Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Luật chứng khoán (Tái bản lần thứ hai, năm 2013) do Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên soạn, Nhà xuất bản Công an Nhân dân ấn hành theo Quyết định xuất bản số 47-2013/CXB/74-454/CAND. Đây là tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học Luật Chứng khoán, thuộc khối kiến thức pháp luật kinh tế chuyên ngành trong chương trình đào tạo cử nhân và học viên sau đại học ngành Luật. Cuốn sách do TS. Phạm Thị Giang Thu làm chủ biên, cùng hội đồng tác giả gồm các giảng viên, nhà nghiên cứu: PGS. TS. Nguyễn Thị Ánh Vân, TS. Nguyễn Kiều Giang, TS. Nguyễn Văn Tuyến, TS. Trương Thị Kim Dung, TS. Nguyễn Minh Hằng, ThS. Phạm Nguyệt Thảo, ThS. Trần Vũ Hải và ThS. Vũ Văn Cương.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống lý luận khoa học pháp lý và các quy phạm pháp luật thực định điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán và quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán tại Việt Nam.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình gồm 10 chương chuyên đề được xây dựng theo trình tự vận hành của thị trường tài chính: từ các vấn đề lý luận đại cương, chủ thể tham gia, công cụ huy động vốn, đến các khâu giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý nhà nước và chế tài xử lý tranh chấp.

Điểm đặc sắc của giáo trình thể hiện ở phương pháp tiếp cận đa chiều: kết hợp giữa bản chất kinh tế của chứng khoán (như khái niệm "tư bản giả", quan hệ cung - cầu vốn) và bản chất pháp lý (quy chế tài sản là "giấy tờ có giá" theo Điều 163 và Điều 321 Bộ luật Dân sự). Đồng thời, tài liệu tích hợp phương pháp luật học so sánh giữa hai hệ thống pháp luật lớn là Civil Law và Common Law, đối chiếu mô hình điều chỉnh của Việt Nam với các quốc gia như Hoa Kỳ, Nhật Bản, CHLB Đức và Thái Lan.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 10 chương chuyên sâu, phản ánh trọn vẹn 6 nhóm quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Chứng khoán:

  • Chương I: Khái niệm về luật chứng khoán (TS. Phạm Thị Giang Thu đảm nhiệm): Phân tích lịch sử hình thành chứng khoán từ thế kỷ XV tại Bruges (Bỉ) đến việc phát hành công trái đầu tiên tại Hoa Kỳ năm 1789; định nghĩa chứng khoán theo Black’s Law Dictionary và pháp luật Việt Nam (Luật Chứng khoán 2006, Luật sửa đổi số 62/2010/QH12); ba đặc điểm cốt lõi (tính sinh lời, tính thanh khoản, tính rủi ro); phân loại chứng khoán (chứng khoán vốn, chứng khoán nợ, chứng khoán phái sinh, hợp đồng góp vốn đầu tư, chứng khoán ghi danh/vô danh, chứng chỉ/ghi sổ); cơ cấu thị trường tài chính và 6 nhóm quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh.
  • Chương II: Pháp luật về chào bán chứng khoán (PGS. TS. Nguyễn Thị Ánh Vân đảm nhiệm): Quy định về phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp nhằm mục tiêu huy động vốn của Chính phủ và doanh nghiệp; phân định chào bán chứng khoán ra công chúng và phát hành riêng lẻ; phân tích hai mô hình quản lý phát hành trên thế giới: quản lý theo chất lượng (áp dụng tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam giai đoạn Nghị định 48/1998/NĐ-CP) và quản lý theo chế độ đăng ký công bố thông tin (Hoa Kỳ, Thái Lan); các quy định về điều kiện phát hành gắn với cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định 109/2007/NĐ-CP.
  • Chương III đến Chương VII: Nghiên cứu khung pháp lý về niêm yết chứng khoán, mô hình tổ chức của thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán), thị trường phi tập trung (OTC do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán quản lý), thị trường tự do; địa vị pháp lý và điều kiện hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát; quy chế về các tổ chức hỗ trợ thị trường như Trung tâm Lưu ký chứng khoán (TTLKCK) và hệ thống thanh toán bù trừ.
  • Chương VIII và Chương IX: Đi sâu vào chế định pháp lý về công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán (bao gồm quỹ đại chúng, quỹ thành viên, quỹ đầu tư bất động sản) và pháp luật về kinh doanh chứng khoán với 7 nghiệp vụ luật định tại Khoản 19 Điều 6 Luật Chứng khoán 2006 (môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, lưu ký, quản lý quỹ đầu tư, quản lý danh mục đầu tư); phân tích cơ sở pháp lý của các quan hệ hợp đồng dịch vụ tài chính theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC.
  • Chương X: Quản lý nhà nước, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trên thị trường chứng khoán (TS. Phạm Thị Giang Thu và TS. Nguyễn Minh Hằng đồng tác giả): Phân tích hai mô hình quản lý thị trường trên thế giới; thẩm quyền của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) trực thuộc Bộ Tài chính; vai trò của các tổ chức tự quản; nhận diện các hành vi vi phạm điển hình như giao dịch nội gián, thao túng giá thị trường, lừa đảo chứng khoán; cơ chế xử phạt hành chính, chế tài hình sự và thủ tục giải quyết tranh chấp qua trọng tài, tòa án.

Progression logic (logic phát triển) của giáo trình đi từ nền tảng lý thuyết công cụ tài sản -> quy chế tạo lập hàng hóa tại thị trường sơ cấp -> cơ chế niêm yết và giao dịch tại thị trường thứ cấp -> các định chế tài chính trung gian và hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ -> cơ chế quản lý công quyền, chế tài giám sát và tài phán.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết bản chất kinh tế và pháp lý: Xác lập chứng khoán là dạng "tư bản giả" đại diện cho một lượng "tư bản thật" đã được đầu tư vào sản xuất kinh doanh, đồng thời là một loại tài sản dưới hình thái "giấy tờ có giá", bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
  2. Các nguyên tắc vận hành thị trường: Phân tích ba nguyên tắc chi phối toàn bộ hoạt động chứng khoán gồm: Nguyên tắc công bằng (bảo đảm quyền lợi nhà đầu tư phổ thông, tỷ lệ cổ phần ưu đãi theo Nghị định 109/2007/NĐ-CP); Nguyên tắc công khai (minh bạch thông tin tài chính, triển vọng doanh nghiệp để nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm); và Nguyên tắc trung gian (bắt buộc thực hiện giao dịch tập trung thông qua các thành viên được cấp phép).
  3. Khung thể chế so sánh: Phân tích sự khác biệt giữa hệ thống Civil Law (ban hành luật chứng khoán chuyên ngành) và hệ thống Common Law (Luật Công ty bao trùm hoạt động phát hành tại Anh, Úc, Ấn Độ); sự phân định giữa hệ thống ngân hàng đa năng (Đức, Pháp - ngân hàng trực tiếp kinh doanh chứng khoán) và hệ thống ngân hàng chuyên doanh (Hồng Kông, Trung Quốc, Việt Nam - tách biệt hoạt động ngân hàng thương mại và chứng khoán thông qua công ty con độc lập).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích pháp lý: Nhận diện, phân loại chính xác các công cụ tài chính (cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi biểu quyết/cổ tức, trái phiếu chính phủ/doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng góp vốn đầu tư).
  • Kỹ năng áp dụng quy phạm: Thẩm định hồ sơ chào bán chứng khoán ra công chúng, kiểm tra điều kiện niêm yết, soạn thảo và rà soát các điều khoản trong hợp đồng mở tài khoản, hợp đồng bảo lãnh phát hành, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư theo quy chuẩn pháp luật.
  • Kỹ năng xử lý tranh chấp và phòng ngừa rủi ro: Phát hiện các dấu hiệu sai phạm cấu thành hành vi giao dịch nội gián, thao túng thị trường hoặc vi phạm nghĩa vụ báo cáo sở hữu của cổ đông lớn nhằm thiết lập phương án bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng và tổ chức phát hành.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp giữa thuyết giảng lý luận quy phạm (Dogmatic Legal Method), phân tích kinh tế đối với pháp luật (Economic Analysis of Law) và luật học so sánh (Comparative Law).

Tài liệu cung cấp nguồn dẫn liệu lịch sử và số liệu thực nghiệm làm cơ sở xây dựng các case study học thuật. Cụ thể, giáo trình dẫn chứng các số liệu về thâm hụt ngân sách của Hoa Kỳ năm 2006 (248 tỷ USD, chiếm 1,9% GDP) và Nhật Bản năm 1999 (bội chi 7,4% GDP) để minh chứng cho vai trò phát hành trái phiếu chính phủ thay thế công cụ in tiền nhằm kiểm soát lạm phát. Đồng thời, giáo trình khai thác mối quan hệ giữa tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước với sự phát triển hàng hóa trên Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam.

Đối với hệ thống bài tập thực hành, người học được yêu cầu:

  • Phân tích tính hợp pháp của các đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ và chào bán ra công chúng dựa trên các tiêu chí luật định.
  • Thẩm định các điều khoản loại trừ trách nhiệm trong hợp đồng dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tư theo Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán ban hành kèm Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC.
  • Giải quyết tình huống giả định về xử lý hành vi che giấu thông tin tài chính hoặc thao túng giá trên sàn giao dịch tập trung.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm: kiểm tra định kỳ thông qua câu hỏi trắc nghiệm/tự luận phân tích khái niệm; bài tập nhóm đánh giá hồ sơ pháp lý thực tế của một doanh nghiệp niêm yết; và thi kết thúc học phần với cấu trúc gồm câu hỏi lý thuyết so sánh thể chế và bài tập tình huống áp dụng pháp luật.

Về định hướng tự học, sinh viên cần đọc giáo trình song song với việc tra cứu trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật thực định (Luật Chứng khoán, Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp) nhằm nắm bắt sự thay đổi của các quy phạm điều chỉnh theo thời gian.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Luật chứng khoán (Tái bản lần thứ hai, năm 2013) có những bổ sung và cập nhật trọng tâm so với lần xuất bản đầu tiên năm 2008:

  • Cập nhật sửa đổi lập pháp: Giáo trình tích hợp toàn bộ các quy định mới của Luật số 62/2010/QH12 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2006). Nổi bật là việc chính thức mở rộng định nghĩa chứng khoán để ghi nhận "Hợp đồng góp vốn đầu tư" (Điểm c Khoản 1 Điều 1) và bổ sung khung pháp lý cho mô hình "Quỹ đầu tư bất động sản" tại Việt Nam.
  • Phản ánh tiến trình chuyển đổi thể chế: Giáo trình cập nhật lộ trình chuyển đổi mô hình quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam: sự thay đổi vị trí của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước từ cơ quan độc lập thuộc Chính phủ (giai đoạn 11/1996 - 02/2004) sang cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính (từ 2004 đến nay); chuyển đổi các Trung tâm Giao dịch chứng khoán từ đơn vị sự nghiệp có thu sang mô hình Sở Giao dịch chứng khoán hoạt động theo hình thức pháp nhân độc lập.
  • Tính tương tác đa thị trường: Nội dung tái bản phân tích sự liên kết và tác động qua lại giữa thị trường chứng khoán với các bộ phận cấu thành của thị trường tài chính quốc gia (thị trường tiền tệ, thị trường tín phiếu kho bạc, thị trường ngoại hối) và thị trường bất động sản, đặt trong bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Tài liệu học tập bắt buộc hoặc tự chọn chuyên sâu cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự, Luật Quốc tế và Luật Tài chính - Ngân hàng tại Trường Đại học Luật Hà Nội cùng các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
  • Học viên sau đại học: Phục vụ học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế làm tài liệu nghiên cứu chuyên đề về thể chế thị trường vốn, quản trị công ty đại chúng và bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Dân sự (phần Tài sản, Quyền sở hữu và Nghĩa vụ hợp đồng), Luật Thương mại (phần Doanh nghiệp và Hợp đồng thương mại), cùng kiến thức đại cương về Kinh tế học vi mô - vĩ mô.
  • Giảng viên và Nhà nghiên cứu: Làm căn cứ xây dựng đề cương môn học, bài giảng chuyên đề và định hướng đề tài nghiên cứu khoa học pháp lý.
  • Cán bộ thực tiễn: Nguồn tham khảo chuyên môn cho luật sư tư vấn, chuyên viên pháp chế doanh nghiệp, nhân sự làm việc tại các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại, tổ chức lưu ký và các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học, học viên sau đại học ngành Luật, giảng viên giảng dạy pháp luật kinh tế và các luật sư, chuyên viên pháp chế hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?
Người học cần có kiến thức cơ bản về Luật Dân sự (chế định tài sản, giấy tờ có giá, hợp đồng), Luật Doanh nghiệp (loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH, cơ cấu vốn và quản trị công ty) và các nguyên lý cơ bản của thị trường tài chính.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu về tài chính - chứng khoán thuần túy là gì?
Tài liệu tập trung tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý: phân tích cơ cấu quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, điều kiện phát hành, trình tự thủ tục niêm yết, cơ chế giao kết hợp đồng dịch vụ tài chính và các chế tài xử lý vi phạm pháp luật, thay vì chỉ nghiên cứu kỹ thuật đầu tư hoặc phân tích tài chính doanh nghiệp.

4. Phương pháp tự học giáo trình hiệu quả là gì?
Nên nghiên cứu tuần tự từ lý luận công cụ chứng khoán tại Chương I, sau đó đối chiếu quy chế thị trường sơ cấp (Chương II) và thị trường thứ cấp (Chương III - VII); kết hợp vẽ sơ đồ quan hệ giữa các chủ thể (tổ chức phát hành, nhà đầu tư, công ty chứng khoán, TTLKCK, UBCKNN) và tra cứu trực tiếp các điều khoản tương ứng trong Luật Chứng khoán thực định.

5. Giáo trình sử dụng những nguồn tài liệu tham khảo nào?
Giáo trình trích dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (Luật Chứng khoán 2006, Luật sửa đổi 2010, Bộ luật Dân sự, các Nghị định 48/1998/NĐ-CP, 144/2003/NĐ-CP, 109/2007/NĐ-CP, Quyết định 27/2007/QĐ-BTC), các từ điển pháp lý quốc tế (Black’s Law Dictionary của Bryan A. Garner), cùng các đạo luật chuyên ngành của Hoa Kỳ (Securities Act 1933, Securities Exchange Act 1934) và Nhật Bản.


Kết luận

Giáo trình Luật chứng khoán của Trường Đại học Luật Hà Nội xác lập một hệ thống tri thức học thuật hoàn chỉnh, chuẩn xác về mặt pháp lý đối với lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích chuyên sâu 6 nhóm quan hệ xã hội cơ bản, cuốn sách cung cấp một lộ trình học tập khoa học: đi từ bản chất tài sản và các nguyên tắc công khai, công bằng, trung gian, đến việc nắm vững quy chế chào bán, niêm yết, giao dịch, vận hành định chế tài chính và kiểm soát trật tự thị trường thông qua các chế tài pháp luật thực định. Để tối ưu hóa hiệu quả tiếp thu, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các báo cáo tổng kết thực tiễn thị trường của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.