CHƯƠNG 1 'NHỮNG VÁNĐÈ LÍ LUẬNVỀ CẠNH TRANH VA PHÁP LUAT CẠNH TRANH 1.FHÁI QUÁT VỀ CANH TRANH LL Khái niệm cạnh tranh Canh tranh là khái niệm rat rộng, xuất hiền trong hau hết các Tĩnh vue khác nhau của đời sống xã hội, ừ cuộc sông sinh hoạt ‘hing ngày đến các lĩnh vực kinh tế, chỉnhtr, văn hoá, thể thao. va có khá nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau về cạnh tranh. ‘Theo cách hiểu phổ thông thể hiện trong Từ điển ngôn ngữ. tiéng Anh, “competition” (cạnh tranh) là “dt sự liện hoặc một cuộc dua, theo dé các đắt thú ganh dua dé giành phần hơn hay am thé tuyệt đốt về phia mình”) Theo Từ điện.
tổng Việt, “canh anh” là “cd gắng gảnh phẩn hơn, phan thing về mink giữa những người, những 18 chức hoat động nhằm những lợi Ích như nhan“) Trong khoa học kinh tế, đến nay các nhà khoa học dường (ŒQ3Xem: CUTS - All Abou Cenpeim Pglrye Lae Far the advanced ‘eamer, 2000 page 1 LƠ) Kam: Viên ngôn ng học, Từ ain ng Pt, Tog tim từ dine, Si Nẵng, 1967,m 108 như chưa thoả mẫn với bat cứ khái niệm nio về cạnh tranh. "Bối lẽ, cạnh tranh là hiện tượng kinh tế chỉ xuất hiện và ton tai trong nền kinh thị trường, ð mọi lĩnh vục, mọi giai đoạn cia qué tình kinh doanh và gắn với mọi chủ thể kinh doanh đang "hoạt đông trên thị trường, Do đó, cạnh tranh được nhìn nhân ở nhiêu góc độ khác nhau tuỷ thuộc vào ý định và hướng tiếp cận "nghiên cứu cia các nhà khoa học 0) ‘Voi tư cách là động lực nội tại trong mỗi chủ thể kinh doanh, cuốn "Các hoạt động hạn chế cạnh ranh và hoạt động thương mại không lành manh” của Tổ chức thông nhất, tín thác vì người. tiêu dùng (An Độ) đã diễn tả: “Cạnh (ranh trên the trường là quả trình ở đỏ nhà cung cấp cễ gắng ganh dua dé giành khách hàng bằng các phương ức, lận pháp khác nhan” ®) ‘Theo Từ điển kinh doanh, xuất bản ở Anh nam 1992 thì "cạnh tranh" được hiểu là "sự ganh dua, sự kinh dich giữa các nhà linh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cing một loa tà nguyén sin mudt hoặc cũng một loại khách hàng vì phia mình". Từ điễn tiếng Việt Bách khoa tri thức phd thông.
cũng giải thích cạnh tranh theo nghĩa kinh tế là: Hoạt động tranh đua giữa những người sin xuất hàng hod, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nén kinh ế nhằm giành. “các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất. (4) 3Xen: Tường dai học ket tắt, Đại học quốc ga Thành phế HỒ Chỉ Mah, Gio tòi dt conn nen 3010, 10 (@)Xan: CUTS Came for Competition, investor & Economic Regulation, “Shmncten and Unter Tuất Practices, 2008 pret 6 "Mặc dù được nhìn nhân dưới các góc độ khác nhau và có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh song nhìn chung theo các cách giải thích trên, trong khoa học kinh tế cạnh tranh. được hiểu là sự genh đua giữa các chủ thể kinh doanh trên thi trường nhằm mục đích lôi kéo vé phía mảnh ngày cảng nhiều "khách hing.
Cạnh tranh có thể xuất hiện giữa những người bán. hàng và cũng có thể xuất hiện giữa những người mua hàng hung cạnh hanh giữa những người bán hing là phố biến "Dưới giác độ kinh ý, cạnh ranh có bản chất sau: ~ Canh tranh là sự ganh dua giữa các chủ thé lính doanh trên thị trường dé giành giật khách hàng. “hong kinh tế học, thị trường được xác định là cơ chế tao đổi đưa người mua và người bán của một loại hàng hoá hay dich va đến với nhau. Đó đơn giản là giao dich chứ không phải là địa điểm như mọi người thường ngÌữ, nó hình thành khi gui mua đồng ý trổ một mức giá cho sản phẩm mà nha cung cắp bán ra.
Trên thi trường, giữa khách hing và nhà cũng cấp, Jun luôn thể hiện nhu cầu, loi ích khác nhau Khach hang ‘mong muốn mua được sản phẩm phù hợp nhất với giá rễ nhất có thể, trong khi đó, nhà cũng cắp mong muốn bán được sẵn phẩm cảng nhanh càng tốt để đều tr phát trién sẵn xuất thu được nhiề lợi nhuận E:huynh hướng này là nguồn gốc tạo ra sự cạnh tranh, sự ganh đua giữa các chủ thé kinh doanh trên thị trường để lôi kéo khách hàng vẻ phía mình Để ganh đua với nhau, các chủ thể kinh doanh phải sử dụng các phương thức, thủ đoạn kinh doanh được gọi là các hành vi cạnh tranh cia ddoanh nghiệp. Két quả cña cuộc canh tranh trên thị trưởng làm. cho người chiến thing mỡ rộng được thi phần tăng lợi nhuận, "kế tha cuộc mắt khách hàng và phải rời khối thi tường, Qua trình cạnh tranh, ganh đua bude các chủ thể kinh doanh phải xem xét lại minh để làm sao sử dụng tit cả các nguồn lực một cách hiệu quả. (Chit thể của cạnh tranh là các tổ chức, cá nhân kinh doanh.
có tư cách pháp lí độc lập. Cạnh anh chỉ din ra khi có sự anh đua cia ít nhất hai chủ thể ở lên và phần lớn là đối thi cña nhau Néu Không có đối thủ hay nói cách khác là tồn lại tình hạng độc quyền thi canh tranh không thé ciến ra ~ Quả hình cạnh tranh giữa các đôi thú dn ra trần th trường. Các chủ thể kinh doanh khi tham gia vào thi trường luôn anh đua nhau, giành cơ hội tốt nhất để mở rộng thi trường. “Tuy nhiên, canh tranh thường chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệpcó chung lợi ích như cùng tim kiếm nguồn nguyên liệu.
đầu vào giống nhau hoặc củng tìm kiếm thị trường để bán. những sản phẩm tương tư nhau. Điều đỏ làm cho các doanh. anghiép có chung loi ích tranh gianh trở thành đối thả cũa nhau Ching ta khó có thể thấy có sự canh tranh giữa một doanh.
nghiệp sản xuất xi ming với một doanh nghiệp kinh doanh đồ ăn tống hoặc cũng khó có cạnh tranh giữa hai nhà sản xuất quần áo 6 hai quốc gia chua hề có quan hệ thương mại, Bồi ‘vay, li thuyét cạnh tranh xác định sự fon tại cña cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh khi chúng là đối thủ của nhau và sự cạnh tranh, ganh đua giữa các đối thủ đó được thé hiện trên thi trường. Đặc biết, đối với nhiều hành vi hạn chế cạnh tranh, để “ác định có hành vi này xây ra hay không thì phi xác định chit thể thực hiện hành vi đó hoạt động trên thị trường liên quan. ảo và những ai là đối thả canh tranh của nó. Theo pháp luật cña các nước trên thé giới và theo Luật cạnh ranh của Việt [Nam thì thi trường liên quan là thi trường của tắt cả các sản phẩm hay dịch vụ có thé thay thế cho nhau trong khu vục địa lí trồng biệt nhất định.
= Can anh chi dẫn ra bong đầu liận cũa cơ chế te trường Canh tanh là hoạt đông nhằm tranh giành thị trường, lôi kéo khách hàng vẻ phía minh của các chủ thể kinh doanh nên. cạnh tanh chỉ diễn ra trong cơ chế th trường khi ma công dn có quyền trdo kính doanh, do thành lập doanh nghiệp, tư do tim kiểm cơ hồi để phát hiển sẵn xuất kinh doanh, Trong thời kì phong kiến, nhà nước phong kiến luôn chủ Hương hình thành và phát triển các phường, hội, các công xã nông thôn. mang tính khép kin, tư cũng tư cắp, do đó canh ranh không có điều kiện để phát triển. Trong nẻn kinh tế kế hoạch hoá tập trung- nơi ma nhà nước là nhà đầu tư duy nhất nấm quyền lực “chính trị và quyền lực kinh tế nên không thể nói đến kinh tế thị trường, không thé ton tại quyền tr do kink doanh của cá nhân, do đỏ cạnh tranh cũng không thé tồn tại với tính chất là sự ganh đua kinhtế giữa các chủ thể kinh doanh trên thi trường.
Trong khoa học pháp li, các nhà nghiên cứu cũng rất khó có thể đưa ra khái niệm chuẩn chung cho hiện tượng canh tranh. với tự cách là mue tiêu điều chỉnh cia pháp luật. Trong nền "kinh tế thi trường, các chủ thể kinh doanh tự do cạnh tranh, tự. do sáng tao ra các phương thức để ganh đua giảnh phan thắng ‘vé phía mink, do đó khái niệm cạnh tranh được pháp luật cia xất ít nước định nghĩa.
Trong cuốn “Tài liệu tham khảo luật về cạnh tranh và chống độc quyên của một số nước và vùng lãnh, thể trên thé giới” do Bộ Thương mại án hành nắm 2001 phục ‘vu cho việc xây dụng Luât canh tranh cia Việt Nam có giới thiệu luật về cạnh tranh của 9 nước và vùng lãnh thổ trong đó. chi có Luật canh tranh của Thỏ Nhĩ ÿ và Luật thương mại lành mạnh của Đài Loan đua ra khái niệm cạnh tranh. Điều 3 Luật cạnh tranh của Thổ Nhĩ Ky quy định: Canh tranh có nghĩa là sư ganh đua giữa các doanh nghiệp rên thị trường hàng hoá, dịch vụ để quyết định các vấn để kinh tế một cách độc lập Điều 4 Luật thương mai lành mạnh của Đài Loan quy ảnh: "Cạnh tranh” là từ chi những hành động theo đó hai hay nhiều doanh nghiệp đưa ra th trường mức giá, số lượng, chất lượng, dịch vụ wu đấi hơn hoặc những điều kiến khác nhằm giành cơ hồi kinh doanh. E:hái niệm và cạnh tranh theo quy đình tại Luật cạnh tranh của Thả Nii KY và Hàn Quốc có thể thấy tương tự cách hiểu về cạnh tranh dưới giác độ kinh tế đã được bình bay ở phần rên Luật cạnh tanh của Việt Nam ban hành năm 2004 cũng như luật về cạnh tranh của nhiễu nước trên thể giới (Trung Quốc, Han Quốc, Bungari, Nhật Bản.), tuy đều không đưa ra "khái niệm canh tranh nhưng bao gồm các quy phạm nhằm tạo.
lập và duy trì môi trường kinh doanh bình đẳng, đảm bảo sự 10 ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh diễn ra theo trệt tự và. trong khung khổ được pháp luật quy định. Các hình thức cạnh tranh Đổ phục vụ cho công tác nghiên cứu hoặc xây dựng chính. sách canh anh, các nhà kinh tế cũng như các luật gia đưa ra hiễu cách phân loại canh tranh khác nhau 121.
Cin cứ vào tink chắtvà mite độ can thiệp cũa nhà "ước vào đồi sống kinh ế, cạnh tranh được chia thành cạnh: "anh te do và canh tranh có sự didu tất của nhà nước 12. Cạnh tranh te do Canh tranh tự do là hình thie cạnh tranh thoát khôi moi sự can hiệp của nhà nước Thong thời ki đầu của chủ nghĩa tr bản (khoảng thể kỉ “XVITD củng với chủ nghĩa te do trong thương mại, lí thuyết tự đảo cạnh tranh đã ra đời chống lại những nguy cơ can thiệp te "phía công quyền vào đời sống kinh doanh, để tạo môi trường cho chủ nghĩa hr bản phát tiện.