Giáo Trình Luật Thương Mại Việt Nam Tập 1 - Trường Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2

Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam tập 1, Đại học Luật Hà Nội, chủ biên Nguyễn Viết Tý, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thị Vân Anh, phần 2.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2012

250
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

8. CHƯƠNG 8: ĐỊA VỊ PHÁP LÍ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

8.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC DIỆM CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

8.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước

8.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

Tóm tắt

I. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty

Giáo trình Luật Thương Mại Việt Nam Tập 1 - Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2 đề cập chi tiết về quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty. Theo đó, quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu có hiệu lực từ ngày được phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác. Chủ tịch công ty phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu. Điều này thể hiện sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thương Mại Việt NamĐiều lệ công ty, đồng thời phản ánh vai trò quan trọng của Chủ tịch trong việc điều hành và quản lý công ty.

1.1. Hiệu lực quyết định của Chủ tịch công ty

Quyết định của Chủ tịch công ty có hiệu lực từ thời điểm được chủ sở hữu phê duyệt, trừ khi Điều lệ công ty có quy định khác. Điều này nhấn mạnh tính pháp lý và sự tuân thủ các quy định của Luật Thương Mại Việt Nam. Việc này đảm bảo rằng mọi quyết định đều được thực hiện một cách minh bạch và hợp pháp, đồng thời bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu và công ty.

1.2. Trách nhiệm của Chủ tịch công ty

Chủ tịch công ty phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, và tốt nhất để bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu. Điều này phản ánh sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thương Mại Việt NamĐiều lệ công ty, đồng thời thể hiện vai trò quan trọng của Chủ tịch trong việc điều hành và quản lý công ty.

II. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Giáo trình Luật Thương Mại Việt Nam Tập 1 - Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2 cũng phân tích sâu về quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm, và có thể là người ngoài công ty được thuê để điều hành hoạt động kinh doanh. Họ phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện nhất định, bao gồm năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trình độ chuyên môn, và kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh. Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là 05 năm, và họ chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

2.1. Bổ nhiệm và tiêu chuẩn của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm, và có thể là người ngoài công ty được thuê để điều hành hoạt động kinh doanh. Họ phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện nhất định, bao gồm năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trình độ chuyên môn, và kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh. Điều này đảm bảo rằng người đứng đầu công ty có đủ năng lực và kinh nghiệm để điều hành công ty một cách hiệu quả.

2.2. Trách nhiệm và nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là 05 năm, và họ chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Điều này nhấn mạnh tính trách nhiệm và sự minh bạch trong việc điều hành công ty, đồng thời đảm bảo rằng mọi quyết định đều được thực hiện một cách hợp pháp và hiệu quả.

III. Quyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên

Giáo trình Luật Thương Mại Việt Nam Tập 1 - Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2 cũng đề cập đến vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên. Kiểm soát viên do chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 5 năm. Họ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty. Kiểm soát viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu công ty và Điều lệ công ty, bao gồm kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, và cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.

3.1. Bổ nhiệm và tiêu chuẩn của Kiểm soát viên

Kiểm soát viên do chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 5 năm. Họ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, bao gồm năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng Kiểm soát viên có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình một cách hiệu quả.

3.2. Trách nhiệm và quyền hạn của Kiểm soát viên

Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty. Họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu công ty và Điều lệ công ty, bao gồm kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, và cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty. Điều này nhấn mạnh vai trò quan trọng của Kiểm soát viên trong việc đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động của công ty.

21/02/2025
Giáo trình luật thương mại việt nam tập 1 trường đại học luật hà nội chủ biên nguyễn viết tý nguyễn thị dung nguyễn thị vân anh phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ti.’ Thời điểm quyết định của Chủ tịch công ti về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ti có hiệu lực kế từ ngày được chủ sở hữu công ti phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ti có quy định khác. Chủ tịch công ti thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cần trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ti va chủ sở hữu công ti. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ti Giám đốc công ti do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ti có quy định khác.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có thé là người ngoài công ti được thuê làm giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của công ti. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật Doanh nghiệp; Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ti, nêu Điều lệ công ti không có quy định khác. Nhiệm kì của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là 05 năm. Tùy thuộc vào người có thâm quyền bé nhiệm, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti; Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ti; Tổ chức thực hiện kế ' Điều 80 Luật Doanh nghiệp năm 2014. 251 hoạch kinh doanh và phương án dau tư của công ti; Ban hành quy chế quản lí nội bộ của công ti; Bồ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quan lí trong công ti, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti; Kí kết hợp đồng nhân danh công ti, trừ trường hợp thuộc tham quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ti; Trinh báo cáo quyết toán tài chính hang năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti; Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lí lỗ trong kinh doanh; Tuyền dụng lao động; Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tai Điều lệ công ti, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc kí với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti.! Kiểm soát viên Kiểm soát viên do chủ sở hữu quyết định bố nhiệm với nhiệm kì không quá 5 năm. Kiểm soát viên phải đáp ứng day đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Doanh nghiệp năm 2014. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ti.

Kiểm soát viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu công ti và Điều lệ công tỉ trên các lĩnh vực cơ bản sau: Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cần trọng của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ti và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lí điều hành công việc kinh doanh của công ti; Thâm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lí và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ti hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ti báo cáo thâm định; Kiến nghị chủ sở hữu công ti các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quan li, điều hành ' Điều §1 Luật Doanh nghiệp năm 2014. 22 công việc kinh doanh của công ti;. Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ti. Mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Kiểm soát viên do Chủ sở hữu công ti quyết định.

Mô hình tổ chức quản li gom Hội đông thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên Hội đông thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ti b6 nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kì không quá 05 năm. Số lượng Hội đồng thành viên có thể từ 03 đến 07 thành viên. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ti thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ti; nhân danh công ti thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ti, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ti về việc thực hiện các quyên và nghĩa vụ được giao.

Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên dự họp. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau không phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp vào công ti trừ trường hợp Điều lệ công ti không có quy định khác. Việc thông qua các quyết định của Hội đồng thành viên được thực hiện theo hình thức lay y kién bang văn bản. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành.

Việc sửa đôi, bố sung Điều lệ công ti, tô chức lại công ti, chuyên nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ti phải được it nhất ba phần tư số thành viên dự họp tán thành. Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kế từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp Điều lệ công tỉ có quy định khác. Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi 253 biên bản, có thê được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đứng đầu Hội đồng thành viên.

Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ti bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu. Việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ti. Trường hợp Điều lệ công ti không quy định thi Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ti là người đại diện theo pháp luật của công ti. Chủ tịch Hội đồng thành viên thực hiện quyên, nghĩa vụ được quy định tại Điều lệ công ti và quy định của pháp luật.

Giám đốc hoặc Tong giam đốc và Kiểm soát viên. Điều kiện, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014. b) TỔ chức quan lí công tỉ trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu Cơ cau tổ chức quản lí công ti TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ti, Giảm đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch công ti có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Chủ tịch công ti kiêm nhiệm hoặc được Chủ tịch công ti thuê thông qua việc kí hợp đồng lao động. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện các quyên, nghĩa vu được quy định tại Điều lệ công ti, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc kí với Chủ tịch công tỉ. ' Xem: Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Doanh nghiệp năm 2014. 254 TINH HUONG': ĐỊNH GIA PHAN VON GÓP VÀO CÔNG TI 1.

Nội dung: Ba A, ông B, ông C thoả thuận gop vốn thành lập Công ti TNHH An Bảo Chí, ngành nghề sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, với nội dung như sau: - BàA góp nhà và quyền sử dụng 100 mỶ đất; - Ông B góp vốn bang Giấy chứng nhận góp von vào CTCP Phong Phú do Tông giám đốc Công ti Phong Phú kí, đóng dau, trong đó ghinhận giá trị phần vốn góp của ông Bảo là 1,6 tỉ đồng (tươngứng 160.000 cô phần); - Ong C góp hơn 100 lượng vàng SJC tương đương 2 ti VND. Các thành viên nhất trí: - _ Định giá nhà và quyền sử dụng đất của ba A là 4,5 tỉ đồng mặc dù giá thị trường chỉ khoảng 2 tỉ đồng, vì các thành viên tin rằng trong thời gian tới theo quy hoạch, ngôi nhà của bà A sẽ ở vi trí mặt đường. - _ Định giá phần vốn góp của ông B là 3,5 tỉ đồng. Ông C góp hơn 100 lượng vàng SJC tương đương 2 tỉ VND, nhưng khi thành lập công ti ông C mới chỉ góp một nửa; số còn lại (tương đương 1 tỉ đồng) các thành viên nhất trí thỏa thuận ông C sẽ góp nốt sau một tháng ké từ khi công ti có yêu cầu bằng văn bản.

Cho biết ý kiến về các loại tài sản góp vốn và việc định giá tài sản vốn góp của các thành viên.2 Theo anh/chị, việc định giá ngôi nhà cao hơn giá thị trường ở thời điểm góp vốn và định giá cổ phần vôn góp của ông B cao hơn giá trị ghi nhận trong Giấy chứng nhận vôn góp sẽ được xử lí như thế nào? 2. Xác định vốn điều lệ, tỉ lệ vốn góp của từng thành viên và xác định tỉ lệ hưởng lợi nhuận của ông C. Phân tích tình huống 3. Các vấn dé pháp li can làm rõ - Quy định về các loại tài sản góp vốn.

Cổ phiếu, giấy chứng nhận vốn góp có thê được sử dụng để góp vào doanh nghiệp khác hay không? - Co sở và nguyên tắc định giá tài sản góp vốn và xử lí trong trường hợp định giá sai; - Thoi hạn thực hiện nghĩa vụ góp vốn; - _ Cách xác định vốn điều lệ và phan vốn góp của từng thành viên; - Quy dinh về phân chia lợi nhuận trong điều lệ và theo quy định hiện hành. Cơ sở pháp lí - Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dan thi hành tại thời điểm các bên có thoả thuận góp vốn. Nguyễn Thi Dung (chủ biên), TS. Doan Trung Kiên, ThS.

Vũ Phương Đông, ThS. Trần Quỳnh Anh, ThS. Nguyễn Như Chính, Hỏi và Đáp Luật Thương mai, Nxb. Chính trị - Hành chính, Hà Nội, 2012, tr.

255 CÂU HOI HƯỚNG DAN ON TẬP, ĐỊNH HƯỚNG THẢO LUẬN 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình Luật Thương Mại Việt Nam Tập 1 - Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2 là tài liệu chuyên sâu về các quy định pháp lý trong lĩnh vực thương mại tại Việt Nam. Tài liệu này cung cấp kiến thức nền tảng về các khái niệm, nguyên tắc và quy trình liên quan đến luật thương mại, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các giao dịch thương mại và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia. Đặc biệt, giáo trình tập trung vào các vấn đề như hợp đồng thương mại, giải quyết tranh chấp và trách nhiệm pháp lý, mang lại lợi ích thiết thực cho sinh viên, nghiên cứu sinh và các chuyên gia pháp lý.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 và thực tiễn áp dụng tại tổ chức hành nghề luật sư, nghiên cứu sâu về việc huỷ bỏ hợp đồng và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học quan hệ pháp lý giữa công ty mẹ công ty con thực tiễn áp dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội cung cấp cái nhìn chi tiết về mối quan hệ pháp lý giữa các công ty trong lĩnh vực thương mại. Cuối cùng, Tìm hiểu về luật đất đai năm 2013 là tài liệu hữu ích để hiểu thêm về các quy định pháp lý liên quan đến đất đai, một yếu tố quan trọng trong hoạt động thương mại.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý trong thực tiễn. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của mình!