THVP-TC-MĐ09-MMT TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin - Trường Cao đẳng Nghề ngày càng trở nên cấp thiết. Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn học của Khoa.
Đề cương của giáo trình đã được thông qua Hội đồng Khoa học của Khoa và Trường. Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Mạng máy tính, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về hệ thống mạng máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng. Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng. Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này. Các góp ý xin gửi về Khoa Công nghệ thông tin - Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ. Xin chân thành cảm ơn. Cần Thơ, ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên Nguyễn Phát Minh 2 MỤC LỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU. 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN. 5 Tên môn học/mô đun: MẠNG MÁY TÍNH. 5 Mã môn học/mô đun: MĐ 09.
5 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH. Lịch sử mạng máy tính:. Giới thiệu mạng máy tính:. Định nghĩa mạng máy tính và mục đích của việc kết nối mạng:.
Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính:. Phân loại mạng máy tính:. Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý :. Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch:.
Phân loại theo kiến trúc mạng sử dụng:. Phân loại theo hệ điều hành mạng:. Giới thiệu các mạng máy tính thông dụng nhất:. Mạng cục bộ:.
Mạng diện rộng với kết nối LAN TO LAN:. Liên mạng INTERNET:. CÂU HỎI ÔN TẬP:. Hiểu thế nào là mạng máy tính.
Hãy trình bày tóm tắt chức năng các thành phần chủ yếu của một mạng máy tính ?. 15 BÀI 2: MÔ HÌNH HỆ THỐNG MỞ OSI. Mô hình tham khảo OSI:. Các giao thức trong mô hình OSI.
Các chức năng chủ yếu của các tầng của mô hình OSI:. Tầng 2: Liên kết dữ liệu (Data link). Tầng 4: Vận chuyển (Transport):. Tầng 5: Giao dịch (Session):.
Tầng 6: Trình bày (Presentation). Tầng 7: ứng dụng (Application). CÂU HỎI ÔN TẬP:. 28 BÀI 3: TÔ PÔ MẠNG.
Mạng cục bộ :. Kiến trúc mạng cục bộ :. Mạng hình sao:. Mạng trục tuyến tính (Bus): .3 Mạng hình vòng: .4 Kết nối hỗn hợp:.
CÂU HỎI ÔN TẬP:. PHẦN THỰC HÀNH: .33 BÀI 4: CÁP MẠNG VÀ VẬT TẢI TRUYỀN. Các thiết bị mạng thông dụng. Cáp đôi dây xoắn (Twisted pair cable).
Cáp đồng trục (Coaxial cable) băng tần cơ sở. Cáp đồng trục băng rộng (Broadband Coaxial Cable). Các thiết bị ghép nối. Card giao tiếp mạng (Network Interface Card viết tắt là NIC).
Bộ chuyển tiếp (REPEATER ). Các bộ tập trung (Concentrator hay HUB). Một số kiểu nối mạng thông dụng và các chuẩn .Các thành phần thông thường trên một mạng cục bộ gồm có. CÂU HỎI ÔN TẬP :.
BÀI THỰC HÀNH: .45 TÀI LIỆU THAM KHẢO.47 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: MẠNG MÁY TÍNH Mã môn học/mô đun: MĐ 09 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. Tính chất: Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc. Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Mạng máy tính là môn học cơ bản để sinh viên tìm hiểu về các khái niệm về mạng để làm nền tảng học các môn chuyên sau này Mục tiêu của môn học/mô đun: Về kiến thức: o Trình bày được lịch sử mạng máy tính o Phân biệt được các thiết bị mạng. o Nắm rõ chức năng của từng tầng trong mô hình OSI o Trình bày được các mô hình mạng thường dùng Về kỹ năng: o Cài đặt hệ thống mạng cơ bản o Bấm được các chuẩn dây mạng Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: o Nghiêm túc, tỉ mỉ trong quá trình tiếp cận với công cụ mới o Chủ động sáng tạo tìm kiếm các ứng dụng quản trị mạng cho các mô hình.
o Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung của môn học/mô đun: Thời gian Số Thực Kiểm tra* Tên bài ,mục Tổng Lý TT hành Bài (LT số thuyết tập hoặcTH) I Tổng quan về công nghệ mạng 4 4 máy tính Lịch sử mạng máy tính Giới thiệu mạng máy tính Đặc trưng cơ bản của mạng máy tính Phân loại mạng máy tính 5 II Mô hình OSI 8 2 6 Mô hình tham khảo OSI Các giao thức trong mô hình OSI Các chức năng chủ yếu của các tầng của mô hình OSI III Tô pô mạng 13 5 7 1 Mạng cục bộ Kiến trúc mạng cục bộ IV Cáp mạng và vật tải truyền 20 4 15 1 Các thiết bị mạng thông dụng Các thiết bị ghép nối Một số kiểu nối mạng thông dụng và các chuẩn Cộng 45 15 28 2 6 BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH Mã bài: MĐ 09 - 01 Giới thiệu: Trong bài này trình bày những nội dung căn bản về quá trình lịch sử hình thành mạng máy tính và các khái niệm căn bản của mạng máy tính. Mục tiêu của bài: Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính. Mô tả được các đặc trưng cơ bản của mạng máy tính.
Phân loại và xác định đuợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng. Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dung chính: 1. Lịch sử mạng máy tính: Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành và phát triển của mạng máy tính.
Vào giữa những năm 50 khi những thế hệ máy tính đầu tiên được đưa vào hoạt động thực tế với những bóng đèn điện tử thì chúng có kích thước rất cồng kềnh và tốn nhiều năng lượng. Hồi đó việc nhập dữ liệu vào các máy tính được thông qua các tấm bìa mà người viết bài trình đã đục lỗ sẵn. Mỗi tấm bìa tương đương với một dòng lệnh mà mỗi một cột của nó có chứa tất cả các ký tự cần thiết mà người viết bài trình phải đục lỗ vào ký tự mình lựa chọn. Các tấm bìa được đưa vào một "thiết bị" gọi là thiết bị đọc bìa mà qua đó các thông tin được đưa vào máy tính (hay còn gọi là trung tâm xử lý) và sau khi tính toán kết quả sẽ được đưa ra máy in.
Như vậy các thiết bị đọc bìa và máy in được thể hiện như các thiết bị vào ra (I/O) đối với máy tính. Sau một thời gian các thế hệ máy mới được đưa vào hoạt động trong đó một máy tính trung tâm có thể được nối với nhiều thiết bị vào ra (I/O) mà qua đó nó có thể thực hiện liên tục hết bài trình này đến bài trình khác. Cùng với sự phát triển của những ứng dụng trên máy tính các phương pháp nâng cao khả năng giao tiếp với máy tính trung tâm cũng đã được đầu tư nghiên cứu rất nhiều. Vào giữa những năm 60 một số nhà chế tạo máy tính đã nghiên cứu thành công những thiết bị truy cập từ xa tới máy tính của họ.
Một trong những phương pháp thâm nhập từ xa được thực hiện bằng việc cài đặt một thiết bị đầu cuối ở một vị trí cách xa trung tâm tính toán, thiết bị đầu cuối này được liên kết với trung tâm bằng việc sử dụng đường dây điện thoại và với hai thiết bị xử lý tín hiệu (thường gọi là Modem) gắn ở hai đầu và tín hiệu được truyền thay vì trực tiếp thì thông qua dây điện thoại.1: Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên Những dạng đầu tiên của thiết bị đầu cuối bao gồm máy đọc bìa, máy in, thiết bị xử lý tín hiệu, các thiết bị cảm nhận. Việc liên kết từ xa đó có thể thực hiên thông qua những vùng khác nhau và đó là những dạng đầu tiên của hệ thống mạng. Trong lúc đưa ra giới thiệu những thiết bị đầu cuối từ xa, các nhà khoa học đã triển khai một loạt những thiết bị điều khiển, những thiết bị đầu cuối đặc biệt cho phép người sử dụng nâng cao được khả năng tương tác với máy tính. Một trong những sản phẩm quan trọng đó là hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM.
Hệ thống đó bao gồm các màn hình, các hệ thống điều khiển, các thiết bị truyền thông được liên kết với các trung tâm tính toán. Hệ thống 3270 được giới thiệu vào năm 1971 và được sử dụng dùng để mở rộng khả năng tính toán của trung tâm máy tính tới các vùng xa. Ðể làm giảm nhiệm vụ truyền thông của máy tính trung tâm và số lượng các liên kết giữa máy tính trung tâm với các thiết bị đầu cuối, IBM và các công ty máy tính khác đã sản xuất một số các thiết bị sau: Thiết bị kiểm soát truyền thông: có nhiệm vụ nhận các bit tín hiệu từ các kênh truyền thông, gom chúng lại thành các byte dữ liệu và chuyển nhóm các byte đó tới máy tính trung tâm để xử lý, thiết bị này cũng thực hiện công việc ngược lại để chuyển tín hiệu trả lời của máy tính trung tâm tới các trạm ở xa. Thiết bị trên cho phép giảm bớt được thời gian xử lý trên máy tính trung tâm và xây dựng các thiết bị logic đặc trưng.
Thiết bị kiểm soát nhiều đầu cuối: cho phép cùng một lúc kiểm soát nhiều thiết bị đầu cuối.