Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật Đầu tư do Trường Đại học Luật Hà Nội biên soạn, TS. Bùi Ngọc Cường chủ biên (Nhà xuất bản Công an Nhân dân, xuất bản năm 2011 theo số đăng ký xuất bản 46-2011/CXB/122-10/CAND, tái bản lần thứ tư). Trong chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học ngành Luật, học phần Luật Đầu tư giữ vị trí là môn học chuyên ngành thuộc khối kiến thức pháp luật kinh tế - thương mại, có mối liên hệ mật thiết với các môn học nền tảng như Luật Dân sự, Luật Thương mại và Luật Hành chính.

Mục tiêu học tập của giáo trình là cung cấp cho người học hệ thống lý luận khoa học pháp lý về đầu tư kinh doanh; làm rõ bản chất, đối tượng, phương pháp điều chỉnh, chủ thể và nguồn của Luật Đầu tư; phân tích chi tiết quy trình, thủ tục chuẩn bị, đăng ký, thẩm tra và triển khai dự án đầu tư; đồng thời làm sáng tỏ cơ chế pháp lý về bảo đảm, ưu đãi đầu tư, quy chế các khu chức năng, hoạt động đầu tư vốn nhà nước, đầu tư ra nước ngoài và pháp luật đầu tư quốc tế dựa trên nền tảng Luật Đầu tư năm 2005 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình tiếp cận Luật Đầu tư theo nghĩa hẹp – một bộ phận cấu thành của Luật Thương mại, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện và quản lý hoạt động đầu tư kinh doanh. Nội dung được kết cấu thành 9 chương, xây dựng theo trình tự logic từ lý luận đại cương, các chế định thực định cụ thể trong nước, đến các vấn đề pháp lý quốc tế.

Điểm đặc thù của giáo trình là việc phân tích quyền sở hữu tài sản trong trạng thái "động" khi vốn được đưa vào lưu thông kinh doanh, kết hợp hài hòa giữa phương pháp điều chỉnh của luật tư (dân sự) đối với quan hệ giữa các nhà đầu tư và phương pháp của luật công (hành chính) đối với quan hệ quản lý nhà nước về đầu tư.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình bao quát toàn diện các mảng kiến thức pháp luật đầu tư, được phân công biên soạn bởi các giảng viên và chuyên gia pháp lý:

  • Chương I: Những vấn đề chung về Luật Đầu tư (do TS. Đổng Ngọc Ba biên soạn): Phân tích khái niệm đầu tư dưới các góc độ ngôn ngữ học, kinh tế học và pháp lý; phân loại đầu tư theo mục đích (phi lợi nhuận, kinh doanh), theo nguồn vốn (trong nước, nước ngoài, ra nước ngoài), theo tính chất quản lý vốn (trực tiếp, gián tiếp); luận giải khái niệm Luật Đầu tư theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; xác định đối tượng, phương pháp điều chỉnh, địa vị pháp lý của các chủ thể; hệ thống hóa các nguồn của luật đầu tư và khái quát lịch sử lập pháp đầu tư Việt Nam từ năm 1945 đến Luật Đầu tư năm 2005.
  • Chương II: Quy trình, thủ tục đầu tư và triển khai dự án đầu tư (do TS. Đoàn Trung Kiên và TS. Lê Đình Vinh đồng biên soạn): Làm rõ khái niệm dự án đầu tư theo Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005; phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn, nội dung hoạt động, tính chất quản lý, lãnh thổ và thủ tục; phân tích chi tiết các bước trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (nghiên cứu, đánh giá thị trường; phân tích 9 yếu tố của môi trường đầu tư: chính trị, tự nhiên, quốc tế, kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, tài chính, văn hóa - xã hội, lao động, pháp lý; xác định sự cần thiết và quy mô đầu tư) và quy trình thực hiện các thủ tục không đăng ký, đăng ký đầu tư và thẩm tra dự án đầu tư trực tiếp.
  • Chương III: Các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư (do TS. Vương Thị Huệ biên soạn): Nghiên cứu cơ chế bảo hộ vốn, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển vốn và lợi nhuận ra nước ngoài; các chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất và hỗ trợ đầu tư.
  • Chương IV và Chương V: Quy chế pháp lý về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (do TS. Nguyễn Thị Dung và ThS. Vũ Phương Oanh đồng biên soạn): Trình bày địa vị pháp lý, cơ chế thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động đầu tư bên trong các khu kinh tế, khu chức năng đặc thù.
  • Chương VI: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài (do TS. Đoàn Trung Kiên biên soạn): Xác định điều kiện, hình thức, trình tự cấp giấy phép và quản lý hoạt động chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài của các nhà đầu tư.
  • Chương VII: Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước (do TS. Phạm Thị Giang Thu và ThS. Trần Bảo Linh đồng tác giả): Nghiên cứu cơ chế quản lý, bảo toàn, sử dụng vốn ngân sách và vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Chương VIII và Chương IX: Một số vấn đề cơ bản về luật đầu tư quốc tế và các hiệp định đầu tư (do TS. Nguyễn Thanh Tâm, TS. Nguyễn Thị Vân Anh và TS. Vương Thị Huệ biên soạn): Phân tích các nguyên tắc đối xử quốc gia (NT), tối huệ quốc (MFN), bảo hộ công bằng và thỏa đáng (FET), các cam kết đa phương (Hiệp định AIA 1998) và hiệp định song phương (như BTA Việt Nam - Hoa Kỳ 2000, các BITs).

Progression logic của giáo trình đi từ nền tảng lý luận chung $\rightarrow$ quy trình thủ tục dự án cụ thể $\rightarrow$ các chế định bảo đảm, ưu đãi $\rightarrow$ các mô hình không gian kinh tế chuyên biệt $\rightarrow$ các hình thức đầu tư đặc thù (vốn nhà nước, ra nước ngoài) $\rightarrow$ khuôn khổ pháp lý quốc tế.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguồn học thuật và văn bản pháp lý nền tảng:

  • Lý luận về khái niệm và bản chất đầu tư: Kết hợp định nghĩa phổ thông (Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, 2003), định nghĩa kinh tế học (Giáo trình Kinh tế Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003), định nghĩa pháp lý quốc tế (Black's Law Dictionary, 1991) và định nghĩa pháp lý thực định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005.
  • Nguyên tắc pháp lý cốt lõi: Thiết lập nguyên tắc tự do đầu tư trong khuôn khổ pháp luật, bình đẳng không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài (Khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005); nguyên tắc ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế khi có sự khác biệt với pháp luật quốc gia (Khoản 3 Điều 5).
  • Khung phân tích quan hệ pháp luật: Phân định ranh giới giữa quan hệ pháp luật đầu tư theo chiều ngang (giữa các nhà đầu tư, điều chỉnh bằng phương pháp dân sự/luật tư) và quan hệ pháp luật đầu tư theo chiều dọc (giữa cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư, điều chỉnh bằng phương pháp hành chính/luật công).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật pháp lý: Nhận diện, phân loại và áp dụng chính xác các hình thức đầu tư trực tiếp (thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn hoặc liên kết theo Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Hợp tác xã 2003; hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC không thành lập pháp nhân mới; hợp đồng BOT, BTO, BT; mua lại và sáp nhập doanh nghiệp M&A theo Luật Cạnh tranh 2004) và đầu tư gián tiếp (mua chứng khoán, chứng chỉ quỹ đầu tư, trung gian tài chính theo Điều 26).
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá 9 thành tố của môi trường đầu tư để lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi; xác định thẩm quyền quản lý nhà nước theo phân cấp từ Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành đến Ủy ban nhân dân các cấp (Điều 81).
  • Kỹ năng thực tiễn: Tra cứu, đối chiếu thứ bậc hiệu lực của hệ thống nguồn luật (văn bản quy phạm pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế song phương/đa phương, tập quán quốc tế theo Khoản 4 Điều 5) để xử lý các xung đột pháp luật trong dự án đầu tư có yếu tố nước ngoài.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa lý luận pháp lý kinh tế, phân tích luật thực định và luật học so sánh (đối chiếu quy định của Việt Nam với Luật Khuyến khích đầu tư của Thái Lan 1962/1977, Lào 1994, Hàn Quốc, Indonesia 1967/1970 và các hiệp định của khối ASEAN như Hiệp định Khuyến khích và Bảo hộ đầu tư 1987, Hiệp định Khung về Khu vực Đầu tư ASEAN - AIA 1998).

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống (case studies) được xây dựng gắn với các dạng tranh chấp và thủ tục thực tế:

  • Tình huống lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp: So sánh giữa việc thành lập doanh nghiệp mới, ký kết hợp đồng BCC (với đặc thù thành lập Ban điều phối không có tư cách đại diện pháp lý cho các bên), hoặc ký hợp đồng BOT/BTO/BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tình huống kiểm soát tập trung kinh tế: Đánh giá nguy cơ tạo lập vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền thị trường khi thực hiện các giao dịch sáp nhập, mua lại doanh nghiệp (M&A) theo Luật Cạnh tranh năm 2004.
  • Bài tập lập hồ sơ dự án: Phân biệt các tiêu chí thuộc diện không phải đăng ký đầu tư, diện phải đăng ký đầu tư và diện phải thẩm tra đầu tư theo quy định tại Chương VI Luật Đầu tư năm 2005.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập tập trung vào năng lực phân tích điều khoản luật, kỹ năng giải quyết tình huống pháp lý phát sinh trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, cũng như khả năng nhận diện các rủi ro pháp lý trong hợp đồng đầu tư.

Đối với người tự học, giáo trình đưa ra hướng dẫn tiếp cận có hệ thống: đọc hiểu các khái niệm lý luận chung tại Chương I trước khi đi sâu vào quy trình thủ tục tại Chương II; luôn đối chiếu song song giữa nội dung sách giáo khoa với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định (Luật Đầu tư 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Cạnh tranh 2004) và các tài liệu tham khảo chính thống được chú dẫn.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Luật Đầu tư (tái bản lần thứ tư năm 2011) thể hiện những bước chuyển dịch cơ bản trong công tác nghiên cứu và lập pháp tại Việt Nam:

  • Cập nhật cơ sở pháp lý thống nhất: Giáo trình phân tích toàn diện Luật Đầu tư năm 2005 – đạo luật ra đời thay thế cho Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998 và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996 (sửa đổi năm 2000). Sự thay đổi này tạo ra một khung khổ pháp lý chung, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
  • Tích hợp dữ liệu và xu hướng toàn cầu: Giáo trình trích dẫn Báo cáo Đầu tư Thế giới năm 2003 của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), chỉ ra xu hướng toàn cầu hóa với dữ liệu từ năm 1991 đến năm 2002 có 165 quốc gia thông qua hoặc sửa đổi khoảng 1.600 văn bản pháp luật về đầu tư (trong đó 95% văn bản theo hướng mở cửa, thông thoáng) để minh chứng cho bối cảnh cải cách lập pháp của Việt Nam.
  • Đánh giá thực tiễn 9 năm thi hành luật cũ: Sách dẫn chứng số liệu tổng kết 9 năm thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1994 (tạo ra trên 1,5 triệu chỗ làm mới từ các dự án ưu đãi đầu tư, trong đó khu vực dân doanh tạo hơn 1 triệu việc làm trực tiếp), đồng thời chỉ rõ các bất cập về thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng và phân cấp quản lý giai đoạn trước để làm rõ tính tất yếu của việc ban hành Luật Đầu tư năm 2005.
  • Hệ thống hóa các cam kết quốc tế: Giáo trình liệt kê và phân tích giá trị pháp lý của gần 50 hiệp định song phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư mà Việt Nam đã ký kết (như với Australia năm 1991, Thái Lan 1991, Liên bang Nga 1994, Trung Quốc 1994, Nhật Bản 2003), Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA 2000 - Chương IV) và Hiệp định AIA năm 1998.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư thuộc các ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế, Luật Kinh doanh của Trường Đại học Luật Hà Nội cũng như các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật trên cả nước.
  • Học viên sau đại học: Cung cấp cơ sở lý thuyết, lược sử phát triển lập pháp (từ Sắc lệnh số 48/1945, Sắc lệnh 104-SL/1948, Sắc lệnh 6-SL/1950 đến các văn bản thời kỳ Đổi mới như Quyết định 217/HĐBT năm 1987) phục vụ học viên cao học, nghiên cứu sinh thực hiện các đề tài luận văn, luận án về pháp luật đầu tư.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự (đặc biệt là phần tài sản và hợp đồng), Luật Thương mại (phần thương nhân và hoạt động thương mại) và Luật Hành chính.
  • Giảng viên và chuyên gia thực hành: Giảng viên sử dụng giáo trình để biên soạn đề cương, thiết kế bài giảng; các luật sư, chuyên viên pháp chế doanh nghiệp, chuyên viên tư vấn đầu tư và cán bộ tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu công nghiệp/Khu chế xuất sử dụng sách làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với những đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học, học viên sau đại học ngành Luật; đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên, nghiên cứu viên, luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý và cán bộ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần tích lũy kiến thức cơ bản từ các học phần: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự (chế định quyền sở hữu và hợp đồng), Luật Thương mại (quy chế pháp lý về doanh nghiệp và hành vi thương mại) và Luật Hành chính (quản lý nhà nước).

3. Điểm khác biệt căn bản của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình tiếp cận Luật Đầu tư theo nghĩa hẹp – một chế định của luật thương mại điều chỉnh quan hệ đầu tư kinh doanh, phân tích toàn diện cả hai phương pháp điều chỉnh: bình đẳng thỏa thuận (quan hệ ngang) và mệnh lệnh hành chính (quan hệ dọc); đồng thời tích hợp phân tích thực tiễn lịch sử lập pháp Việt Nam từ 1945 và hệ thống gần 50 hiệp định đầu tư quốc tế.

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả cao nhất là gì?

Người học cần kết hợp đọc nội dung lý luận trong từng chương với việc tra cứu trực tiếp các điều khoản tương ứng của Luật Đầu tư năm 2005 (từ Điều 1 đến Điều 81), Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Cạnh tranh năm 2004 và các văn bản hướng dẫn; chủ động phân tích các bảng phân loại dự án và giải các bài tập tình huống ở từng chủ đề.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và tham khảo nào được trích dẫn?

Giáo trình định hướng người học nghiên cứu mở rộng thông qua các tài liệu học thuật được chú dẫn cụ thể: Giáo trình Luật Thương mại (Tập 1), Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam (Tập 1) của Trường Đại học Luật Hà Nội; Giáo trình Kinh tế Đầu tư (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003); Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2003); Black's Law Dictionary (Sixth Edition, 1991) và các Báo cáo Đầu tư Thế giới của UNCTAD.


Kết luận

Giáo trình Luật Đầu tư của Trường Đại học Luật Hà Nội cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư kinh doanh, phản ánh sâu sắc cấu trúc lập pháp của Luật Đầu tư năm 2005 và các cam kết quốc tế của Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất: Bắt đầu từ việc nắm vững bản chất, chủ thể và nguồn luật tại Chương I; tiếp cận quy trình phân tích thị trường, đánh giá môi trường đầu tư và thủ tục dự án tại Chương II; sau đó nghiên cứu chuyên sâu các cơ chế bảo đảm, ưu đãi, quy chế khu kinh tế, đầu tư vốn nhà nước, đầu tư ra nước ngoài và pháp luật quốc tế ở các chương tiếp theo.

Người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định (Luật Đầu tư 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Cạnh tranh 2004) và các điều ước quốc tế đa phương, song phương được trích dẫn để đạt kết quả học tập tối ưu.