp 2 điện trở. 14: Sơ đồ mắc volt kế vào mạch đo. 15: Đo điện áp một chiều bằng phương pháp biến trở.
16: Sơ đồ định chuẩn cho Volt kế 1 chiều. 17: Sơ đồ định chuẩn cho Ampe kế 1 chiều. 18: Sơ đồ định chuẩn cho Volt kế xoay chiều. 19: Sơ đồ định chuẩn cho Ampe kế xoay chiều.
1: Cách mắc Volt kế trước Ampe kế. 2: Cách mắc Ampe kế trước Volt kế. 3: Đo điện trở dung phương pháp đo điện áp bằng biến trở. 4: Sơ đồ mạch đo điện trở.
5: Sơ đồ mạch đo điện trở thực tế. 6: Sơ đồ mạch mở rộng phạm vi đo chính xác sử dụng điện trở riêng biệt mắc song song với cơ cấu. 7: Sơ đồ đo điện trở bằng cầu Wheatston cân bằng. 8: Sơ đồ đo điện trở bằng cầu Wheatston không cân bằng.
9: Cấu tạo MegOhm kế. 10: Đo điện trở trực tiếp. 11: Sơ đồ mạch đo tương đương. 12 Đo điện trở đất gián tiếp.
66 Hình 5 1: Sơ đồ mạch đo điện dung. 69 Hình 5 2: Đo tụ điện có điện trở rỉ. 70 Hình 5 3: Sơ đồ mạch đo kiểm tra độ rỉ của tụ bằng ampe kế. 70 Hình 5 4: Sơ đồ mạch đo kiểm tra độ rỉ của tụ bằng volt kế.
71 Hình 5 5: Sơ đồ mạch đo kiểm tra độ rỉ của tụ không phân cực tính bằng volt kế. 71 Hình 5 6: Sơ đồ mạch đo điện cảm. 72 Hình 5 7: Mạch đo điện cảm có điện trở tổn hao của cuộn dây. 1: Volt kế mắc trước Ampe kế.
2: Sơ đồ đo mắc volt kế sau Ampe kế. 3: Sơ đồ đo công suất cuộn áp mắc trước cuộn dòng. 4: Sơ đồ đo công suất cuộn áp mắc sau cuộn dòng. 5: Đo gián tiếp công suất tải một pha.
7: Mạch đo trực tiếp công suất tải một pha. 8: Kí hiệu watt kế một pha. 9: Watt kế 3 pha 3 phần tử. 10: Watt kế 3 pha 2 phần tử.
11: Watt kế 3 pha 2,5 phần tử. 12: Sơ đồ mạch đo công suất tải 3 pha 4 dây đối xứng. 13: Sơ đồ mạch đo công suất tải 3 pha 4 dây bất đối xứng. 14: Sơ đồ mạch đo dùng watt kế 3 pha 3 phẩn tử.
15: Sơ đồ mạch đo công suất tải 3 pha 3 dây. 16: Đo công suất phản kháng dung Watt kế, Volt kế, Ampe kế. 17: Sơ đồ mạch chuyển Watt kế thành Var kế. 19: Sơ đồ nối mạch đo dùng VAR kế.
20: Đo công suất phản kháng tải 3 pha 4 dây đối xứng. 22: Đo công suất phản kháng tải 3 pha 4 dây không đối xứng. 23: Đo công suất phản kháng tải 3 pha 3 dây tải cân bằng. 24: Đo công suất phản kháng tải 3 pha 3 dây tải không cân bằng.
25: Đo công suất phản kháng tải 3 pha 3 Bằng 3 Watt kế 1 pha. 26: Đo cosφ dùng Volt kế, Ampe kế và Watt kế. 27: Mạch đo cosφ dùng Volt kế. 28: Giản đồ vector điện áp.
29: Mạch đo cosφ dùng Ampe kế. 30: Mạch đo cosφ dùng cosφ kế điện động .Mạch đo điện năng tải 1 pha. 32: Sơ đồ nguyên lý điện năng kế 1 pha. 33: Mạch đo điện năng dùng Watt kế 3 pha 3 phần tử.
34: Mạch đo điện năng dùng Watt kế 3 pha 2 phần tử. 96 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: ĐO LƯỜNG ĐIỆN 1. Tên mô đun: ĐO LƯỜNG ĐIỆN 2. Mã mô đun: ELEI53115 Thời gian thực hiện môn học: 75 giờ; (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành: 58 giờ, kiểm tra: 03 giờ).
Vị trí, tính chất của mô-đun: - Vị trí: Là môn học thuộc môn học cơ sở của Bài trình đào tạo. Môn học này được dạy trước các môn học, mô đun chuyên môn nghề và sau các môn như: An toàn điện, mạch điện .