TÀI LIỆU MÔ TẢ GIÁO TRÌNH HỌC THUẬT: LUẬT THƯƠNG MẠI

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Thương mại do Lê Thị Thùy Trang làm chủ biên, được ban hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp (Ủy ban Nhân dân Tỉnh Đồng Tháp) và hoàn thành biên soạn vào năm 2020. Trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Kinh doanh thương mại, môn học Luật Thương mại (mã môn học: MH) có vị trí là môn khoa học cơ sở bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau các môn học đại cương. Môn học có tổng thời lượng thực hiện là 40 giờ, bao gồm 20 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành và 02 giờ kiểm tra.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Cung cấp hệ thống quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ trong mua bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ; các loại hợp đồng kinh doanh; hoạt động đầu tư và xúc tiến thương mại; thủ tục thành lập, vận hành và phá sản doanh nghiệp; các dạng vi phạm và thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
  • Kỹ năng: Hình thành năng lực soạn thảo văn bản hợp đồng thương mại đúng thể thức pháp lý; áp dụng văn bản quy phạm pháp luật vào quản lý doanh nghiệp; vận dụng quy định pháp luật để phát hiện, xử lý và lựa chọn chế tài đối với các hành vi vi phạm hoặc tranh chấp kinh tế.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tuân thủ pháp luật trong hành vi kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ thương mại.

Cấu trúc giáo trình gồm Lời giới thiệu, chương trình môn học và 7 chương chuyên đề được thiết kế logic từ tổng quan lý luận đến các chế định thực tiễn. Điểm đặc thù của giáo trình là thiết kế tỷ trọng thực hành cao (18/40 giờ), tập trung trực tiếp vào các quy phạm điều chỉnh khâu lưu thông, dịch vụ và địa vị pháp lý của thương nhân trong nền kinh tế thị trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 7 chương nối tiếp nhau theo tiến trình hoạt động của thương nhân:

  • Chương 1: Tổng quan về Luật Thương mại: Định nghĩa hoạt động thương mại theo Khoản 1, Khoản 8, Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại; xác định đối tượng điều chỉnh gồm hoạt động của thương nhân và hoạt động quản lý nhà nước liên quan; phân tích hai phương pháp điều chỉnh (phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuận); phân loại chủ thể (chủ thể cơ bản là thương nhân, chủ thể không thường xuyên là cơ quan quản lý nhà nước); xác định hệ thống nguồn luật (Hiến pháp 2013, các luật chuyên ngành, tập quán thương mại và điều ước quốc tế).
  • Chương 2: Pháp luật về các loại hình kinh doanh ở Việt Nam hiện nay: Trình bày Luật Đầu tư (phân loại đầu tư trực tiếp, gián tiếp; các hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, hợp đồng PPP, hợp đồng BCC; thủ tục chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; danh mục 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện); quy chế pháp lý về công ty (TNHH một thành viên, TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh); quy định về Doanh nghiệp tư nhân (Điều 188 Luật Doanh nghiệp), Hộ kinh doanh (Nghị định 78/2015/NĐ-CP); quy chế thành lập và cơ cấu tổ chức Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã 2012 (quy trình 4 bước, cơ cấu Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc).
  • Chương 3: Luật Phá sản: Khái niệm doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản; phân loại phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh và thanh lý nợ; quy định về Hội nghị chủ nợ (Điều 79 Luật Phá sản 2014, điều kiện hợp lệ đại diện ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm); thẩm quyền và thủ tục tuyên bố phá sản (thủ tục rút gọn, thủ tục thông thường theo Điều 83, Điều 109, Điều 113).
  • Chương 4: Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh: Bản chất pháp lý của hợp đồng dân sự theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015; phân loại 6 loại hợp đồng cơ bản (Điều 402); các hình thức hợp đồng (lời nói, văn bản, hành vi, dữ liệu điện tử); trình tự giao kết gồm đề nghị giao kết (Điều 386) và chấp nhận giao kết (Điều 393); trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng.
  • Chương 5: Một số hợp đồng thông dụng trong kinh doanh: Quy chế hợp đồng mua bán hàng hóa; hợp đồng đại lý thương mại (các hình thức, quyền và nghĩa vụ); hợp đồng đấu giá và đấu thầu hàng hóa; các quy định pháp luật về xúc tiến thương mại (quảng cáo, khuyến mại) và nhượng quyền thương mại.
  • Chương 6: Pháp luật về cạnh tranh: Khái niệm và đặc trưng của cạnh tranh; hệ thống hành vi cạnh tranh không lành mạnh (chỉ dẫn gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh, ép buộc trong kinh doanh, gièm pha doanh nghiệp khác, gây rối hoạt động kinh doanh, quảng cáo so sánh hoặc gian dối); thủ tục tố tụng cạnh tranh.
  • Chương 7: Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án: Cơ cấu tổ chức Tòa án nhân dân các cấp; xác định các chủ thể trong tố tụng kinh doanh thương mại; thẩm quyền của Tòa án theo cấp và theo lãnh thổ; các giai đoạn trong thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các nguyên tắc và văn bản pháp luật hiện hành:

  • Hệ nguyên tắc cốt lõi: Nguyên tắc quyền tự do kinh doanh trong các ngành nghề pháp luật không cấm (Điều 33 Hiến pháp 2013); nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện và tự do khế ước trong giao lưu dân sự - thương mại; nguyên tắc phân định trách nhiệm tài sản (chế độ trách nhiệm vô hạn ở Doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh và trách nhiệm hữu hạn trong Công ty TNHH, Công ty cổ phần).
  • Khung pháp lý nền tảng: Bộ luật Dân sự 2015 (chế định chủ thể, sở hữu, nghĩa vụ và hợp đồng); Luật Thương mại 2005; Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư 2014; Luật Phá sản 2014; Luật Hợp tác xã 2012; Luật Đất đai 2013 (Điều 167 về công chứng, chứng thực giao dịch).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện thể thức văn bản, soạn thảo các điều khoản hợp đồng mua bán hàng hóa, đại lý; thiết lập bộ hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã theo quy chuẩn tại Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT (giấy đề nghị, điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh, danh sách thành viên).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình thức đầu tư (trực tiếp so với gián tiếp; hợp đồng BCC so với hợp đồng PPP); đánh giá năng lực pháp lý của chủ thể giao kết; phân tích điều kiện mở thủ tục phá sản và tính hợp lệ của Hội nghị chủ nợ.
  • Kỹ năng thực hành (Practical competencies): Lựa chọn chế tài thương mại thích ứng với hành vi vi phạm nghĩa vụ; lập thủ tục giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp thương mại tại Tòa án nhân dân.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được biên soạn với phương pháp tiếp cận kết hợp giữa thuyết giảng pháp lý và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giảng dạy dựa trên phân tích cấu trúc điều luật kết hợp quy trình xử lý công việc thực tế của một nhân viên kinh doanh thương mại. Khối lượng 40 giờ được phân bổ cân bằng: 20 giờ lý thuyết nhằm xây dựng cơ sở pháp lý và 18 giờ thực hành giúp áp dụng trực tiếp quy định vào hồ sơ doanh nghiệp.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Học viên thực hành giải quyết các bài tập tình huống về:
    • Xác định thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng và bồi thường thiệt hại khi giao kết với bên thứ ba theo Khoản 2 Điều 386 Bộ luật Dân sự 2015.
    • Phân tích tính pháp lý của các hình thức đầu tư không thành lập pháp nhân (hợp đồng BCC) và rủi ro trong việc sử dụng con dấu chung.
    • Xử lý tình huống mở thủ tục phá sản, tính toán tỷ lệ biểu quyết tại Hội nghị chủ nợ (yêu cầu tối thiểu 51% tổng số nợ không có bảo đảm theo Điều 79 Luật Phá sản 2014).
  • Bài tập thực hành (Practical exercises):
    • Thực hành lập hồ sơ đăng ký thành lập Hợp tác xã gồm 06 biểu mẫu theo Phụ lục I-1 đến I-4 ban hành kèm Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT.
    • Soạn thảo hợp đồng đại lý, hợp đồng mua bán hàng hóa với đầy đủ các điều khoản chủ yếu và phụ lục hợp đồng.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): 02 giờ kiểm tra định kỳ bằng hình thức tự luận/trắc nghiệm kết hợp đánh giá thường xuyên thông qua bài tập thực hành soạn thảo văn bản và phân tích hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học tự trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương (ví dụ: các câu hỏi về phạm vi điều chỉnh Luật Thương mại ở Chương 1; thứ tự thanh toán phá sản ở Chương 3); chủ động tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn trong giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoạt động kinh tế tại Việt Nam:

Chế định pháp lý Văn bản / Căn cứ pháp lý cập nhật Nội dung quy định then chốt
Đầu tư kinh doanh Luật Đầu tư 2014, Nghị định 118/2015/NĐ-CP Quy định rõ 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Điều 7); quy định các hình thức đầu tư PPP (Điều 27), BCC (Điều 28); phân cấp quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và UBND cấp tỉnh.
Phá sản doanh nghiệp Luật Phá sản 2014 Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn (Điều 105); vai trò giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản; điều kiện tổ chức Hội nghị chủ nợ (Điều 79).
Giao dịch và Hợp đồng Bộ luật Dân sự 2015 Chuẩn hóa khái niệm hợp đồng (Điều 385); phân loại 6 dạng hợp đồng cơ bản (Điều 402); xác lập quy định về thời hạn đề nghị và chấp nhận giao kết (Điều 386, 393).
Kinh tế tập thể Luật Hợp tác xã 2012, Nghị định 107/2017/NĐ-CP, Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT Quy định số lượng sáng lập viên tối thiểu (07 thành viên đối với HTX, 04 HTX đối với Liên hiệp HTX); chuẩn hóa quy trình 4 bước thành lập HTX.
Hộ & Cá nhân kinh doanh Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Thông tư 92/2015/TT-BTC Quy định ngưỡng doanh thu tính thuế khoán 100 triệu đồng/năm; xác định các đối tượng buôn chuyến, bán hàng rong, kinh doanh lưu động không phải đăng ký kinh doanh.

Giáo trình cũng tích hợp các nội dung thực tế về pháp luật cạnh tranh (nhận diện các dạng quảng cáo so sánh trực tiếp, xâm phạm bí mật kinh doanh) và quy trình giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án nhân dân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và thực tiễn thương mại:

  • Sinh viên: Phục vụ trực tiếp sinh viên đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Kinh doanh thương mại tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có cùng chương trình đào tạo.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học khoa học đại cương (đặc biệt là học phần Pháp luật đại cương) để nắm vững khái niệm về quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật và hành vi pháp lý trước khi tiếp cận môn học chuyên ngành này.
  • Giảng viên: Tài liệu cung cấp khung chuẩn 40 giờ (20 lý thuyết, 18 thực hành, 02 kiểm tra) phục vụ việc lập đề cương chi tiết bài giảng, thiết kế bài tập tình huống và xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra, thi kết thúc môn.
  • Người tự học và tham khảo: Cán bộ phụ trách nghiệp vụ bán hàng, quản lý điều hành tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, sáng lập viên hợp tác xã hoặc cá nhân kinh doanh cần tài liệu hệ thống hóa các thủ tục đăng ký kinh doanh, soạn thảo hợp đồng thương mại và xử lý nợ phá sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế cho sinh viên trình độ Cao đẳng chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Đồng thời, giáo trình phù hợp cho giảng viên giảng dạy học phần Luật Thương mại (40 giờ) và các cá nhân hoạt động kinh doanh cần tra cứu kiến thức pháp lý thực định.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Học viên cần hoàn thành các môn học giáo dục đại cương trong chương trình cao đẳng, có hiểu biết căn bản về lý luận nhà nước và pháp luật để tiếp thu các khái niệm về phương pháp điều chỉnh, quy chế chủ thể và giao kết hợp đồng.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết thuần túy là gì?

Giáo trình dành 18/40 giờ cho nội dung thực hành, gắn liền với các hướng dẫn kỹ thuật cụ thể như: trình tự 4 bước thành lập HTX theo Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, nhận diện 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2014, và các bước tiến hành Hội nghị chủ nợ theo Luật Phá sản 2014.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc nội dung lý thuyết từng chương với việc tra cứu các điều luật thực định được trích dẫn (như Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Phá sản 2014) và trả lời đầy đủ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối các chương, danh mục các biểu mẫu quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, cùng danh mục các văn bản luật, nghị định, thông tư chuyên ngành để học viên tra cứu đối chiếu.


Kết luận

Giáo trình Luật Thương mại (Chủ biên: Lê Thị Thùy Trang, Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) là tài liệu học tập chuẩn hóa cho hệ cao đẳng ngành Kinh doanh thương mại, cung cấp hệ thống tri thức pháp lý hoàn chỉnh về quy chế thương nhân, hoạt động thương mại, hợp đồng kinh doanh, cạnh tranh và giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Lộ trình học tập khuyến nghị:

  1. Giai đoạn 1 (Chương 1 - 3): Xây dựng kiến thức tổng quan về Luật Thương mại, các loại hình kinh doanh (đầu tư, công ty, DNTN, hộ kinh doanh, hợp tác xã) và pháp luật phá sản.
  2. Giai đoạn 2 (Chương 4 - 5): Nắm vững chế định hợp đồng dân sự/thương mại và thực hành soạn thảo các hợp đồng mua bán, đại lý, dịch vụ xúc tiến thương mại.
  3. Giai đoạn 3 (Chương 6 - 7): Nghiên cứu các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân.

Học viên cần tra cứu bổ sung các văn bản luật thực định gồm: Hiến pháp 2013, Luật Thương mại 2005, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đầu tư 2014, Luật Doanh nghiệp, Luật Phá sản 2014 và Luật Hợp tác xã 2012 để củng cố kiến thức môn học.