TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Giáo Trình MẠNG MÁY TÍNH TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2021 Tuyên bố bản quyền Giáo trình này sử dụng làm tài liệu giảng dạy lƣu hành nội bộ trong trƣờng Cao đẳng Công nghệ Tp.HCM Cao đẳng Công nghệ Tp.HCM không sử dụng và không cho phép bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào sử dụng giáo trình này với mục đích kinh doanh. Mọi trích dẫn, sử dụng giáo trình này với mục đích khác hay ở nơi khác đều phải đƣợc sự đồng ý bằng văn bản của Cao đẳng Công nghệ Tp.HCM LỜI NÓI ĐẦU Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Mạng máy tính, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về hệ thống mạng máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng. Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng. Bao gồm những khái niệm cơ bản về hệ thống mạng, nội dung chính của mô hình tham chiếu các hệ thống mở - OSI, những kiến thức về đường truyền vật lý, khái niệm và nội dung cơ bản của một số giao thức mạng thường dùng và cuối cùng là giới thiệu về các hình trạng mạng cục bộ.
Trình bày một trong những hệ điều hành mạng thông thường nhất hiện đang dùng trong thực tế: hệ điều hành mạng Windows 2000 Server. Ngoài phần giới thiệu chung, tài liệu còn hướng dẫn cách thức cài đặt và một số kiến thức liên quan đến việc quản trị tài khoản người dùng. Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của hội đồng thẩm định và các thầy cô trong Khoa cũng như các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này.
Phụ lục MỤC LỤC CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH. LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH. GIỚI THIỆU MẠNG MÁY TÍNH. Định nghĩa mạng máy tính.
Mục đích của việc kết nối mạng. ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN MẠNG MÁY TÍNH. PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH. Dựa theo vị trí địa lý.
Dựa theo cấu trúc mạng. Dựa theo phƣơng pháp chuyển mạch. 5 CHƢƠNG II: MÔ HÌNH OSI (Open System Interconnection). MÔ HÌNH THAM KHẢO OSI.
CÁC GIAO THỨC TRONG MÔ HÌNH OSI. Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi). Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận. Chi tiết quá trình xử lí tại máy nhận.
CHỨC NĂNG CỦA CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI 5 1. Lớp ứng dụng (Application Layer). Lớp trình bày (Presentation Layer). Lớp vận chuyển (Transport Layer).
Lớp liên kết dữ liệu (Data link Layer). 7 CHƢƠNG III: TÔ PÔ MẠNG. MẠNG CỤC BỘ. KIẾN TRÚC MẠNG CỤC BỘ.
Mạng kết nối hỗn hợp. CÁC PHƢƠNG PHÁP TRUY CẬP ĐƢỜNG TRUYỀN VẬT LÝ. Phƣơng pháp đa truy nhập CSMA/CD. Phƣơng pháp đa truy nhập Token Bus.
Phƣơng pháp đa truy nhập token ring. 18 CHƢƠNG IV: CÁP MẠNG VÀ VẬT TẢI TRUYỀN. CÁC THIẾT BỊ MẠNG THÔNG DỤNG. Tần số truyền thông.
Các đặc tính của phƣơng tiện truyền dẫn. Các kiểu truyền dẫn. CÁC THIẾT BỊ KẾT NỐI. MỘT SỐ KIỂU NỐI MẠNG THÔNG DỤNG VÀ CÁC CHUẨN.
39 CHƢƠNG V: GIAO THỨC TCP/IP. MÔ HÌNH THAM CHIẾU BỘ GIAO THỨC TCP/IP. Mô hình tham chiếu giao thức TCP (Transmission Control Protocol). Mô hình tham chiếu giao thức IP (Internet Protocol).
Vai trò và chức năng các tầng trong mô hình TCP/IP. GIAO THỨC IP. Tổng quan địa chỉ IP. Giới thiệu địa chỉ IP.
Các lớp địa chỉ IP. Giao thức IPv6 (Internet Protocol Version Number 6). CÁC GIAO THỨC TCP VÀ UDP. Giao thức điều khiển truyền tin (Tranmission Control Protocol – TCP).
Giao thức không kết nối (User Datagram Protocol – UDP). MỘT SỐ GIAO THỨC ĐIỀU KHIỂN. Giao thức thông báo điều khiển mạng ICMP (Internet Control Message Protocol). Giao thức phân giải địa chỉ ARP (Address Resolution Protocol).
Giao thức phân giải địa chỉ ngƣợc RARP (Reverse Address Resolution Protocol). 66 CHƢƠNG VI: HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG. CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG. Giới thiệu hệ điều hành mạng Windows Server 2003.
Cài đặt hệ điều hành mạng Windows Server 2003. Hệ điều hành windows server 2008. QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƢỜI DÙNG. Tạo User Account (hay còn gọi tắt là User).
Mô hình Workgroup. Mô hình Domain. BẢO VỆ DỮ LIỆU. Giới thiệu Active Directory.
Kiến trúc của Active Directory. 98 Phụ lục CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Mạng máy tính Mã môn học: MH 13 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 27 giờ; Kiểm tra: 3 giờ) I. Vị trí, tính chất môn học: - Vị trí: đƣợc bố trí sau khi ngƣời học học xong các môn học chung. - Tính chất: là môn học cơ sở ngành bắt buộc.
Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Trình bày đƣợc tổng quan về mạng máy tính. Nêu đƣợc các thành phần cơ bản của mạng và các mô hình mạng. Trình bày và phân biệt đƣợc các giao thức truyền trong hệ thống mạng. Nêu đƣợc quá trình truyền dữ liệu trong mô hình OSI.
- Về kỹ năng: Thiết kế đƣợc các mô hình kết nối một hệ thống mạng LAN. Cài đặt và cấu hình đƣợc giao thức mạng TCP/IP. Kiểm tra và điều chỉnh đƣợc các sự cố đơn giản trên mạng. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá tính tự giác, tính kỷ luật tham gia đầy đủ thời gian thực hiện môn học.
Cẩn thận, thao tác nhanh chuẩn xác. Nội dung môn học: Chƣơng I: Tổng quan về công nghệ mạng máy tính 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH Chƣơng này trình bày về công nghệ mạng máy tính, sự hình thành, phát triển, mô tả các đặc trƣng cơ bản, phân loại và xác định các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng. LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH Máy tính của thập niên 1940 là các thiết bị cơ-điện tử lớn và rất dễ hỏng. Sự phát minh ra transitor bán dẫn vào năm 1947 tạo ra cơ hội để làm ra chiếc máy tính nhỏ và đáng tin cậy hơn.
Năm 1950, các máy tính lớn mainframe chạy bởi các chƣơng trình ghi trên thẻ đục lỗ (punched card) bắt đầu đƣợc dùng trong các học viện lớn. Điều này tuy tạo nhiều thuận lợi với máy tính có khả năng đƣợc lập trình nhƣng cũng có rất nhiều khó khăn trong việc tạo ra các chƣơng trình dựa trên thẻ đục lỗ này. Vào cuối thập niên 1950, ngƣời ta phát minh ra mạch tích hợp (IC) chứa nhiều transitor trên một mẫu bán dẫn nhỏ, tạo ra một bƣớc nhảy vọt trong việc chế tạo các máy tính mạnh hơn, nhanh hơn và nhỏ hơn. Đến nay, IC có thể chứa hàng triệu transistor trên một mạch.
Vào cuối thập niên 1960, đầu thập niên 1970, các máy tính nhỏ đƣợc gọi là minicomputer bắt đầu xuất hiện. Năm 1977, công ty máy tính Apple Computer giới thiệu máy vi tính cũng đƣợc gọi là máy tính cá nhân (personal computer - PC). Năm 1981, IBM đƣa ra máy tính cá nhân đầu tiên. Sự thu nhỏ ngày càng tinh vi hơn của các IC đƣa đến việc sử dụng rộng rãi máy tính cá nhân tại nhà và trong kinh doanh.
Vào giữa thập niên 1980, ngƣời sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác. Cách thức này đƣợc gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số. Khái niệm này đƣợc mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số. Các máy tính này đƣợc gọi là sàn thông báo (bulletin board).
Các ngƣời dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũng nhƣ gửi lên hay tải về các tập tin. Hạn chế của hệ thống là có rất ít hƣớng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó. Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lƣợng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng đƣợc nhu cầu. Qua các thập niên 1950, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã phát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mục đích quân sự và khoa học.
Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm. Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đƣờng dẫn khác nhau. Bản thân mạng sẽ xác định dữ Chƣơng I: Tổng quan về công nghệ mạng máy tính 2 liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác nhƣ thế nào. Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối.
Sau này, WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet. GIỚI THIỆU MẠNG MÁY TÍNH 1. Định nghĩa mạng máy tính Mạng máy tính là một nhóm các máy tính, thiết bị ngoại vi đƣợc nối kết với nhau thông qua các phƣơng tiện truyền dẫn nhƣ cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại. giúp cho các thiết bị này có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng.
Mục đích của việc kết nối mạng Trong kỹ thuật mạng, việc quan trọng nhất là vận chuyển dữ liệu giữa các máy. Nói chung sẽ có hai phƣơng thức là: - Mạng quảng bá (broadcast network): bao gồm một kênh truyền thông đƣợc chia sẻ cho mọi máy trong mạng. Mẫu thông tin ngắn gọi là gói (packet) đƣợc gửi ra bởi một máy bất kỳ thì sẽ tới đƣợc tất cả máy khác. Trong gói sẽ có một phần ghi địa chỉ gói đó muốn gửi tới.
Khi nhận các gói, mỗi máy sẽ kiểm tra lại phần địa chỉ này. Nếu một gói là dành cho đúng máy đang kiểm tra thì sẽ đƣọc xử lý tiếp, bằng không thì bỏ qua. - Mạng điểm nối điểm (point-to-point network): bao gồm nhiều mối nối giữa các cặp máy tính với nhau. Để chuyển từ nguồn tới đích, một gói có thể phải đi qua các máy trung gian.
Thƣờng thì có thể có nhiều đƣờng di chuyển có độ dài khác nhau (từ máy nguồn tới máy đích với số lƣợng máy trung gian khác nhau).