Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Lịch sử kinh tế do Trần Thị Mai Phương (Chủ biên) và Nguyễn Thị Mai biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành theo chỉ đạo biên soạn của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Mã số tiêu chuẩn quốc tế: ISBN 978-604-54-2285-4). Cuốn sách được xây dựng theo khung chương trình môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, giữ vị trí môn học cơ sở trong chương trình đào tạo Cử nhân Kinh tế, Cử nhân Giáo dục chính trị và sinh viên các khoa Lí luận chính trị.
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị hệ thống tri thức cơ bản về tiến trình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Giáo trình giúp người học nhận thức rõ các quy luật kinh tế khách quan, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn sinh động để luận giải các vấn đề lý luận trong môn Kinh tế chính trị, Lịch sử các học thuyết kinh tế và các môn khoa học Mác - Lênin.
Giáo trình có cấu trúc gồm ba phần chính (Phần mở đầu, Phần một và Phần hai) chia thành 13 chương và danh mục tài liệu tham khảo. Cách tiếp cận của công trình dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích sự phát triển kinh tế thông qua mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, đồng thời xem xét tác động từ kiến trúc thượng tầng như luật pháp và chính sách nhà nước.
Điểm đặc thù của cuốn sách là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế và các mốc sự kiện lịch sử cụ thể, cập nhật các chu kỳ phát triển, các cuộc khủng hoảng kinh tế quốc tế và tiến trình đổi mới kinh tế Việt Nam với các số liệu thống kê được khảo cứu đến năm 2014.
Nội dung kiến thức cốt lõi
GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ KINH TẾ
[PHẦN MỞ ĐẦU] [PHẦN MỘT] [PHẦN HAI]
Đối tượng & Phương pháp Lịch sử kinh tế thế giới Lịch sử kinh tế Việt Nam
- Lực lượng sản xuất - CNTB: Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Nhật - Thời kỳ tiền phong kiến & phong kiến
- Quan hệ sản xuất - Các nước XHCN: Liên Xô, TQ - Thời kỳ Pháp thuộc (1858 - 1945)
- Phương pháp Lịch sử/Logic - Các nước đang phát triển & ASEAN - Kháng chiến & Chia cắt (1945 - 1975)
- Mô hình hóa & Thống kê - Khủng hoảng 1929, 2008 & nợ công - Cả nước xây dựng CNXH & Đổi mới (1986+)
Các chương/chủ đề chính
- Phần mở đầu: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Lịch sử kinh tế: Khái quát sự hình thành môn học từ thế kỷ XVII đến khi tách thành khoa học độc lập vào giữa thế kỷ XIX. Xác định đối tượng nghiên cứu là phương thức sản xuất (lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất) và các yếu tố kiến trúc thượng tầng; làm rõ mối liên hệ giữa Lịch sử kinh tế với Kinh tế chính trị học và Khoa học Lịch sử.
- Chương 1: Lịch sử kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa: Phân tích sự ra đời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa qua các nhân tố: phân công nông - thủ công nghiệp, thành thị phong kiến, phát kiến địa lý (Christopher Colombus, Vasco da Gama, Ferdinand Magellan), tích lũy nguyên thủy tư bản và tiến bộ kỹ thuật thế kỷ XV - XVI. Trình bày cuộc Cách mạng công nghiệp ở Anh (từ ngành dệt với phát minh thoi bay của John Kay, máy kéo sợi, động cơ hơi nước của James Watt đến đường sắt Stephenson năm 1825), sau đó lan sang Pháp, Đức, Mĩ. Phân tích thời kỳ độc quyền hóa (1871 - 1913) với các hình thức Cartel, Syndicate, Trust, Consortium; hai cuộc chiến tranh thế giới; giai đoạn phát triển nhanh 1951 - 1972; khủng hoảng 1973 - 1990; và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 - 2009 cùng khủng hoảng nợ công.
- Chương 2: Kinh tế Mĩ: Nghiên cứu kinh tế Bắc Mĩ thời thuộc địa (1492 - 1776), cách mạng công nghiệp và cuộc Nội chiến Nam - Bắc (1861 - 1865), thời kỳ bùng nổ kinh tế (1865 - 1914), khủng hoảng 1929 - 1933, giai đoạn bùng nổ công nghệ thập niên 1990 và những biến động kinh tế sau sự kiện 11/9/2001 cùng cuộc khủng hoảng tài chính 2008.
- Chương 3: Kinh tế Nhật Bản: Phân tích kinh tế thời kỳ Mạc phủ Shogun bế quan tỏa cảng, Cải cách Minh Trị (1868), quá trình công nghiệp hóa định hướng công nghiệp nhẹ, kinh tế thời kỳ chiến tranh, giai đoạn phục hồi (1946 - 1951), giai đoạn phát triển thần kỳ (1952 - 1973) với cấu trúc kinh tế hai tầng, sự đổ vỡ của "kinh tế bong bóng" thập niên 1990 và giai đoạn tái thiết sau thảm họa kép 2011.
- Chương 4, 5, 6: Kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa, Liên Xô và Trung Quốc: Phân tích sự hình thành hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa, mô hình kinh tế Liên Xô (trước 1917, thời kỳ 1946 - 1991 và Liên bang Nga hậu Xô Viết) cùng tiến trình kinh tế Trung Quốc từ sau năm 1949 đến giai đoạn cải cách và mở cửa (1978 đến nay).
- Chương 7, 8: Kinh tế các nước đang phát triển và khu vực Đông Nam Á: Quá trình hình thành, xây dựng kinh tế của các quốc gia đang phát triển và lịch sử phát triển kinh tế của các nước ASEAN.
- Chương 9 đến Chương 13: Lịch sử kinh tế Việt Nam: Khảo sát có hệ thống từ thời tiền phong kiến, phong kiến (179 TCN - 1858), thời kỳ Pháp thuộc (1858 - 1945), kinh tế trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), kinh tế hai miền Nam - Bắc thời kỳ 1955 - 1975, giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước (1976 - 1985) và thời kỳ Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình củng cố các nguyên lý kinh tế học và triết học Mác - Lênin:
- Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất: Giải thích các cuộc chuyển biến hình thái kinh tế - xã hội từ phong kiến lên tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- Lý thuyết tích lũy nguyên thủy tư bản: Quá trình bạo lực nhằm tách người sản xuất khỏi tư liệu sản xuất, tập trung tư bản và hình thành thị trường lao động làm thuê.
- Học thuyết kinh tế vĩ mô và vai trò của nhà nước: Phân tích sự can thiệp của nhà nước tư bản độc quyền, lý thuyết tổng quát của J. M. Keynes (1936), các biện pháp tự điều chỉnh kinh tế thị trường, tư nhân hóa và giới hạn của cơ chế thị trường tự do thể hiện qua các đợt đại suy thoái (1929 - 1933 và 2008 - 2009).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng phân tích số liệu thống kê kinh tế lịch sử: Đọc hiểu, so sánh các chỉ số tăng trưởng GDP, tỷ lệ nợ công, tỷ lệ lạm phát, năng suất lao động xã hội qua các bảng biểu của OECD, IMF, WB.
- Kỹ năng tư duy logic và phân kỳ lịch sử: Xác định chính xác các mốc sự kiện kinh tế bước ngoặt, phân biệt giữa nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa của các hiện tượng kinh tế.
- Kỹ năng luận giải chính sách: Đánh giá ưu điểm, hạn chế của các mô hình kinh tế (như mô hình kinh tế hai tầng của Nhật Bản, chính sách bảo hộ công nghiệp của Mĩ và Đức, công cuộc Đổi mới tại Việt Nam).
Phương pháp giảng dạy và học tập
| Thành phần | Phương thức triển khai | Mục tiêu học tập |
|---|---|---|
| Tiếp cận sư phạm | Kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic | Tái hiện sự kiện cụ thể gắn với tiến trình thời gian; đồng thời khái quát hóa thành các quy luật phát triển kinh tế. |
| Phân tích bảng biểu | Khai thác dữ liệu định lượng (bảng tăng trưởng OECD, IMF, G7) | Rèn luyện năng lực xử lý số liệu thống kê kinh tế thực tế. |
| Hệ thống câu hỏi | 100% các chương đều có mục Câu hỏi ôn tập | Định hướng tự học, phục vụ kiểm tra đánh giá định kỳ và thi hết học phần. |
Phương pháp giảng dạy của giáo trình quán triệt quan điểm duy vật biện chứng và lịch sử, kết hợp phương pháp mô tả lịch sử với phương pháp trừu tượng hóa logic. Việc kết hợp này giúp khắc phục hai khuynh hướng sai lệch trong nghiên cứu học thuật: khuynh hướng miêu tả sự kiện vụn vặt, dông dài và khuynh hướng suy diễn lý luận thuần túy thiếu căn cứ sự kiện.
Giáo trình hướng dẫn áp dụng phương pháp phân kỳ lịch sử dựa trên các căn cứ khoa học và tính chất kinh tế xác định, kết hợp các công cụ thống kê (số bình quân, chỉ số, bảng biểu, đồ thị).
Hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương được thiết kế bám sát nội dung trọng tâm. Ví dụ:
- Câu hỏi chương 1: Yêu cầu phân tích tiến trình cách mạng công nghiệp ở Anh, đặc điểm giai đoạn độc quyền hóa (1871 - 1913), nguyên nhân phát triển kinh tế tư bản 1951 - 1973 và hậu quả cuộc khủng hoảng tài chính 2008 - 2009.
- Câu hỏi chương 2: So sánh cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ giai đoạn 1929 - 1933 với giai đoạn 2008 - 2009.
- Câu hỏi chương 3: Phân tích nội dung Cải cách Minh Trị và các nhân tố tạo nên giai đoạn phát triển thần kỳ của Nhật Bản (1952 - 1973).
Để tự học hiệu quả, người học cần trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi này, đồng thời đối chiếu các nhận định lý luận với số liệu thống kê được cung cấp trong văn bản.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật dữ liệu kinh tế hiện đại đến năm 2014: Khảo sát chi tiết cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu 2008 - 2009 xuất phát từ thị trường địa ốc và tín dụng Mĩ, các gói kích cầu kinh tế (gói 825 tỉ USD của chính quyền B. Obama, gói kích cầu của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản BOJ), cùng dữ liệu nợ công của các nước OECD năm 2011 (Nhật Bản 213% GDP, Mĩ 101% GDP, Pháp 97% GDP).
- Số liệu thống kê đa nguồn, có đối chứng: Sử dụng dữ liệu định lượng từ các tổ chức kinh tế quốc tế (IMF, WB, OECD) và các công trình nghiên cứu chuyên khảo trong nước (Lê Văn Sang - Nguyễn Xuân Thắng, NXB Chính trị Quốc gia; Thời báo Kinh tế Việt Nam).
- Cấu trúc bao quát đa dạng hệ thống kinh tế: Giáo trình không chỉ tập trung vào các quốc gia tư bản phát triển (Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Nhật Bản) mà dành dung lượng phân tích kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô, Trung Quốc), các nước đang phát triển và khu vực Đông Nam Á (ASEAN).
- Phân tích sâu tiến trình kinh tế Việt Nam: Giáo trình hệ thống hóa đầy đủ các giai đoạn kinh tế Việt Nam từ thời phong kiến, thời kỳ Pháp thuộc, kinh tế kháng chiến, kinh tế hai miền 1955 - 1975, đến các chính sách kinh tế trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc hoặc tài liệu tham khảo chính cho sinh viên năm thứ hai, năm thứ ba thuộc các ngành Cử nhân Kinh tế, Cử nhân Giáo dục chính trị, Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Triết học và Kinh tế chính trị.
- Yêu cầu tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng về Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Lịch sử thế giới đại cương để tiếp thu đầy đủ các khái niệm về phương thức sản xuất, tích lũy nguyên thủy và quan hệ sản xuất.
- Giảng viên và nghiên cứu viên: Cung cấp tài liệu giảng dạy chuẩn mực, nguồn dẫn chứng thực tiễn lịch sử để phục vụ thiết kế bài giảng các môn Lý luận chính trị và các môn kinh tế chuyên ngành.
- Độc giả tự học: Phục vụ các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý kinh tế có nhu cầu tìm hiểu lịch sử vận động của nền kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ đại học khối ngành Cử nhân Kinh tế, Cử nhân Giáo dục chính trị, sinh viên các khoa Lí luận chính trị tại các trường đại học sư phạm và các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành các học phần cơ bản về Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là Triết học và Kinh tế chính trị học) để hiểu rõ các phạm trù về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, giá trị thặng dư và kiến trúc thượng tầng.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình kết hợp đồng thời ba khối kiến thức: phương pháp luận nghiên cứu lịch sử kinh tế, lịch sử kinh tế thế giới (gồm cả TBCN, XHCN, các nước đang phát triển) và lịch sử kinh tế Việt Nam theo tiến trình biên niên. Dữ liệu thực chứng được cập nhật đến các cuộc khủng hoảng tài chính và nợ công giai đoạn 2008 - 2014.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học nên bám sát cấu trúc phân kỳ lịch sử trong từng chương, kết hợp phân tích các bảng số liệu định lượng (tăng trưởng GDP, cơ cấu ngành), và trả lời chi tiết hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi chương.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình tích hợp bảng tra cứu danh mục các từ viết tắt (ASEAN, EU, FDI, GDP, IMF, OECD, WB, WTO...), hệ thống bảng thống kê số liệu của IMF/OECD và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 172 của sách.
Kết luận
Giáo trình Lịch sử kinh tế của Trần Thị Mai Phương (Chủ biên) và Nguyễn Thị Mai là tài liệu học tập chuẩn hóa, hệ thống hóa toàn bộ tiến trình lịch sử kinh tế thế giới và Việt Nam dưới góc độ phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Lộ trình học tập khoa học được đề xuất gồm ba bước:
- Nắm vững cơ sở phương pháp luận và các công cụ thống kê ở Phần mở đầu.
- Khảo sát các mô hình phát triển kinh tế tiêu biểu trên thế giới ở Phần một.
- Nghiên cứu tiến trình lịch sử kinh tế Việt Nam qua các thời kỳ ở Phần hai.
Người học có thể khai thác thêm danh mục tài liệu tham khảo ở trang 172 và các báo cáo niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, IMF, WB để đào sâu các chủ đề nghiên cứu chuyên ngành.