Giáo Trình Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử Nghề Điện Tử Công Nghiệp Cao Đẳng

Giáo trình nghiên cứu linh kiện và đo lường điện tử nghề điện tử công nghiệp cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

238
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MÔ ĐUN LINH KIỆN VÀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN TỬ

1.1. Bài 1 Mở đầu

1.1.1. Vật liệu dẫn điện và cách điện

1.1.2. Các hạt mang điện và dòng điện trong môi trường

1.2. Bài 2 Linh kiện thụ động

1.2.1. Khái niệm chất bán dẫn

1.2.2. Tiếp giáp P-N và diode

1.3. Bài 4 Transistor BJT

1.3.1. Tổng quan về BJT

1.3.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của BJT

1.4. Bài 5 Transistor hiệu ứng trường – FET

1.4.1. Giới thiệu chung, phân loại và kí hiệu của FET

1.4.2. Transistor trường điều khiển bằng chuyển tiếp PN - JFET

1.4.3. Transistor trường loại cực cửa cách ly - MOSFET

1.5. Bài 6 Linh kiện nhiều tiếp giáp và quang điện tử

1.5.1. Điện trở quang, điốt quang và transistor quang

1.5.2. Các đơn vị cơ hệ SI

1.5.3. Các đơn vị điện hệ SI

1.6. Bài 8 Sai số đo

1.6.1. Thiết bị đo kiểu nam châm vĩnh cửu với cuộn dây quay

1.6.2. Ampe đo điện một chiều

1.6.3. Votl kế một chiều

1.7. Bài 10 Phương pháp đo các đại lượng điện

1.7.1. Lý thuyết cầu xoay chiều

1.7.2. Cầu đo dòng xoay chiều

1.7.3. Cầu điện dung

1.7.4. Cầu điện cảm

1.8. Bài 11 Phương pháp đo các đại lượng không điện

1.8.1. Phương pháp đo

1.9. Bài 12 Dao động ký

1.10. Bài 13 Đo lường bằng máy hiện sóng

1.10.1. Đo thời gian và tần số

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử

Giáo trình "Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử" là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành điện tử công nghiệp. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về các linh kiện điện tử và phương pháp đo lường. Nội dung giáo trình được biên soạn từ nhiều tài liệu uy tín, giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và thực hành. Mục tiêu chính là trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết để áp dụng trong thực tế.

1.1. Mục tiêu của giáo trình

Giáo trình nhằm giúp sinh viên hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử. Ngoài ra, nó còn hướng dẫn cách sử dụng các thiết bị đo lường điện tử thông dụng.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên cao đẳng nghề điện tử công nghiệp, giáo viên và những người muốn tìm hiểu về linh kiện và đo lường điện tử.

II. Thách thức trong việc giảng dạy Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử

Việc giảng dạy linh kiện và đo lường điện tử gặp nhiều thách thức. Một trong số đó là sự phát triển nhanh chóng của công nghệ điện tử. Giáo viên cần cập nhật kiến thức mới để truyền đạt hiệu quả cho sinh viên. Bên cạnh đó, việc thực hành cũng cần được chú trọng để sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tế.

2.1. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ

Công nghệ điện tử phát triển nhanh chóng, yêu cầu giáo viên và sinh viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới. Điều này tạo ra áp lực lớn trong việc giảng dạy.

2.2. Khó khăn trong việc thực hành

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực hành. Cần có các thiết bị và môi trường thực hành phù hợp để hỗ trợ sinh viên.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử

Để giảng dạy hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Các bài tập thực hành giúp sinh viên củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong mỗi bài học. Điều này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các linh kiện điện tử và cách đo lường.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Sử dụng các công cụ công nghệ như mô phỏng và phần mềm hỗ trợ giúp sinh viên dễ dàng hình dung và thực hành các khái niệm phức tạp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử

Linh kiện và đo lường điện tử có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Từ sản xuất thiết bị điện tử đến kiểm tra và bảo trì hệ thống điện. Việc nắm vững kiến thức này giúp sinh viên có cơ hội việc làm tốt hơn.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất thiết bị điện tử

Các linh kiện điện tử được sử dụng trong sản xuất thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại và các thiết bị gia dụng. Kiến thức về linh kiện giúp sinh viên tham gia vào quy trình sản xuất.

4.2. Kiểm tra và bảo trì hệ thống điện

Kỹ năng đo lường điện tử giúp sinh viên thực hiện kiểm tra và bảo trì hệ thống điện. Điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu suất của các thiết bị.

V. Kết luận và tương lai của Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử

Giáo trình Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên ngành điện tử công nghiệp. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ với sự tiến bộ của công nghệ. Cần tiếp tục cải tiến giáo trình để đáp ứng nhu cầu thực tế.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình

Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng cho sinh viên, giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động. Việc nắm vững kiến thức về linh kiện và đo lường điện tử là rất cần thiết.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục cập nhật và cải tiến giáo trình để phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

16/07/2025
Giáo trình linh kiện và đo lường điện tử nghề điện tử công nghiệp cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Mục tiêu: - Phát biểu đúng chức năng các loại vật liệu dẫn điện, cách điện và vật liệu từ dùng trong lĩnh vực điện tử, - Nhận dạng và xác định được chất lượng các loại vật liệu kể trên. - Trình bày đúng phạm vi ứng dụng của các loại vật liệu kể trên. Vật liệu dẫn điện và cách điện 1. Vật liệu dẫn điện Vật liệu dẫn điện là vật chất mà ở trạng thái bình thường có các điện tích tự do.

Nếu đặt những vật liệu này vào trong một trường điện, các điện tích sẽ chuyễn động theo hướng nhất định của trường và tạo thành dòng điện, người ta gọi vật liệu có tính dẫn điện. Vật liệu dẫn điện dùng trong lĩnh vực điện tử gồm các kim loại và các hợp kim. Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu dẫn điện là: - Điện trở suất - Hệ số nhiệt - Nhiệt độ nóng chảy - Tỷ trọng Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu dẫn điện thông thường được giới thiệu trong bảng 1.1 dưới đây: Bảng 1.1: Vật liệu dẫn điện Điện Hệ số Nhiệ Tỷ TT Tên vật trở nhiệt t độ trọng Hợp kim Phạm vi Ghi chú liệu suẩt  nóng ứng  chảy dụng mm t0C 2/m 1 Đồng 0,0175 0,004 1080 8,9 Chủ yếu đỏ hay dùng làm đồng kỹ dây dẫn thuật 7 2 Thau (0,03 - 0,002 900 3,5 Đồng với - Các lá 0,06) kẽm tiếp xúc - Các đầu nối dây 3 Nhôm 0,028 0,0049 660 2,7 - Làm - Bị ôxyt dây dẫn hoá điện nhanh, - Làm lá tạo thành nhôm lớp bảo trong tụ vệ, nên xoay khó hàn, - Làm khó ăn cánh toả mòn nhiệt - Bị hơi - Dùng nước mặn làm tụ ăn mòn điện (tụ hoá) 4 Bạc 960 10,5 - Mạ vỏ ngoài dây dẫn để sử dụng hiệu ứng mặt ngoài trong lĩnh vực siêu cao tần 5 Nic ken 0,07 0,006 1450 8,8 - Mạ vỏ Có giá ngoài thành rẻ dây dẫn hơn bạc để sử dụng 8 hiệu ứng mặt ngoài trong lĩnh vực siêu cao tần 6 Thiếc 0,115 0,0012 230 7,3 Hợp chất - Hàn Chất hàn dùng để dây dẫn. dùng để làm chất - Hợp hàn trong hàn gồm: kim thiếc khi lắp - Thiếc và chì có ráp linh 60% nhiệt độ kiện điện - Chì nóng tử 40% chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của từng kim loại thiếc và chì.

7 Chì 0,21 0,004 330 11,4 - Cầu chì Dùng làm bảo vệ chát hàn quá dòng (xem - Dùng phần trong ac trên) qui chì - Vỏ bọc cáp chôn 8 Sắt 0,098 0,0062 1520 7,8 - Dây săt - Dây sắt mạ kem mạ kẽm làm dây giá thành dẫn với hạ hơn tải nhẹ dây đồng - Dây - Dây 9 lưỡng lưỡng kim gồm kim dẫn lõi sắt vỏ điện gần bọc đồng như dây làm dây đồng do dẫn chịu có hiệu lực cơ ứng mặt học lớn ngoài 9 Magani 0,5 0,0000 1200 8,4 Hợp chất Dây điện n 5 gồm: trở - 80% đồng - 12% mangan - 2% nicken 10 Contant 0,5 0,0000 1270 8,9 Hợp chất Dây điện an 05 gồm: trở nung - 60% nóng đồng - 40% nicken - 1% Mangan 11 Niken - 1,1 0,0001 1400 8,2 Hợp chất - Dùng Crôm 5 (nhiệ gồm: làm dây t độ - 67% đốt nóng làm Nicken (dây mỏ việc: - 16% sắt hàn, dây 900) bếp điện, - 15% dây bàn crôm là) - 1,5% mangan 10 1. Vật liệu cách điện Các đặc tính kỹ thuật của vật liệu cách điện: Độ bền về điện là mức điện áp chịu được trên đơn vị bề dày mà không bị đánh thủng. Nhiêt độ chịu được, Hằng số điện môi, Góc tổn hao: tg  Tỷ trọng. Các thông số và phạm vi ứng dụng của các vật liệu cách điện thông thường được giới thiệu trong Bảng sau Độ bền t0C TT Tên vật về điện chịu Hằng Góc Tỷ Đặc phạm vi ứng liệu (kV/m đựng số tổn trọng điểm dụng m) điện hao môi 1 Mi ca 50-100 600 6-8 0,000 2,8 Tách - Dùng trong 4 được tụ điện thành - Dùng làm từng vật cách điện mảnh trong thiết bị rất nung nóng mỏng (VD:bàn là) 2 Sứ 20-28 1500- 6-7 0,03 2,5 - Giá đỡ cách 1700 điện cho đường dây dẫn - Dùng trong tụ điện, đế đèn, cốt cuộn dây 3 Thuỷ 20-30 500- 4-10 0,000 2,2-4 tinh 1700 5- 0,001 11 4 Gốm không không 1700- 0,02- 4 - Kích - Dùng trong chịu chịu 4500 0,03 thước tụ điện được được nhỏ điện áp nhiệt nhưng cao độ lớn điện dung lớn 5 Bakêlit 10-40 4-4,6 0,05- 1,2 0,12 6 Êbônit 20-30 50-60 2,7-3 0,01- 1,2-1,4 0,015 7 Pretspa 9-12 100 3-4 0,15 1,6 Dùng làm cốt n biến áp 8 Giấy 20 100 3,5 0,01 1-1,2 Dùng trong tụ làm tụ điện điện 9 Cao su 20 55 3 0,15 1,6 - Làm vỏ bọc dây dẫn - Làm tấm cách điện 10 Lụa 8-60 105 3,8-4,5 0,04- 1,5 Dùng trong cách 0,08 biến áp điện 11 Sáp 20-25 65 2,5 0,000 0,95 Dùng làm 2 chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm 12 Paraphi 20-30 49-55 1,9- Dùng làm n 2,2 chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm 12 13 Nhựa 10-15 60-70 3,5 0,01 1,1 - Dùng làm thông sạch mối hàn - Hỗn hợp paraphin và nhựa thông dùng làm chất tẩm sấy biến áp, động cơ điện để chống ẩm 14 Êpoxi 18-20 1460 3,7-3,9 0,013 1,1-1,2 Hàn gắn các bộ kiện điện- điện tử 15 Các loại Dùng làm plastic chất cách (polyety điện len, polyclo vinin) 1.

Các hạt mang điện và dòng điện trong môi trường 1. Dòng điện trong kim loại Trong kim loại ,các nguyên tử bị mất electron hóa trị trở thành các ion dương các ion dương sắp xếp một cách tuần hoàn trật tự tạo nên mạng tinh thể kim loại Các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử chuyển động hỗn loạn trong mạng tinh thể , gọi là các electron tự do Sự mất trật tự của mạng tinh thể đã cản trởchuyển động của các electron. Electron chuyển động ngược chiều điện trường dưới tác dụng của lực điện trường. Bản chất dòng điện trong kim loại : Khi không có điện trường ngoài : Các electron tự do chỉ chuyển động nhiệt hỗn loạn 13 Hình 1.1: Dòng điện trong kim loại khi không có điện trường ngoài Vậy : Khi không có điện trường ngoài, trong kim loại không có dòng điện b.

Khi có điện trường ngoài (tức là đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế) Các electron tự do chịu tác dụng của lực điện trường, chúng có thêm một chuyển động phụ theo một chiều xác định ngược chiều điện trường; đó là chuyển động có hướng của các electron; nghĩa là trong kim loại xuất hiện dòng điện Hình 1.2: Dòng điện trong kim loại khi có điện trường ngoài Khi có điện trường ngoài, trong kim loại sẽ xuất hiện dòng điện Vậy : Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường ngoài.3: Dòng điện trong kim loại dưới tác dụng của điện trường ngoài 1. Dòng điện trong chất điện phân a. Bản chất dòng điện trong chất điện phân Thí nghiệm + Khi chất điện phân là dd H2SO4 và điện cực bằng inox: Hình 1.4: Mô hình thí nghiệm dòng điện trong chất điện phân Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của ion âm và ion dương theo hai chiều ngược nhau 15 - Tại âm cực: 4H+ + 4e → 2H2 ↑ - Tại dương cực: 4(OH)- - 4e → 2H2O + O2 ↑ Kết quả có hidrô và ôxy bay ra ở âm cực và dương cực. Hiện tượng cực dương tan: + Khi chất điện phân là dd CuSO4 và dương cực là đồng (Cu) - Tại dương cực: Cu2+ + SO42- → CuSO4: đi vào dung dịch dương cực bị tan dần -Tại âm cực: Cu2+ + 2e- → Cu : bám vào âm cực âm cực được bồi thêm.

Bản chất dòng điện trong chất điện phân: là dòng chuyển dời có hướng của ion âm ngược chiều điện trường và ion dương theo chiều điện trường. Dòng điện trong chân không a. Bản chất của dòng điện trong chân không Chân không lý tưởng là một môi trường không có một phân tử khí nào. Trong thực tế, khi làm giảm áp suất chất khí trong một ống xuống dưới 10- 4 mmHg, lúc đó phân tử khí có thể chuyển động từ thành nọ đến thành kia của ống mà không va chạm với các phân tử khác thì trong ống được xem là chân không.

Do đó chân không là môi trường không có các hạt tải điện nên cách điện trong điều kiện thường. Muốn tạo ra dòng điện trong chân không phải làm phát sinh các hạt tải điện tự do trong ống chân không. Các kĩ thuật làm phát sinh các hạt electron là phải cung cấp năng lượng ngoài cho các electron ở đầu cực catot để chúng thoát ra khỏi bề mặt kim loại. Tiến hành thí nghiệm dòng điện trong chân không Hình 1.5: Mô hình thí nghiệm dòng điện trong chân không - Tiến hành thí nghiệm và kết quả + Đóng k1, mở k2 : G chỉ số không, chứng tỏ không có dòng điện chạy qua chân không.

Vậy :Chân không là môi trường cách điện tốt. + Mở k1, đóng k2 : K được đốt nóng bởi nguồn E 2, G chỉ số không, qua đó chứng tỏ không có dòng điện qua chân không. + Đóng cả k1 và k2 : Nguồn E 1 mắc như hình vẽ : G chỉ số khác không, chứng tỏ có dòng điện chạy qua chân không. - Đảo cực nguồn E 1 : G chỉ số không, chứng tỏ không có dòng điện chạy qua chân không.

Vậy: Dòng điện chạy qua chân không (nếu có) chỉ theo một chiều từ A đến K. Giải thích + Khi K được đốt nóng bởi nguồn E 2 : sẽ có sự phát xạ nhiệt electron tại K. + Khi chưa có điện trường ngoài (k1 mở) : electron bứt ra khỏi K sẽ tụ tập gần K làm xuất hiện một điện trường hướng từ K (lúc này nhiễm điện dương) ra đám mây electron, có tác dụng kéo electron trở về K, sau một thời gian sẽ xảy ra trạng thái cân bằng động giữa hai quá trình : electron bị phát xạ nhiệt ra khỏi K và electron quay về K; tức là không có sự dịch chuyển có hướng của electron nên không có dòng điện. Khi đặt vào giữa A và K một điện trường : giữa A và K có điện trường tổng hợp Khi hướng từ A về K : 17 Nếu E1 > E2 : có hướng từ A về K nên kéo electron từ K về A sinh ra dòng điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Linh Kiện và Đo Lường Điện Tử cho Nghề Điện Tử Công Nghiệp" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các linh kiện điện tử và phương pháp đo lường trong lĩnh vực điện tử công nghiệp. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững kiến thức cơ bản về các linh kiện điện tử mà còn hướng dẫn cách sử dụng các thiết bị đo lường một cách hiệu quả. Điều này rất hữu ích cho những ai đang theo học hoặc làm việc trong ngành điện tử, giúp họ nâng cao kỹ năng và hiểu biết chuyên môn.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình điện tử cơ bản nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa trình độ cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về sửa chữa thiết bị tự động hóa. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình điện tử cơ bản nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020 cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này. Cuối cùng, bạn có thể xem thêm tài liệu Giáo trình điện tử cơ bản nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa cao đẳng để có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh của nghề điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực điện tử công nghiệp.