Chương 1: Giới thiệu ngôn ngữ kịch bản Javascript Thời gian: 10 giờ 1. Mục tiêu: - Trình bày được các cú pháp cơ bản trong Javascript. - Nêu được các đối tượng trong Javascript. Nội dung chương: 2.
Giới thiệu về Javascript. Thời gian: 1 giờ 2. Ngôn Ngữ Javascript Thời gian: 4 giờ 2. Đối tượng trong javascript.
Thời gian: 5 giờ Chương 2: Ngôn ngữ PHP Thời gian: 15 giờ 1. Mục tiêu: - Trình bày được các cú pháp cơ bản trong PHP. - Xây dựng được các hàm trong PHP. - Tạo được các Form trong PHP.
Nội dung chương: 2. Tổng quan về PHP Thời gian: 2 giờ 2. Câu lênh điều khiển. Thời gian: 4 giờ 2.
Xây dựng hàm trong PHP Thời gian: 4 giờ 2. Biểu mẫu Form Thời gian: 4 giờ 2. Kiểm tra Thời gian: 1 giờ Chương 3: Lập trình hướng đối tượng Thời gian: 10 giờ 1. Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm cơ bản về lập trình hướng đối tượng trong PHP.
- Tạo và sử dụng được các lớp trong PHP. - Tạo và sử dụng được các lớp kế thừa trong PHP. Nội dung chương: 2. Khái niệm Thời gian: 1 giờ 2.
Tạo lớp Thời gian: 3 giờ 2. Sử dụng lớp Thời gian: 3 giờ 2. Kế thừa Thời gian: 3 giờ Chương 4: Cơ sở dữ liệu MySQL Thời gian: 10 giờ 1. Mục tiêu: - Tạo được bảng và bảng ảo trong MySQL.
- Sử dụng được các toán tử trong CSDL MySQL. - Tạo được các câu lệnh SQL trong MySQL. Tổng quan Thời gian: 1 giờ 2. Bảng (table) Thời gian: 2 giờ 2.
Bảng áo Thời gian: 1 giờ 2. Toán tử Thời gian: 2 giờ 2. Phát biểu SQL Thời gian: 2 giờ Kiểm tra Thời gian: 2 giờ Chương 5: PHP & MySQL Thời gian: 15 giờ 1. Mục tiêu: - Kết nối CSDL MySQL trong PHP.
- Xây dựng được các lớp xử lý trong PHP. Nội dung chương: 2. Kết nối CSDL Thời gian: 3 giờ 2. Làm việc với CSDL MySQL Thời gian: 5 giờ 2.
PHP kết nối với CSDL SQL Server. Thời gian: 2 giờ 2. Xây dựng các lớp xử lý Thời gian: 5 giờ Chương 6: Tạo web động Thời gian: 15 giờ 1. Mục tiêu: - Tạo và sử dụng các tập tin và thư mục dùng chung.
- Sử dụng các Cookies và Session trong PHP. - Tạo được các form để gửi E-Mail trong PHP. Nội dung chương: 2. Sử dụng tập tin dùng chung Thời gian: 1 giờ 2.
Mở tập tin và thư mục. Thời gian: 2 giờ 2. Upload tập tin lên server. Thời gian: 3 giờ 2.
PHP Cookies Thời gian: 3 giờ 2. PHP session Thời gian: 2 giờ 2. Gữi E-Mail trong PHP Thời gian: 2 giờ Kiểm tra Thời gian: 2 giờ IV. Điều kiện thực hiện môn học: 1.
Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng lab tin học. Trang thiết bị máy móc: máy vi tính có phần mềm Dreamweaver. Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: sách, tập, máy tính có phần mềm chuyên dụng. Các điều kiện khác: không.
Nội dung và phương pháp đánh giá: 1. Nội dung: - Kiến thức: + Nêu được các cú pháp trong ngôn ngữ lập trình PHP. + Nêu được quy trình phát triển Website. - Kỹ năng: + Kết hợp được CSDL vào Website có sử dụng ngôn ngữ PHP.
+ Sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP trong lập trình web. + Phân tích, thiết kế và xây dựng các trang web động bằng ngôn ngữ PHP. + Tạo được website hoàn chỉnh có kết hợp được CSDL MySQL và PHP. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tích cực tham gia tự học, tham gia xây dựng bài, làm việc nhóm.
Phương pháp: Các kiến thức và kỹ năng trên sẽ được đánh giá qua các nội dung tự nghiên cứu, ý thức thực hiện môn học, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc môn học: - Điểm môn học bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra: tự nghiên cứu, điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học có trọng số 0,6. - Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ và tự nghiên cứu theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên và điểm tự nghiên cứu được tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2. - Hình thức thi: tiểu luận (10 ngày) (được thông báo vào đầu mỗi học kỳ).
Hướng dẫn thực hiện môn học: 1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Cao đẳng. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học: - Đối với giảng viên: + Trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng giảng dạy. + Khi thực hiện chương trình môn học cần xác định những điểm kiến thức cơ bản, xác định rõ các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng ở từng nội dung.
+ Cần liên hệ kiến thức với thực tế sản xuất và đời sống, đặc biệt là các phần mềm thực tế sử dụng mạng Internet có hiệu quả. - Đối với người học: + Chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, tự nghiên cứu, chuẩn bị bài theo nội dung giảng viên hướng dẫn, yêu cầu trước khi đến lớp. + Cần thực hiện tất cả các bài tập và tự nghiên cứu các bài toán thực tế về môn học đã có sẵn nhằm mục đích củng cố, ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học. + Xây dựng kế hoạch tự học, tự nghiên cứu cho cá nhân.
+ Tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong chương trình môn học. Những trọng tâm cần lưu ý: - Ngôn ngữ kịch bản Javascript. - Ngôn ngữ PHP. - Lập trình hướng đối tượng.
- Cơ sở dữ liệu MySQL. - Tạo web động. Tài liệu tham khảo: [1]. Giáo trình nội bộ Lập trình web với PHP, Trường cao đẳng công nghệ Tp.
Core Web Application Development with PHP and MySQL - Marc Wandschneider [3]. PHP & MySQL, ban chỉ đạo CNTT của cơ quan Đảng [4]. MySQL-PHP, Jay Greenspan and brad bulger. Lập trình web động với PHP-MySQL, Tống Phước Khải.
Chương1: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ KỊCH BẢN JAVASCRIPT I. GIỚI THIỆU VỀ JAVASCRIPT - Javascript là ngôn ngữ kịch bản được sử dụng nhiều trên các website, và được hỗ trợ trên một số trình duyệt như: Internet Explorer, FireFox, Chrome, Opera, và Safari. - Để học ngôn ngữ này bạn cần hiểu cơ bản về HTML hoặc XHTML. Vậy Javascript là gì? - Javascript là ngôn ngữ kịch bản được nhúng vào trong tài liệu html.
NGÔN NGỮ JAVASCRIPT 1. CHÈN MÃ LỆNH JAVASCRIPT VÀO TRONG TÀI LIỆU HTML a. Chèn mã lệnh trên vùng <body> Cách chèn mã lệnh này chỉ áp dụng khi mã lệnh Javascript được chèn thực hiện một mục đích nào đó trên tài liệu html tại vị trí cần chèn vào.1: Chèn mã lệnh Javascript vào trong tài liệu html <body> <script language="javascript" type="text/javascript"> // code here. Chèn mã lệnh trên vùng <head> Cách chèn mã lệnh này thường dùng khi mã lệnh Javacript được chèn thực hiện một mục đích nào tại nhiều vị trí khác nhau trên tài liệu html.2: Chèn mã lệnh Javascript vào trong vùng thẻ head <head> <script language="javascript" type="text/javascript"> // code here.
Chèn mã lệnh trực tiếp vào trong các thẻ HTML Cách chèn mã lệnh này chỉ áp dụng khi mã lệnh Javacript được chèn thực hiện một mục đích nào đó trên thẻ html được chèn vào.3: Chèn mã lệnh Javascript vào trong thẻ html <p onclick="alert('Xin chao cac ban');"> Click here!!!</p> d. Chèn mã lệnh bằng một tập tin riêng trên vùng <head> Cách chèn mã lệnh này thường khi mã lệnh Javacript được chèn thực hiện một mục đích nào tại nhiều vị trí khác nhau trên tài liệu html, bên cạnh đó mã lệnh trong tập tin này không chỉ áp dụng cho một trang bất kỳ mà có thể áp dụng cho toàn bộ website.4: Chèn mã lệnh bằng một tập tin riêng có tên my_javascript.js <head> <script language="javascript" src="my_javascript.js" type="text/javascript"> // code here. LỜI CHÚ THÍCH Chúng ta có thể thêm những khối ghi chú để biết phần mã lệnh tương ứng thực hiện điều gì. Các ghi chú được trình duyệt bỏ qua và chỉ thấy trong mã nguồn.
Cú pháp câu ghi chú: - Dòng ghi chú nằm trên một dòng văn bản. // dòng ghi chú trên 1 dòng. - Dòng ghi chú nằm trên nhiều dòng văn bản. /* dòng ghi chú thứ nhất dòng ghi chú khác….
BIẾN VÀ CÁCH XUẤT THÔNG TIN LÊN TRÌNH DUYỆT a. Biến và cách khai báo biến Biến trong Javascript được sử dụng từ khóa “var” để khai báo, khi khai báo nhiều biến chúng ta phân cách chúng bởi dấu (,). Tên biến không chứa khoảng cách trống, không được trùng tên với từ khóa, bắt đầu bằng ký tự, đặc điểm tên biến phân biệt chữ hoa và chữ thường.5: var so_a, so_b; var chuoi; Sau khi khai báo biến chúng ta có thể khởi gán giá trị cho tên biến bằng cách dùng toán tử gán(=), khi đó kiểu dữ liệu của biến là kiểu của giá trị được khởi gán.6: so_a = 9; //kiểu của so_a là kiểu số nguyên. chuoi = “Hello” // kiểu của chuoi là kiểu chuỗi ký tự.
Để kiểm tra xem kiểu dữ liệu của tên biến ta sử dụng hàm typeof(<tên_biến>). Chuyển đổi chuỗi số thành kiểu số ta sử dụng hàm parseInt() hoặc parseFloat().45”; so_a = parseInt(chuoi); //khi đó so_a = 123; so_b = parseFloat(chuoi); //khi đó so_b =123.45; Chuyển đổi số thành chuỗi ta sử dụng hàm toString() Ví dụ 4.8: chuoi = toString(so_a); // khi đó chuoi = “123”; b. Xuất thông tin lên trình duyệt web Để xuất thông tin lên trình duyệt web ta sử dụng cú pháp sau: document.write(<nội dung>); hoăc document.write(“Chào các bạn”); // xuất ra chuỗi.write(chuoi); // xuất ra giá trị của biến chuỗi. CÁC PHÉP TOÁN Trong ngôn ngữ lập trình Javascript các phép toán tương tự như các phép toán trong C.
Các phép tính toán học: + Phép cộng - Phép trừ * Phép nhân / Phép chia % Phép chia lấy phần dư ++ Tăng giá trị lên 1 đơn vị ◼ Giảm giá trị xuống 1 đơn vị Các phép gán: Phép toán Ví dụ Tương tự Kết quả = x=y x=5 += x+=y x=x+y x=15 -= x-=y x=x-y x=5 *= x*=y x=x*y x=50 /= x/=y x=x/y x=2 %= x%=y x=x%y x=0 Phép toán + : được sử dụng để cộng chuỗi(nối chuỗi) Ví dụ 4.10: Cộng hai chuỗi st1="Hôm nay là"; st2="một ngày đẹp trời"; st=st1+ “ ”+st2; // Kết quả st = “Hôm nay là một ngày đẹp trời”; Phép cộng giữa chuỗi và số: khi cộng một chuỗi với một số kết quả sẽ là chuỗi.11: Cộng chuỗi và số //Cộng số với số x=5+5; document.write(x); // Cộng chuỗi với chuỗi x="5"+"5"; document.write(x); // Cộng số với chuỗi x=5+"5"; document.