Giới thiệu giáo trình: Luật hình sự và Tố tụng hình sự (Trường Trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật hình sự và Tố tụng hình sự (Mã số môn học: MH 14) là tài liệu giảng dạy chính thức thuộc khối kiến thức cơ sở chuyên ngành, phục vụ chương trình đào tạo ngành Pháp luật trình độ Trung cấp. Tài liệu do Trường Trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk tổ chức biên soạn và ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TCTS ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng nhà trường. Hội đồng biên soạn tài liệu gồm các tác giả: Nguyễn Thị Bích Điền (Chủ biên), Nguyễn Quốc Quân và Dương Văn Quý.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Về kiến thức: Cung cấp cho người học hệ thống lý luận và quy định pháp luật thực định về tội phạm, phân loại tội phạm, các giai đoạn thực hiện tội phạm, hệ thống hình phạt, cũng như các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
  • Về kỹ năng: Rèn luyện khả năng nhận thức, tra cứu quy phạm pháp luật và vận dụng các căn cứ pháp lý vào việc giải quyết tình huống chuyên môn thực tế.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng ý thức tuân thủ pháp luật, thái độ hành nghề chuẩn mực trong việc bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Về cấu trúc, giáo trình gồm 17 bài học được thiết kế theo tiến trình logic từ phần chung của Luật Hình sự (khái niệm, hiệu lực đạo luật, 4 yếu tố cấu thành tội phạm, chế định hình phạt) đến các quy định cơ bản của Luật Tố tụng hình sự (chủ thể tố tụng, giai đoạn tố tụng, thủ tục Giám đốc thẩm và Tái thẩm). Điểm đặc sắc của tài liệu là việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quy phạm, trích dẫn văn bản luật hiện hành (Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017) với hệ thống bài tập tình huống thực tiễn và danh mục thuật ngữ pháp lý tiếng Anh chuyên ngành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm 17 bài học được sắp xếp theo trình tự hệ thống hóa kiến thức pháp luật hình sự và tố tụng hình sự:

  1. Bài 1: Khái niệm, cấu tạo và hiệu lực đạo luật hình sự Việt Nam: Trình bày lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam (các Bộ luật Hình sự năm 1985, 1999, 2015 sửa đổi năm 2017); phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật hình sự (quy định và chế tài); hiệu lực theo thời gian (Điều 7 Bộ luật Hình sự) và hiệu lực theo không gian (nguyên tắc lãnh thổ tại Điều 5, nguyên tắc quốc tịch chủ động, quốc tịch bị động, nguyên tắc phổ cập tại Điều 6). Đồng thời, bài học tích hợp nguyên tắc áp dụng pháp luật tương tự và nguyên tắc áp dụng văn bản tại thời điểm xảy ra hành vi theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  2. Bài 2 & Bài 3: Tội phạm và Cấu thành tội phạm: Phân tích khái niệm tội phạm theo Điều 8 Bộ luật Hình sự; tiêu chí phân loại 4 nhóm tội phạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng) theo Điều 9; bản chất giai cấp của tội phạm theo quan điểm Mác - Lênin. Khái quát 4 yếu tố cấu thành tội phạm và ý nghĩa của cấu thành tội phạm trong việc định tội danh.
  3. Bài 4 & Bài 5: Khách thể và Mặt khách quan của tội phạm: Phân loại khách thể (khách thể chung, khách thể loại, khách thể trực tiếp); phân biệt khách thể với đối tượng tác động. Phân tích các dấu hiệu mặt khách quan: hành vi nguy hiểm cho xã hội (hành động hoặc không hành động), hậu quả nguy hại và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.
  4. Bài 6 & Bài 7: Chủ thể và Mặt chủ quan của tội phạm: Phân tích điều kiện chủ thể là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự (tiêu chuẩn y học và tâm lý theo Điều 21) và độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự (Điều 12); chủ thể đặc biệt và nhân thân người phạm tội. Về mặt chủ quan, bài học mổ xẻ các hình thức lỗi cố ý (trực tiếp, gián tiếp) và vô ý (vì quá tự tin, do cẩu thả), cùng phân tích tâm lý học tư pháp về động cơ tự khẳng định.
  5. Bài 8, 9 & 10: Các giai đoạn thực hiện tội phạm, Đồng phạm và Tình tiết loại trừ: Nghiên cứu chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, tội phạm hoàn thành, tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội; chế định đồng phạm và các trường hợp loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội (phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết).
  6. Bài 11, 12, 13 & 14: Hình phạt, Quyết định hình phạt và Chế định liên quan: Trình bày hệ thống hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp; nguyên tắc quyết định hình phạt; các chế định miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, án treo, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, thời hiệu, xóa án tích; đường lối xử lý hình sự đối với người chưa thành niên.
  7. Bài 15, 16 & 17: Luật Tố tụng hình sự và Thủ tục xét lại bản án: Xác định hệ thống cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng; trình tự các giai đoạn tố tụng (khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án); thủ tục xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật gồm Giám đốc thẩm và Tái thẩm.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận nền tảng: Quan điểm duy vật lịch sử về nguồn gốc xã hội và bản chất giai cấp của tội phạm; học thuyết về mối quan hệ giữa nhà nước, pháp luật và công dân thể hiện qua các quyền chính trị tại Hiến pháp năm 2013 (Điều 26 về bình đẳng giới, Điều 28 về quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội).
  • Nguyên tắc pháp lý cốt lõi: Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; nguyên tắc không hồi tố đối với quy định bất lợi và cho phép hồi tố đối với quy định có lợi cho người phạm tội (Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự); nguyên tắc cá thể hóa hình phạt và cá nhân hóa trách nhiệm hình sự.
  • Mô hình cấu trúc: Cấu trúc 4 yếu tố bắt buộc trong cấu thành tội phạm (Chủ thể - Khách thể - Mặt chủ quan - Mặt khách quan) làm cơ sở pháp lý định tội danh.
Yếu tố cấu thành Dấu hiệu đặc trưng Căn cứ pháp lý / Lý luận
Khách thể Quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ bị xâm hại Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015
Mặt khách quan Hành vi nguy hiểm (hành động/không hành động), hậu quả, quan hệ nhân quả Các tội danh cụ thể phần riêng
Chủ thể Cá nhân có năng lực TNHS, đạt độ tuổi luật định, chủ thể đặc biệt Điều 12, Điều 21 BLHS 2015
Mặt chủ quan Lỗi (cố ý trực tiếp/gián tiếp, vô ý vì quá tự tin/cẩu thả), động cơ, mục đích Điều 9, Điều 10 BLHS 2015

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ năng tra cứu, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật; kỹ năng trích dẫn chính xác các điều luật trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và văn bản hướng dẫn; kỹ năng sử dụng thuật ngữ tiếng Anh pháp lý cơ bản.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Khả năng bóc tách hành vi thực tế thành các yếu tố cấu thành tội phạm; phân biệt ranh giới giữa tội phạm và vi phạm pháp luật khác; đánh giá mức độ nguy hiểm của hành vi dựa trên khung hình phạt luật định.
  • Kỹ năng giải quyết tình huống (Practical competencies): Vận dụng lý luận để giải quyết các tình huống pháp lý cụ thể, xác định đúng tội danh (như giải quyết vụ án vô ý làm chết người theo Điều 128 Bộ luật Hình sự), xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và điều kiện áp dụng các tình tiết giảm nhẹ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp sư phạm kết hợp giữa truyền thụ kiến thức lý luận pháp lý nền tảng và phương pháp giải quyết tình huống thực tiễn (Case-based Learning). Mỗi bài học đều có cấu trúc chuẩn mực gồm: Giới thiệu - Mục tiêu - Nội dung chính - Bài tập thực hành.

Hệ thống bài tập và tình huống án mẫu được xây dựng phong phú, bám sát các vụ việc cụ thể:

  • Tình huống định tội danh: Điển hình như bài tập về vụ án hai người (A và B) đi săn thú rừng mang súng tự chế, A nghe tiếng động tưởng thú đã nổ súng bắn nhầm làm chết B. Giáo trình đưa ra lời giải chi tiết, phân tích đầy đủ 4 yếu tố cấu thành tội Vô ý làm chết người theo Khoản 1 Điều 128 Bộ luật Hình sự, chỉ rõ hình thức lỗi vô ý vì quá tự tin.
  • Ví dụ minh họa lý thuyết lỗi: Vụ án bà T dùng búa đập chết người chồng Nguyễn Văn C thường xuyên say xỉn bạo hành (minh họa lỗi cố ý trực tiếp); vụ dân quân Trần Văn N nổ súng vào bóng đen trên ruộng lúa làm chết ông Nguyễn Văn X đi đánh cá (minh họa lỗi cố ý gián tiếp); vụ ông Nguyễn Văn S chặt cây đè chết bà Trần Thị T đi đường (minh họa lỗi vô ý do quá tự tin).
  • Bài tập nhận định đúng/sai có giải thích: Đánh giá các mệnh đề về Tội trốn thuế (Điều 161), Tội kinh doanh trái phép (Điều 159), Tội in trái phép hóa đơn chứng từ (Điều 164a) và Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 171).
  • Câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức bổ trợ: Hệ thống câu hỏi về Luật Trưng cầu ý dân (nguyên tắc, độ tuổi công dân từ đủ 18 tuổi, các vấn đề không được trưng cầu ý dân theo Điều 13).

Về phương pháp tự học, người học được định hướng nghiên cứu lý thuyết song song với việc tra cứu trực tiếp văn bản quy phạm pháp luật thực định; tự thực hành giải bài tập tình huống theo từng bước phân tích cấu thành tội phạm trước khi đối chiếu đáp án hướng dẫn.


Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật hệ thống pháp luật thực định: Giáo trình cập nhật đầy đủ các điểm mới của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Đáng chú ý là việc phân tích cấu trúc điều luật phân loại tội phạm được tách riêng; bổ sung quy định về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại (Điều 6, Điều 8); mở rộng chế tài xử lý đối với tội ít nghiêm trọng gồm hình phạt tiền và cải tạo không giam giữ bên cạnh hình phạt tù có thời hạn.
  2. Đối chiếu và tích hợp văn bản pháp luật liên quan: Tài liệu không chỉ giới hạn trong luật hình sự mà còn mở rộng liên hệ với các đạo luật quan trọng khác:
    • Trích dẫn Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 về nguyên tắc áp dụng văn bản tại thời điểm xảy ra hành vi.
    • Dẫn chiếu Điều 45 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về nguyên tắc áp dụng tương tự pháp luật và thực tiễn áp dụng các Nghị quyết 01/2003, 02/2004, 04/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
    • Căn cứ Điều 26, Điều 28 Hiến pháp năm 2013 và Luật Trưng cầu ý dân để giải thích các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
  3. Mở rộng kiến thức liên ngành và quốc tế hóa: Giáo trình tích hợp phân tích tâm lý học tội phạm và tội phạm học (phân tích động cơ tự khẳng định ở các cấp độ xã hội, tâm lý xã hội và cá nhân). Đồng thời, tài liệu cung cấp danh mục 15 thuật ngữ pháp lý hình sự tiếng Anh thông dụng (Criminal Law, Actus reus, Adversarial process, Amicus curiae, Appellate jurisdiction, Arraignment, Affidavit...), hỗ trợ người học tiếp cận kiến thức pháp luật song ngữ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và thực tiễn pháp lý:

  • Học sinh trình độ Trung cấp ngành Pháp luật: Đây là đối tượng chính sử dụng tài liệu làm giáo trình môn học bắt buộc (MH 14). Tài liệu cung cấp dung lượng kiến thức vừa phải, tập trung vào kỹ năng nhận thức và vận dụng quy phạm pháp luật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức về Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật hoặc môn học Pháp luật đại cương trước khi tiếp cận giáo trình này.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Giảng viên sử dụng tài liệu làm khung đề cương chuẩn để biên soạn bài giảng, tổ chức thảo luận nhóm và xây dựng ngân hàng đề thi kiểm tra, đánh giá người học.
  • Tự học và tham khảo chuyên môn: Tài liệu là nguồn tham khảo cho cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã, hòa giải viên cơ sở, công chức làm việc tại các cơ quan thực thi pháp luật cần tài liệu hệ thống hóa kiến thức hình sự và tố tụng hình sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế theo chuẩn chương trình đào tạo ngành Pháp luật trình độ Trung cấp, phù hợp cho học sinh trường nghề, cán bộ pháp lý cơ sở và những người bắt đầu học tập khoa học pháp lý.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn học này?

Người học cần nắm vững các khái niệm cơ bản về quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, cơ cấu bộ máy nhà nước và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã được trang bị trong môn Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình cùng môn học ở bậc Đại học là gì?

Giáo trình tích hợp cả hai phân môn Luật Hình sự và Luật Tố tụng hình sự vào trong một tài liệu 17 bài học (thay vì tách thành hai học phần độc lập). Cách tiếp cận chú trọng tính thực hành thông qua các case study cụ thể, giảm bớt các tranh luận học thuật chuyên sâu và bổ sung các thuật ngữ tiếng Anh pháp lý cơ bản.

4. Phương pháp tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao nhất là gì?

Người học nên học lý thuyết kết hợp mở Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) để đối chiếu điều luật tương ứng; sau đó tự giải các bài tập tình huống ở cuối mỗi bài theo trình tự 4 yếu tố cấu thành tội phạm và tự kiểm tra lại với lời giải mẫu.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Giáo trình cung cấp các bài tập tình huống thực tế có lời giải mẫu chi tiết, hệ thống câu hỏi nhận định đúng/sai, câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức Hiến pháp và bảng thuật ngữ tiếng Anh pháp lý chuyên ngành.


Kết luận

Giáo trình Luật hình sự và Tố tụng hình sự (Mã số: MH 14) của Trường Trung cấp Trường Sơn Đắk Lắk là tài liệu học tập chuẩn hóa cấp trung cấp nghề pháp luật, cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về các chế định tội phạm, hình phạt và quy trình tố tụng theo pháp luật thực định Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Tiếp cận lý luận chung và hiệu lực đạo luật (Bài 1 - 3).
  2. Nghiên cứu chi tiết 4 yếu tố cấu thành tội phạm (Bài 4 - 7).
  3. Tìm hiểu các giai đoạn phạm tội, đồng phạm và hệ thống hình phạt (Bài 8 - 14).
  4. Nghiên cứu trình tự thủ tục tố tụng hình sự và các biện pháp xét lại bản án (Bài 15 - 17).

Người học nên kết hợp sử dụng tài liệu này cùng các văn bản quy phạm pháp luật gốc gồm Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và các Nghị quyết hướng dẫn xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.