Giáo Trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 - Trường Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2

Giáo trình nghiên cứu luật lao động việt nam tập 1 trường đại học luật hà nội chủ biên nguyễn hữu chí trần thị thuý lâm, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Trường đại học

Đại Học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2019

238
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

1.1. Khái niệm

1.2. Đặc điểm

1.3. Vai trò

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 Phần 2

Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 - Phần 2 của Đại Học Luật Hà Nội cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp luật lao động hiện hành. Tài liệu này không chỉ là nguồn tài liệu học tập mà còn là công cụ hữu ích cho các nhà nghiên cứu và thực hành trong lĩnh vực luật lao động. Nội dung giáo trình được biên soạn một cách khoa học, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ lao động.

1.1. Nội dung chính của Giáo trình Luật Lao Động

Giáo trình bao gồm các chương trình đào tạo về luật lao động, quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Các nội dung này được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản.

1.2. Đối tượng sử dụng Giáo trình Luật Lao Động

Giáo trình này không chỉ dành cho sinh viên ngành luật mà còn cho các chuyên gia, nhà quản lý và những người làm việc trong lĩnh vực lao động. Nó giúp họ hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật và áp dụng vào thực tiễn.

II. Những thách thức trong việc áp dụng Luật Lao Động tại Việt Nam

Việc áp dụng Luật Lao Động tại Việt Nam gặp nhiều thách thức, từ việc thiếu hiểu biết về pháp luật đến sự không đồng nhất trong thực thi. Các vấn đề này ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Cần có những giải pháp hiệu quả để khắc phục những khó khăn này.

2.1. Thiếu hiểu biết về quyền lợi lao động

Nhiều người lao động chưa nắm rõ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật, dẫn đến việc không dám yêu cầu hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

2.2. Sự không đồng nhất trong thực thi pháp luật

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các quy định khác nhau, gây ra sự bất bình đẳng trong quyền lợi của người lao động. Điều này cần được giám sát và điều chỉnh kịp thời.

III. Phương pháp giải quyết tranh chấp lao động hiệu quả

Để giải quyết tranh chấp lao động một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp thương lượng, hòa giải và trọng tài. Những phương pháp này giúp các bên đạt được thỏa thuận mà không cần phải đưa vụ việc ra tòa án, tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Thương lượng tập thể trong giải quyết tranh chấp

Thương lượng tập thể là phương pháp phổ biến, giúp các bên có thể trực tiếp trao đổi và tìm ra giải pháp hợp lý cho cả hai bên. Điều này không chỉ giúp giải quyết tranh chấp mà còn tăng cường mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.

3.2. Vai trò của hòa giải viên trong tranh chấp lao động

Hòa giải viên đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các bên tìm ra giải pháp hợp lý. Họ có thể đưa ra các ý kiến trung lập và giúp các bên hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Luật Lao Động trong doanh nghiệp

Luật Lao Động không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong quản lý nhân sự tại doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng các quy định pháp luật giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của người lao động.

4.1. Xây dựng nội quy lao động phù hợp

Doanh nghiệp cần xây dựng nội quy lao động phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tạo môi trường làm việc an toàn.

4.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức về pháp luật lao động

Đào tạo cho nhân viên về quyền lợi và nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật là rất cần thiết. Điều này giúp họ tự bảo vệ quyền lợi của mình và nâng cao hiệu quả làm việc.

V. Kết luận về Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 Phần 2

Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 - Phần 2 là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực lao động. Việc nắm vững các quy định pháp luật sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của việc hiểu biết Luật Lao Động

Hiểu biết về Luật Lao Động giúp người lao động tự bảo vệ quyền lợi của mình và tạo ra môi trường làm việc công bằng hơn.

5.2. Hướng tới tương lai của Luật Lao Động tại Việt Nam

Cần có những cải cách và điều chỉnh trong Luật Lao Động để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người lao động.

21/02/2025
Giáo trình luật lao động việt nam tập 1 trường đại học luật hà nội chủ biên nguyễn hữu chí trần thị thuý lâm đỗ ngân bình phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Thời gian tién hành thương lương tip thể không được quá 90 ngày ké từ ngày bắt đầu thương lượng, trừ trường hợp các bản 6 thoả thuân khác, Trong quá tinh thương lương tập thể, tổ chức Gai diện NLD có quyền yêu câu NSDLĐ (đổi với thương lượng tập thể cap doanh nghiệp hoặc thương lượng tập thể có nhiều doanh. nghiệp tham gia) hoặc tổ chức đại diện của NSDLD (đối với trường. hợp thương lượng tấp thé ngành) cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sin xuất inh doanh và nội dung khác lên quan trực tiếp đến nội dung thương lượng, trừ thông tin về bí mật kinh doanh, bi rệt công nghệ. Đồng thời tố chức dai diện NLD có quyền chức thio luận, lây ý kiến NLD vẻ nội dung, cách thức tién hành và kết quả của quá tình thương lượng tập thể.

Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó ghỉ ổ nội dụng đã được các bản thing nhất, nộidung còn có ý Jaén khác nhau. Biên bản hop thương lượng tập thé phải có chữ kí của đại diện các bên thương lượng và cũa người ghi biên ban 5. Kết thúc thương lượng tập thể Sau quá trình tiến hành thương lượng tập thé theo quy định, tổ chức đại diện NLD công bố rộng rấi, công khai biên bản thương "ương tập thể đến toàn bộ NLD. Do NLD là người trực tệp thục iện các nghĩa vụ lao động và được hưởng các quyền lợi rên cơ sở Xết quả thương lượng nên ho phải được biết và bay tổ ý kiến đồng ý hay không đồng ÿ với kết quả nay.

Vì thé, việc thương lương tận thể thành công hay không tỷ thuộc vào sw lần thành của NLD đổi với ndi dụng ma các bên đá thông nhất trong phiên hop thương ương tập thể Trên thực tế, không phải cuộc thương lượng tập thé nào cũng, thành công và các bén đêucó thể kí kết được bản hiệp woe. Trong nhiều trường hợp thương lượng tập thé không thành công, Vi du một bên từ chi thương lượng hoặc không tién hành thương lương 330 trong thời hạn quy định, đã hết thời han thương lượng theo quy. đảnh mà các bên không đạt được thoả thuận, chưa hết thời hạn thương lượng theo quy định nhưng các bản cing xác định và tuyểnbố vẻ việc thương lượng tập thể không đạt được thoả thuận (Điều 71 BLLĐ nim 2019). Khi thương lượng tập thể không thành như vay thi các bên thương lượng có quyền bn hành các hũ te giải quyết ranh chap lao động theo quy định của pháp It.

IIL THOA UGC LAO ĐỘNG TAP THE 1 Khái niệm, đặc điểm, vai trở của thea ước lao động tip the 11 Khái niệm. “Thoả ước lao động tập thé là sản phẩm của qué trình throng lượng tập thể thành công và là kết quả cuối củng các bên đạt được khi cuộc thương lượng kết thúc, Cũng do thoả wc lao động tập thể ra đời trên cơ sở ý chí các bên, nên khác với đối thoại tại nơi làm việc, thoá ước lao động tập thể không có tính bất buộc. Thoa ‘woe lao động tập thể được kí kết hay không hoàn toàn tuỳ thuộc -vao kết quả thương lượng tập thể “Thời kì mới ra đời, thoả ước lao đông tập thé chưa được pháp, uật quy dink, nó chỉ đơn thuần là kết quả của sự thương lương giữa các bên. Song, do có vai td to lớn trong việc điều hoà lợi ich giữa giới chủ và giới thơ, đồng thời ngăn nga hữu hiệu những mâu thuần có thé phát sinh tir quan hệ lao động nên dan dẫn các quốc gia đã thửa nhận thoả ước lao động tập thé bang các đạo luật Chẳng han, ð Đức năm 1921 đã ban hành Luật Thod woe lao động tập the, ở Liên Xô cũ nấm 1918 ban hành Điều lệ về tình tựphê chuẩn thoả ước lao động tap thé và đến năm 1922 những nội dung.

của thoả ước lao động tập thé được tổng hop đưa vào BLLĐ. Hoa XEÿ ban hành Luật vé Quan hệ lao đồng năm 1935, trong đó có những nội dung vẻ thoả ước lao động tập thể. 340 Chính từ hoàn cảnh ra đời cũng như vai trò chung trong việc gii quyết và cần bằng quyền, nga vụ, lợi ích cia các bén quan hệ lao động, nên định nghĩa vẻ thoả ước lao động tập thé ở các quốc gia rên thể giới như ở Hoa Kj, Nhật Bản, Đức, italia, Hà Lan, Thụy Dign,. đưa ra khá thông nhất.

Theo đó, thoả woe lao. đông tập thể được hiểu là sự thoả thuận (chủ yếu bằng văn bản). giữa một bên là NSDLĐ hoặc #6 chức dai diện cũa NSDL với 'bên kia là tổ chức đại diện NLĐ (tổ chức công đoàn hoặc tổ chức do người do NLD thành lập) nhằm đưa ra các điều kiện lao động cũng như hé thống các quy tắc điều chỉnh mỗi quan hệ lao động giữa các bên “Tổ chức Lao động quốc tế đã có hai công ước và hai khuyến nghị về van dé này, do là Công woe số 98 năm 1949 vẻ quyền lỏ chúc và thương lượng tập thể, Công ước số 154 năm 1981 vẻ xúc tiên thương lượng tập thé, Khuyén nghi số 91 nấm 1951 về thoả cước lao động tập thé và “huyền nghị s6 163 năm 198] vẻ xúc tiến thương lượng tập thé. Trong Khuyến nghị số 91 nấm 1951, TỔ.

chức Lao động quốc tế đưa re định nghĩa vẻ thoả tóc lao động tập thể như sau: “Thod óc lao động tap thể là tắt ed các bản thod Thuận vất lên quan đến ide làm và đầu liện lao đồng được lí cgiữa một bên là NSDLB, một hoặc một nhóm hiệp hãi giái chit vớt bên Ma là một hoặc nhiễu tế chức cũa NLB. Trong trường hợp không có lỔ chức dei độn cho bên lao đồng như để nêu tht những người được tập th lao động bau ra và được tran in một cách hop thức theo pháp luật cña quốc gia cũng sẽ có guyẩn dé thực luận wie lí hoá tróc tập thế” ‘Tai Việt Nam, thoả ước lao đông tap thé đã được quy định trong các vin bản pháp luật lo động từ sau khi Cách mang thang “Tấm năm 1945 thành công. Trong Sắc lệnh số 29-SL năm 1947, tại tết2 Chuong III đã quy định vẻ "tấp hợp khể ước”. Theo đó, “lập hợp kế óc ấn ảnh những quy tắc làm vide và về hẳn lượng.

241 lang cho từng ngành, ting Ý nghập họ ting đa phurong doe hoá thuận của chủ hay đa biéu chỉ và cổng nhân hay đai biéw sông nhấn”. Đến Nghị dimh số 172/CP ngày 21/11/1963 của Chính ph, xuất hiện khái miệm mới “hop đồng tập thể”. Theo quy ảnh của Nghị định này, hợp đồng tập thể được hiểu. “Lé sự cam Tắt giữa gám đắc và cổng nhân, vên chức rong các nhà méy,á nghập của Nhà nước về những vẫn dé lên quan đến hoat cm sản xuất, linh doanh nhằm giảm sái, thúc đấy sản xuất, hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước giao, nẵng cao đời séng vật chấtvà th than cho NLD”.

Việc ki kết hợp đồng tập thể trong giai đoạn này là bất buộc mang nặng yêu tố mệnh lệnh hành chính va chủ yêu là nhằm phát huy ý thức làm chủ tập thể của cả hai bên quan hệ lao động, động viên NLD và NSDLD hoàn thành tốt công việc được giao chứ không phối là nhằm nang cao năng lục cia các chủ thể và điều hoà mỗi quan hệ lao động Vì thế, hợp đồng tập thé trong xi nghiệp, nhà may. tuy được kí kết những mang tình hình thức khi đất nước chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, với những, quan niệm mới vẻ quan hệ lao động, khái niệm về “hop đồng tập thể" theo Nghi định số 172/CP không còn phủ hợp và được thay. thế bởi khái niệm thoả ước lao độngtập thé trong Nghi định số. ISICP ngày 26/12/1992 của Chính phi.

Theo đó, “thoá ước lao đồng tập thé (got tắt thod óc tập tha) là sự thoả thuần bằng vẫn bản giữa đa đện tập thé NLD và NSDLD về quyén lợi, nghia vu và rách nhiệm của het bên trong quan hệ lao động”. BLLD được "ban hành nim 1994 tiếp tục điều chỉnh van đề thoả ước lao động tập thé. Kế thừa những điểm hợp lí trong các quy địnhnày và phat tiễn thêm một bậc thing qua việc ghí nhận Đương lượng tập thể làm cơ sở để kí kết thoả ước lao động tập thể, BLLĐ năm 2012 đưa ra định nghĩa thoả tước lao đông tập thẻ tại Điều 73: “Thoá. tóc lao động tấp thi là vin bản thod thuận giữa tập thé lao động 3 và NSDLD về các diéu lận lao động mà cá hat bên để dat được thông qua thương lượng lấp thé”.

Dén nay, cùng với các quy inh sửa đổi về đôi thoại ai nơi làm việc, thương lượng lập thé, BLLĐ nim 2019, tại Điều 75 đã đưa ra định nghĩa về thoả woe lao động tập thé như sau: "Thod ước lao động tập thé là thod thuận đạt được thông qua thương lượng tập thé và được được các bên lí kết bằngvan bản”. Như vậy, vẻ thực chất, thoả ước lao động tập thể là những quy. inh nội bộ cia doanh nghiệp, trong đó bao gồm những thoả thuận giữa một bên là tổ chức đại điện NLD với một bên là NSDLĐ và "những vấn đề liên quan đền quan hệ lao động. Bản NSDLĐ có thể là NSDLĐ hoặc đại điện tổ chức đại diện của NSDLD có đủ năng Ine kí kết thoả ước lao động tập thé.

Bản NLD thi bao giờ cũng là tổ chức đại điện người lao động. Trong đó, tổ chức đại diện NLD. có thể là tổ chức công đoàn hoặc tổ chức do NLD cử ra. Nội dung của thoả woe lao động tập thể gôm những ván đẻ vé điều kiện lao.

động, điều kiện sử dụng lao động, quyền và nghĩa vu các bên hoặc "vê mỗi quan hệ hợp tác giữa NSDLD và tỏ chức đại diện NLD ma các bên đưa ra thương lượng và đạt được kết quá 12 Đặc điểm. ‘Thod woe lao động tap thể có những đặc điểm sau đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình Luật Lao Động Việt Nam Tập 1 - Đại Học Luật Hà Nội - Phần 2 là tài liệu chuyên sâu về các quy định pháp lý liên quan đến lao động tại Việt Nam. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các nguyên tắc cơ bản, quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, cũng như các quy trình giải quyết tranh chấp lao động. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nghiên cứu sinh và những người hành nghề luật, giúp họ nắm vững kiến thức và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.

Để mở rộng hiểu biết về các khía cạnh pháp lý khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015, nghiên cứu về thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự tại Khoá luận tốt nghiệp thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự, hoặc tìm hiểu sâu hơn về pháp luật đất đai qua Tìm hiểu về luật đất đai năm 2013. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn nâng cao kiến thức pháp lý một cách toàn diện.