ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH WINDOWS 1 NGHỀ LẬP TRÌNH MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-CĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Windows Forms là cách cơ bản để cung cấp các thành phần giao diện (GUI components) cho môi trường. Windows Forms được xây dựng trên thư viện Windows API.
Windows Forms cơ bản bao gồm: - Một Form là khung dùng hiển thị thông tin đến người dùng. - Các Control được đặt trong form và được lập trình để đáp ứng sự kiện. 2 MỤC LỤC BÀI 1. GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO.
Giới thiệu Microsoft. Tình hình trước khi Visual Studio.NET ra đời. Sự ra đời của Visual Studio.3 Tổng quan về Visual Studio.4 Trình biên dịch và MSIL. Khởi động Visual Basic.NET 2010 và giao diện.
Tạo ứng dụng đầu tiên. Cấu trúc của ứng dụng Visual Basic.2 Tạo một Namespace. NỀN TẢNG CỦA NGÔN NGỮ VB. Các kiểu dữ liệu .3 Khởi tạo giá trị cho biến .1 Mảng có chiều dài cố định: .2 Một số thao tác trên mảng .2 Các loại phép toán.
Câu lệnh điều khiển.2 Câu lệnh rẽ nhánh If .3 Câu lệnh lựa chọn Select Case .4 Toán tử Is & To.5 Cấu trúc lặp.1 Lặp không biết trước số lần lặp .1 Câu lệnh Do .2 Câu lệnh While .2 Lặp biết trước số lần lặp với câu lệnh For…Next.1 Cú pháp Try…Catch .2 Sử dụng mệnh đề Finally .3 Cài đặt Try…Catch phức tạp hơn .4 Tự mình phát sinh lỗi .5 Sử dụng các khối Try…Catch lồng nhau .6 So sánh cơ chế xử lý lỗi với các kỹ thuật phòng vệ lỗi.7 Sử dụng phát biểu thoát Exit Try. LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TRONG VISUAL BASIC. Khái niệm hướng đối tượng .1 Tính trừu tượng .3 Tính thừa kế. Lập trình hướng đối tượng trong VB.1 Tạo một class .2 Tạo class kế thừa .1 Tính thừa kế (Inherits) .5 Phương thức (Methods) .7 Khai báo sự kiện (Event) .8 Từ khóa Me, MyBase, MyClass .1 Từ khóa Me .2 Từ khóa MyBase .3 Từ khóa MyClass.
Xây dựng các lớp xử lý .1 Mô hình đa tầng .2 Business Logic Layer .3 Data Access Layer .2 Phân tích và thiết kế .3 Data Access Components .3 Thiết kế cơ sở dữ liệu .1 Hiện thực lớp Business Logic & Data Access .2 Hiện thực Data Access Components .3 Hiện thực lớp Business Logic. LÀM VIỆC VỚI DỰ ÁN CÓ NHIỀU FORM. Thiết kế thực đơn bằng MenuStrip .2 Một số tùy biến cho Menu .1 Thêm phím truy cập vào các mục chọn lệnh trên menu .2 Thay đổi thứ tự các mục chọn .3 Đặt tên và thuộc tính cho menu .3 Viết lệnh cho sự kiện của menu. Thiết kế các dạng form.
Sử dụng các điều khiển cơ bản .1 Mối quan hệ giữa thuộc tính, phương thức và sự kiện .2 Thuộc tính, phương thức, sự kiện của một số điều khiển cơ bản.2 Hộp văn bản – TextBox.5 Dòng mách nước - ToolTip .3 Các hộp thoại thông dụng.1 Hộp thoại mở tập tin (OpenFileDialog).2 Hộp thoại lưu tập tin (SaveFileDialog).3 Hộp thoại font.4 Hộp thoại màu. Làm việc với Module .1 Tạo và lưu module chuẩn .2 Sử dụng các biến Public .1 Làm việc với các biến Public (biến toàn cục) .2 Biến Public ở phạm vi form .3 Tạo thủ tục (Procedure). Khai báo thủ tục.2 Sử dụng các thủ tục - Sub .3 Truyền đối số theo tham trị và tham biến .1 Cú pháp khai báo hàm. Sử dụng hàm thực hiện tác vụ tính toán .5 Chạy chương trình:.
Làm quen với ADO.1 Lập trình với ADO.1 Thuật ngữ về cơ sở dữ liệu (CSDL) .2 Làm việc với cơ sở dữ liệu Access .3 Tạo bộ điều phối dữ liệu Data Adapter .4 Sử dụng đối tượng điều khiển OleDbDataAdapter.5 Làm việc với DataSet .2 Sử dụng các điều khiển ràng buộc dữ liệu .3 Tạo các điều khiển duyệt xem dữ liệu. Hiển thị vị trí của bản ghi hiện hành .5 Trình diễn dữ liệu sử dụng điều khiển DataGrid.1 Sử dụng DataGrid để hiển thị dữ liệu trong bảng: .2 Định dạng các ô lưới trong DataGrid .3 Cập nhật cơ sở dữ liệu trở lại bảng .118 Tài liệu tham khảo:. 121 6 MÔ ĐUN LẬP TRÌNH WINDOWS 1 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC + Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, lập trình hướng đối tượng, cơ sở dữ liệu, lập trình quản lý 1. + Là mô đun đầu tiên của môn học lập trình Windows (VB.
Đây là mô đun chứa đựng kiến thức nền tảng về ngôn ngữ lập trình VB.NET, là mô đun hỗ trợ cho hai mô đun lập trình Windows 2 và lập trình Windows 3. MỤC TIÊU: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có năng lực + Làm quen ngôn ngữ lập trình. + Làm quen và sử dụng các kiểu dữ liệu cơ bản. + Trình bày và sử dụng các câu lệnh, cấu trúc điều khiển, rẽ nhánh.
+ Trình bày và sử dụng các control đơn giãn. + Phân tích chức năng của chương trình ứng dụng để lên kế hoạch xây dựng chương trình ứng dụng. + Thiết kế giao diện chương trình ứng dụng. + Sử dụng các tiện ích trợ giúp của ngôn ngữ lập trình.
+ Hoàn thành đồ án chương trình ứng dụng đơn giản. + Phát triển các chương trình đồ an thành các phần mềm quản lý (Nhà hàng, khách sạn, bán hàn, giáo dục…) trong thực tế. NỘI DUNG: 7 STT Tên bài Thời Hình thức giảng gian dạy 1 Giới thiệu tổng quan về Visual Studio .NET 1 Lý thuyết 2 Nền tảng cơ bản ngôn ngữ lập trình 1 Lý thuyết 3 Sử dụng câu lệnh nhập xuất cơ bản, cấu trúc 3 Tích hợp điều khiển If 4 Sử dụng cấu trúc lựa chọn select.case, for, for 5 Tích hợp Each 5 Sử dụng cấu trúc vòng lặp While, Do…While 5 Tích hợp 8 6 Sử dụng câu lệnh Break, Continue, GoTo 4 Tích hợp Kiểm tra bài 6 1 TH 7 Hàm 4 Tích hợp Kiểm tra bài 7 1 TH 8 Đăng ký đồ án 1 Lý thuyết 9 Phân tích yêu cầu đồ án theo hướng đối tượng 4 Tích hợp 10 Thiết kế các lớp đối tượng cho đồ án 4 Tích hợp 11 Định nghĩa các thuộc tính, phương thức hành 4 Tích hợp động cho lớp đối tượng 12 Sử dụng Form, MenuStrip 5 Tích hợp 13 Sử dụng Button, Label, TextBox 5 Tích hợp 14 Sử dụng Checkbox, RadioButton, GroupBox 5 Tích hợp 15 Sử dụng ComboBox, ListBox 5 Tích hợp Kiểm tra bài 15 1 TH 16 Sử dụng DateTimePicker, MonthCalendar 5 Tích hợp 17 Sử dụng ListView, TreeView 5 Tích hợp 18 Sử dụng PictureBox, ToolTip 5 Tích hợp 19 Sử dụng CheckListBox, NumericUpDown 5 Tích hợp 20 Sử dụng Panel, SplitContainer, TabControl 5 Tích hợp 21 Truy xuất cơ sở dữ liệu bằng Dataset 5 Tích hợp 9 22 Truy xuất cơ sở dữ liệu bằng DataGridView 5 Tích hợp 23 Truy xuất cơ sở dữ liệu bằng BindingSource 5 Tích hợp 24 Truy xuất cơ sở dữ liệu bằng BindingNavigator 5 Tích hợp 25 Tạo kết nối, đóng kết nối cơ sở dữ liệu 5 Tích hợp 26 Đọc cơ sở dữ liệu 5 Tích hợp 27 Cập nhật cơ sở dữ liệu 5 Tích hợp Kiểm tra bài 27 28 Kết quả đồ án môn học 1 Lý thuyết Tổng cộng 120 10 BÀI 1. GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO .NET Mục tiêu của bài: Trình bày được cấu trúc Net Framework; Hiểu các tính năng của Visual Studio.Net 2010; Làm quen với giao diện của C#, VB.Net; Viết ứng dụng nhỏ trên C#, VB.
Giới thiệu Microsoft. Tình hình trước khi Visual Studio.NET ra đời Với sự phát triển liên tục và đa dạng của thế giới công nghệ thông tin ngày nay, các phần mềm, các hệ điều hành, các môi trường phát triển và các ứng dụng liên tục ra đời. Tuy nhiên, đôi khi việc phát triển không đồng nhất và nhất là do không tương thích về mặt lợi ích của các công ty phần mềm lớn đã làm ảnh hưởng đến công việc của những kỹ sư xây dựng phần mềm. Trong giới phát triển ứng dụng trên Internet ta có thể sử dụng các ngôn ngữ Java, PHP, ASP… Khi Java mới được Sun Corporation giới thiệu nó đã có một sức mạnh đáng kể và hướng tới việc chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau, độc lập với các bộ xử lý.
Đặc biệt Java rất thích hợp cho việc viết các ứng dụng trên Internet. Tuy nhiên, Java lại có hạn chế về mặt tốc độ và trên thực tế vẫn chưa thịnh hành. Để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java, bên hãng Microsoft cũng cung cấp ngôn ngữ ASP - chuyên dùng để viết các ứng dụng trên Web. Trong các trang ASP vừa chứa thẻ HTML vừa chứa các đoạn script (VBScript, JavaScript).
Trong quá trình xử lý một trang ASP, nếu là thẻ HTML thì sẽ được gửi thẳng tới trình duyệt, còn nếu là các đoạn script thì sẽ được chuyển thành các dòng HTML rồi gửi đi. Khi nhà lập trình muốn đóng gói và sử dụng lại một số chức năng nào đó, thì họ dịch các đoạn chương trình thành ActiveX và đưa nó vào Web Server. Tuy nhiên, vì lý do bảo mật nên các Admin của các trang Web thường rất dè dặt khi cài ActiveX lạ trên máy của họ, ngoài ra việc tháo gỡ các phiên bản của ActiveX này cũng là công việc rất khó khăn. Còn trong giới phát triển ứng dụng trên Windows ta có thể viết ứng dụng bằng Visual C++, Delphi, Visual Basic… đây là một số công cụ phổ biến và mạnh.
Trong đó Visual C++ là một ngôn ngữ rất mạnh nhưng cũng rất khó sử dụng. Visual Basic thì đơn giản dễ học, dễ dùng nhất nên rất thông dụng nhưng hạn chế là Visual Basic không phải ngôn ngữ hướng đối tượng và không hỗ trợ khả năng phát triển thuật toán. 11 Tóm lại trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên desktop cho đến lập trình hệ phân tán hay trên web là những mảng độc lập. Sự ra đời của Visual Studio.