mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các hàm của LOGO. Vận dụng được các hàm và lập trình được trược tiếp trên LOGO bằng tay và lập trình trên máy tính bằng phần mềm. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. 12 - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1.
Giới Thiệu chung 1. Phân loại và kết cấu phần cứng LO GO là một modul logic đa năng của hãng Siemens bao gồm: - Chức năng điều khiển - Bộ điều khiển vận hành và hiển thị - Bộ cung cấp nguồn - Giao diện vao/ra (6 ngõ vào và 4 ngõ ra). - Một giao diện lập trình và cáp nối với máy tính. - Các chức năng cơ bản thông dụng trong thực tế như các hàm thời gian, tạo xung.
- Một công tắc thời gian theo thời gian thực (có pin nuôi riêng). Trước khi sử dụng một LOGO, ta phải biết một số thông tin cơ bản về sản phẩm như cấp điện áp sử dụng, ngõ ra là relay hay transistor…. Các thông tin cơ bản đó có thể tìm thấy ngay ở góc dưới bên trái của sản phẩm. Ví dụ: LOGO! 230RC Một số kí hiệu dùng để nhận biết các đặc tính của sản phẩm: • 12: nguồn cung cấp là 12 VDC • 24: nguồn cung cấp là 24 VDC • 230: nguồn cung cấp trong khoảng 115…240 VAC/DC • R: ngõ ra là relay.
Nếu dòng thông tin không chứa kí tự này nghĩa là ngõ ra của sản phẩm là transistor • C: sản phẩm có tích hợp các hàm thời gian thực. • O: sản phẩm không có màn hình hiển thị. • DM: Modul digital. • AM: modul analog.
• CM: modul truyền thông. Các version: - Version có màn hình hiển thị, 8 ngõ vào số và 4 ngõ ra số - Version không có màn hình hiển thị, 8 ngõ vào số và 4 ngõ ra số - Modul số, 4 ngõ vào và 4 ngõ ra - Modul số, 8 ngõ vào và 8 ngõ ra 13 - Modul analog, 2 ngõ vào analog và 2 ngõ ra analog - Modul truyền thông Một số loại Logo: 1) Logo 24: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 24 VDC - Ngõ ra số dùng transisto có I0 max = 0,3 A 2) Logo 24 R: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 24 VDC - Ngõ ra số dùng rơle có I0 max = 8 A 3) Logo 230 R: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 125 VAC/ 230 VAC. - Ngõ ra số dùng rơle có: I0 max = 8 A 4) Logo 230 RC: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 115VAC/ 230 VAC - Ngõ ra số dùng rơle có I0 max = 8 A - Bốn công tắc thời gian thực (theo đồng hồ) với 3 lần đóng cắt cho mỗi công tắc. Đặc điểm ngõ vào, ngõ ra và kết nối phần cứng theo chủng loại a.
Đặc điểm ngõ vào ngõ ra: - Ngõ vào số: Ngõ vào số được xác định bởi kí tự bắt đầu là I. Số thứ tự của các ngõ vào (I1, I2, …) tương ứng với ngõ vào kết nối trên LOGO. - Ngõ vào analog: Đối với các version LOGO! 24, LOGO! 24o, LOGO! 12/24RC và LOGO!12/24Rco, các ngõ vào I7, I8 có thể được lập trình để sử dụng như hai kênh vào analog AI1, AI2. - Ngõ ra số: Ngõ ra số được xác định bởi kí tự bắt đầu là Q (Q1, Q2, … Q16).
- Ngõ ra analog: Ngõ ra analog được bắt đầu bởi ký tự AQ, LOGO chỉ cho phép tối đa 2 ngõ vào analog là AQ1 và AQ2. Hình 1-1: Trạm điều khiển bằng Logo 14 - Mức hằng số: Mức tín hiệu được thiết kế ở 2 mức: hi và lo với: Hi = 1: mức cao Lo = 0: mức thấp. Kết nối ngõ vào. * LOGO! 230RCE Hình 1-2: Kết nối đầu vào của LOGO Việc đi dây cho các đầu vào được chia thành hai nhóm, mỗi nhóm 4 ngõ vào.
Các đầu vào trong cùng một nhóm chỉ có thể cấp cùng một pha điện áp. Các đầu vào trong hai nhóm có thể cấp cùng pha hoặc khác pha điện áp. Hình 1-3 *LOGO! AM 2 (hình 1-3): 1: Nối đất bảo vệ. 2: Vỏ bọc giáp của dây cáp tín hiệu.
- Dòng đo lường 0…20mA Áp đo lường 0…10V - Kết nối cảm biến 2 dây với modul LOGO! AM 2. Ta làm theo các bước sau: - Kết nối ngõ ra của sensor vào cổng U (0…10V) hoặc ngõ I (0…20mA) của modul AM2. - Kết nối đầu dương của sensor vào 24 V (L+) - Kết nối dây ground của sensor (M) vào đầu M1 hoặc M2 của modul AM2. * LOGO! AM 2 PT 100: 15 Hình 1-4: Kết nối dây Logo! AM2 PT100 Khi đấu nối nhiệt điện trở PT100 vào modul AM 2 PT 100, ta có thể sử dụng kĩ thuật 2 dây hoặc 3 dây.
Đối với kỹ thuật đấu 2 dây, ta nối tắt 2 đầu M1+ và IC1 ( hoặc M2+ và IC2). Khi dùng kỹ thuật này thì ta sẽ tiết kiệm được 1 dây nối nhưng sai số do điện trở của dây gây ra sẽ không được bù trừ. Trung bình điện trở 1Ω dây dẫn sẽ tương ứng với sai số 2. Với kỹ thuật đấu 3 dây, ta cần thêm 1 dây nối từ cảm biến PT100 về ngõ IC1 của modul AM 2 PT 100.
Với cách đấu nối này thì sai số do điện trở dây dẫn gây ra sẽ bị triệt tiêu. * Chú ý: Để tránh tình trạng giá trị đọc về bị dao động, ta nên thực hiện theo các qui tắc sau: - Chỉ sử dụng dây dẫn có bọc giáp. - Chiều dài dây không vượt quá 10m. - Kẹp giữ dây trên một mặt phẳng.
- Nối vỏ bọc giáp của dây dẫn vào ngõ PE của modul. - Trong trường hợp modul không được nối đất bảo vệ, ta có thể nối vỏ bọc giáp vào đầu âm của nguồn cung cấp. Kết nối ngõ ra: * Đối với ngõ ra dạng relay: Ta có thể kết nối nhiều dạng tải khác nhau vào ngõ ra. Ví dụ: đèn, motor, contactor, relay… - Tải thuần trở: tối đa 10A - Tải cảm: tối đa 3A.
Sơ đồ kết nối như sau: 16 Hình 1-5: Sơ đồ kết nối ngõ ra relay * Đối với ngõ ra dạng transistor: Tải kết nối vào ngõ ra của LOGO phải thoả điều kiện sau: dòng điện không vượt quá 0. Sơ đồ kết nối như sau: Hình 1-6: Sơ đồ kết nối ngõ ra transistor d) Kết nối với modul analog output LOGO! AM 2 AQ: 1. Bảo vệ nối đất. R: nhỏ nhất 5 KΩ Hình 1-7: Sơ đồ kết modul analog 17 1.
Khả năng mở rộng - Đối với version LOGO! 12/24 RC/RCo va LOGO! 24/24o: Có thể mở rộng được 4 modul digital và 3 modul analog: - Đối với version LOGO! 24 RC/RCo và LOGO! 230 RC/Rco mở rộng được 4 modul digital và 4 modul analog 1. Các chức năng cơ bản của LOGO! 1. Hàm OR Đấu song song hai hay nhiều tiếp điểm Hình 1-8: Hàm OR - Ngõ ra bằng 1 nếu một trong các ngõ vào bằng 1. - Ngõ vào không sử dụng ta có thể sử dụng kí hiệu X ( X=0).
- Bảng logic: 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 Bảng 1.1: Bảng trạng thái cổng OR 1. Hàm AND Đấu nối tiếp hai hay nhiều tiếp điểm Hình 1-9: Hàm AND - Ngõ ra Q = 1 khi tất cả các ngõ vào bằng 1. - Bảng logic cổng AND: 18 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 Bảng 1.2: 1 1 0 0 Bảng trạng thái cổng AND 1 1 1 1 1. Hàm NOT Sử dụng một tiếp điểm thường đóng vào chương trình.
Hình 1-10: Hàm NOT - Ngõ ra bằng 1 khi ngõ vào bằng 0. Bảng logic: 1 Q 0 1 1 0 Bảng 1.3: Bảng trạng thái cổng NOT 1. Hàm NAND Đảo trạng thái kết quả khi đấu song song các tiếp điểm Hình 1-11: Hàm NAND - Cổng ra ngõ NAND chỉ bằng 0 khi tất cả ngõ vào cùng bằng 1. - Bảng logic cổng NAND: 19 1 2 3 Q 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 Bảng 1.4: 0 1 1 1 Bảng trạng thái cổng 1 0 0 1 NAND 1.
1 0 1 1 Hàm NOR Đảo trạng 1 1 0 1 thái kết quả khi đấu nối 1 1 1 0 tiếp các tiếp điểm Hình 1-12: Hàm NOR - Ngõ ra bằng 1 nếu tất cả các ngõ vào bằng 0. - Ngõ vào không sử dụng có thể sử dụng kí hiệu X (X=0). - Bảng logic: 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 Bảng 1.6: Bảng trạng thái cổng NOR 1. Hàm XOR Đấu song song 2 khối logic với nhau Hình 1-13: Hàm XOR - Ngõ ra bằng 1 khi giá trị logic của 2 ngõ khác nhau.
- Ngõ vào không sử dụng có thể sử dụng kí hiệu X (X=0). 20 - Bảng logic: 1 2 Q 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 0 Bảng 1.7: Bảng trạng thái cổng XOR 1. Các chức năng đặc biệt của LOGO 1. LATCHING relay(relay chốt) Hình 1-14: Hàm LATCHING - Input S: Tín hiệu mức 1 ngõ này sẽ set ngõ ra Q - Input R: Tín hiệu mức 1 ngõ này sẽ reset ngõ ra Q - Output Q: Ngõ ra Q đượs set với tín hiệu S và được reset với tín hiệu R.