GIÁO TRÌNH LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - TẬP II (TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam Tập II do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, PGS. Nguyễn Viết Tý và TS. Nguyễn Thị Dung đồng chủ biên, được Nhà xuất bản Tư pháp xuất bản (tái bản lần thứ hai, có sửa đổi, bổ sung năm 2019 theo Quyết định xuất bản số 249/QĐ-ĐHLHN và nghiệm thu theo Quyết định số 1281/QĐ-ĐHLHN).

  • Vị trí môn học: Giáo trình là học liệu bắt buộc trong chương trình đào tạo Cử nhân ngành Luật học, ngành Luật Kinh tế, ngành Luật Thương mại quốc tế; đồng thời đóng vai trò tài liệu giảng dạy cho các môn học tương đương như Luật Kinh tế, Luật Kinh doanh tại các cơ sở đào tạo đại học và các khóa bồi dưỡng pháp luật kinh doanh.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes): Cung cấp hệ thống tri thức lý luận và quy định thực định về chế định hợp đồng thương mại, các hoạt động thương mại cụ thể, chế tài thương mại và cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại ngoài Tòa án; hình thành năng lực áp dụng pháp luật trong giao dịch thương mại trong nước và quốc tế.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Là nửa sau của bộ giáo trình toàn diện gồm 2 tập (23 chương, 5 phần). Tập II gồm 10 chương (từ Chương 14 đến Chương 23), bao quát Phần thứ tư (Hoạt động thương mại và hợp đồng trong hoạt động thương mại) và Phần thứ năm (Giải quyết tranh chấp thương mại ngoài Toà án).
  • Điểm đặc sắc: Giáo trình tiếp cận hợp đồng thương mại như một loại hợp đồng dân sự đặc thù (mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng), xử lý đồng bộ mối quan hệ giữa Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và các luật chuyên ngành, kết hợp với các thiết chế, điều ước và tập quán thương mại quốc tế.

Nội dung kiến thức cốt lõi

                    HỆ THỐNG KIẾN THỨC TẬP II
   PHẦN THỨ TƯ                                    PHẦN THỨ NĂM
Hoạt động thương mại & Hợp đồng             Giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án
(Chương 14 - Chương 21)                         (Chương 22 - Chương 23)
Chương 14: Những VĐ chung       Chương 15-21:   Chương 22: Chế tài &        Chương 23:
- Bản chất & nguồn áp dụng      HĐ cụ thể:      Thương lượng, Hòa giải      Trọng tài thương mại
- Thương mại điện tử            - Mua bán HH    thương mại                  (TTTM)
                                - Dịch vụ, TGTM

Các chương/chủ đề chính

Tập II gồm 10 chương chuyên sâu được phân công biên soạn bởi tập thể giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội:

  • Chương 14 - Những vấn đề chung về hợp đồng trong lĩnh vực thương mại (PGS. Nguyễn Viết Tý & ThS. Trần Thị Thu Phương): Hệ thống hóa lịch sử lập pháp từ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 đến BLDS 2015; luận giải bản chất hợp đồng thương mại; quy tắc áp dụng nguồn luật (luật chuyên ngành, Luật Thương mại 2005, BLDS 2015, điều ước quốc tế, tập quán thương mại); phân tích chế định thương mại điện tử và hợp đồng điện tử theo Luật Giao dịch điện tử 2005 và Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.
  • Chương 15 - Pháp luật về mua bán hàng hóa trong thương mại (ThS. Trần Thị Bảo Ánh): Xác lập khái niệm theo khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005; phân tích tư cách thương nhân của chủ thể, đối tượng hàng hóa lưu thông và việc chuyển quyền sở hữu tài sản.
  • Chương 16 đến Chương 21 (TS. Nguyễn Thị Vân Anh, TS. Nguyễn Thị Dung, TS. Vũ Phương Đông, TS. Vũ Đặng Hải Yến, ThS. Trần Thị Bảo Ánh, TS. Vũ Thị Lan Anh): Trình bày chi tiết quy chế pháp lý điều chỉnh từng nhóm hoạt động thương mại cụ thể gồm: cung ứng dịch vụ thương mại, trung gian thương mại (đại diện, môi giới, ủy thác, đại lý), hoạt động xúc tiến thương mại (quảng cáo, khuyến mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa), nhượng quyền thương mại và các hoạt động thương mại đặc thù.
  • Chương 22 & Chương 23 (ThS. Nguyễn Quý Trọng & TS. Nguyễn Thị Yên): Trình bày hệ thống chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại và cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại ngoài Tòa án, trọng tâm là thương lượng, hòa giải thương mại và Trọng tài thương mại (TTTM).

Progression logic: Nội dung phát triển tuần tự từ cơ sở lý luận chung về quan hệ hợp đồng $\rightarrow$ quy chế các hợp đồng và hành vi thương mại cụ thể $\rightarrow$ hậu quả pháp lý của vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Lý thuyết về mối quan hệ biện chứng giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại; quan điểm hành vi thương mại là một biểu hiện của hành vi pháp lý dân sự (trích dẫn công trình của Đào Trí Úc, 1997); luận điểm về quá trình thống nhất luật hợp đồng tại Việt Nam (Đinh Thị Mai Phương, 2005).
  • Core principles: Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng không trái pháp luật; nguyên tắc xác lập và thừa nhận hiệu lực của thông điệp dữ liệu; thứ tự ưu tiên hiệu lực áp dụng pháp luật (Luật chuyên ngành $\rightarrow$ Luật Thương mại $\rightarrow$ Bộ luật Dân sự).
  • Essential frameworks: Khung phân loại website thương mại điện tử (website bán hàng, sàn giao dịch TMĐT, website khuyến mại trực tuyến, website đấu giá trực tuyến); tiêu chuẩn xác định giá trị pháp lý như bản gốc của chứng từ điện tử (tính toàn vẹn thông tin và khả năng truy cập).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Nhận diện tư cách pháp lý thương nhân; kỹ năng thẩm định hình thức hợp đồng (văn bản, lời nói, hành vi, chứng từ điện tử); kỹ năng kiểm soát điều khoản hợp đồng trên các trang thương mại điện tử.
  • Analytical skills: Phân tích và xử lý xung đột pháp luật trong hợp đồng ngoại thương; đối chiếu và áp dụng quy tắc tập quán quốc tế (Incoterms 2000 với 13 điều kiện giao hàng, UCP 500/600 của ICC); so sánh quy phạm giữa BLDS 2015 và luật chuyên ngành (Luật Hàng hải 2015, Luật Hàng không dân dụng 2006, Luật Đường sắt 2017).
  • Practical competencies: Đàm phán, soạn thảo các điều khoản cơ bản trong hợp đồng thương mại; kỹ năng viện dẫn căn cứ pháp lý để áp dụng chế tài hoặc lựa chọn cơ quan tài phán trọng tài.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Pedagogical approach: Kết hợp phương pháp diễn giải quy phạm với phương pháp luật học so sánh. Giáo trình đối chiếu pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế như Công ước Viên 1980 (CISG), Luật mẫu UNCITRAL về Thương mại điện tử và Chữ ký điện tử 2001, pháp luật Anh, Pháp.
  • Bài tập và case studies: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi định hướng thảo luận và ôn tập. Ví dụ, Chương 14 đưa ra 7 nhóm câu hỏi tập trung vào: phân tích quan hệ giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại, cơ chế áp dụng nguồn luật, đặc điểm của hợp đồng thương mại điện tử, các lưu ý pháp lý khi xác lập giao dịch trực tuyến.
  • Practical exercises: Các bài tập tình huống thực tiễn được tích hợp xuyên suốt nội dung, như phân tích sự khác biệt về quy mô nghĩa vụ giữa hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng dân dụng nhỏ lẻ với hợp đồng mua bán 1.000 tấn xi măng công trình phát sinh nghĩa vụ bốc xếp, vận chuyển; phân định trách nhiệm liên đới của chủ sàn TMĐT (như các mô hình nhommua, cucre) đối với khách hàng khi người bán vi phạm.
  • Assessment methods: Phục vụ kiểm tra định kỳ thông qua hình thức thảo luận nhóm, giải quyết tình huống pháp lý tại lớp và thi kết thúc học phần theo định dạng học chế tín chỉ (tự luận kết hợp phân tích bản án, vụ việc).
  • Self-study guidelines: Người học được yêu cầu nghiên cứu văn bản theo mô hình đối chiếu chéo: nghiên cứu điều khoản BLDS 2015 song song với Luật Thương mại 2005 và các nghị định hướng dẫn chuyên ngành (Nghị định 52/2013/NĐ-CP, Nghị định 08/2018/NĐ-CP, Nghị định 130/2018/NĐ-CP).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Updates so với editions cũ: Bản tái bản lần thứ hai (2019) đã rà soát và cập nhật toàn diện theo hệ thống văn bản pháp luật mới có hiệu lực: Bộ luật Dân sự năm 2015, Bộ luật Hàng hải năm 2015, Luật Đường sắt năm 2017, Luật Du lịch năm 2017; bổ sung các văn bản điều chỉnh hoạt động đầu tư kinh doanh và thương mại điện tử (Nghị định số 08/2018/NĐ-CP, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP về chữ ký số, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong tài chính).
  • Current trends được integrate: Dành dung lượng lớn trong Chương 14 để phân tích toàn diện chế định Thương mại điện tử và Hợp đồng thương mại điện tử: xác định giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, cơ chế đặt hàng trực tuyến trên website, chữ ký điện tử, điều kiện kinh doanh hàng hóa hạn chế trên môi trường mạng theo Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 21/2018/TT-BCT.
  • Real-world applications & Industry connections: Phản ánh thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế qua việc tích hợp các cam kết tại Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA), Hiệp định GATS (WTO), Hiệp định TPP, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và Công ước CISG 1980 (chính thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 01/01/2017).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được thiết kế cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư thuộc các ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế.
  • Prerequisites (Điều kiện tiên quyết): Người học cần hoàn thành các học phần: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự (phần Nghĩa vụ và Hợp đồng), Luật Thương mại Tập I (học phần về địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh và phá sản).
  • Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ thiết kế đề cương môn học, bài giảng lý thuyết, tài liệu hướng dẫn xem xét án lệ và biên soạn ngân hàng đề thi học phần Luật Thương mại.
  • Tự học và nghiên cứu (Reference): Nguồn tài liệu tra cứu cho học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành luật kinh tế, luật sư, chuyên viên pháp chế doanh nghiệp và trọng tài viên thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên đại học ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế; đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho học viên cao học, luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức về quan hệ pháp luật dân sự, lý thuyết nghĩa vụ và hợp đồng trong Bộ luật Dân sự, cùng kiến thức về địa vị pháp lý của thương nhân và doanh nghiệp đã được trang bị ở Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam Tập I.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình phân định rõ ranh giới lý luận giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại; phân tích chi tiết quy tắc thứ tự áp dụng nguồn luật đa tầng (Luật chuyên ngành - Luật Thương mại - BLDS - Tập quán quốc tế) và dành chương mục riêng phân tích sâu khung pháp lý thương mại điện tử.

                    QUY TẮC ÁP DỤNG NGUỒN LUẬT

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên bám sát hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương, đọc kết hợp đối chiếu các điều khoản luật được trích dẫn (BLDS 2015, LTM 2005, các Nghị định chuyên ngành) và giải các bài tập tình huống so sánh giữa giao dịch thương mại truyền thống với thương mại điện tử.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị kèm theo?

Giáo trình viện dẫn các tài liệu chuyên khảo bổ trợ của Trường Đại học Luật Hà Nội như: Giáo trình một số hợp đồng đặc thù trong hoạt động thương mại và kĩ năng đàm phán, soạn thảo (2012), Giáo trình Tư pháp quốc tế (2004), cùng các ấn phẩm chuyên ngành như Cẩm nang hợp đồng thương mại (VCCI, 2007) và Thống nhất luật hợp đồng ở Việt Nam (Đinh Thị Mai Phương, 2005).


Kết luận

Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam Tập II của Trường Đại học Luật Hà Nội xác lập hệ thống tri thức chuẩn mực về pháp luật hoạt động thương mại, hợp đồng thương mại và giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án tại Việt Nam.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được chuẩn hóa từ việc nắm vững lý luận chung về quan hệ hợp đồng thương mại tại Chương 14, đến phân tích các hoạt động thương mại cụ thể từ Chương 15 đến Chương 21, và hoàn thiện ở chế định giải quyết tranh chấp tại Chương 22, 23. Quá trình nghiên cứu giáo trình cần được kết hợp đồng thời với việc tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật thực định và các án lệ, tập quán thương mại quốc tế có liên quan.