Giáo Trình Lập Trình PLC Nâng Cao Nghề Tự Động Hóa Công Nghiệp Trung Cấp

Giáo trình về lập trình plc nâng cao nghề tự động hoá công nghiệp trung cấp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Cơ giới

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
175
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH LOGO CỦA HÃNG SIEMENS

1.1. Giới Thiệu chung

1.2. Các chức năng cơ bản của LOGO!

1.3. Các chức năng đặc biệt của LOGO

1.4. Lập trình trực tiếp trên Logo

1.5. Lập trình bằng phần mềm Logo

2. BÀI 2: BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH ZEN CỦA HÃNG OMRON

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Lập trình trực tiếp trên ZEN

3. BÀI 3: BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC CÁC HÃNG KHÁC

3.1. Giới thiệu chung

3.2. PLC của hãng OMRON

3.3. PLC của hãng MITSUBISHI

3.4. PLC của hãng SIEMENS

3.5. PLC của ALLENBRADLEY

3.6. PLC hãng TELEMECANIQUE SCHNEIDER

4. BÀI 4: BÀI TẬP THỰC HÀNH

4.1. Cách kết nối dây

4.2. Các mô hình và bài tập ứng dụng

5. BÀI 5: ĐIỀU KHIỂN TÒA NHÀ THÔNG MINH THIẾT BỊ KNX

5.1. Giới thiệu chung

5.2. Cấu trúc của hệ thống nhà thông minh

5.3. Một số thiết bị của hệ thống nhà thông minh

5.4. Bài tập thực hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Lập Trình PLC Nâng Cao

Giáo trình Lập trình PLC Nâng cao cho nghề Tự động hóa công nghiệp là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực tự động hóa. Tài liệu này được biên soạn dựa trên kinh nghiệm của các giảng viên có chuyên môn cao, nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên những kiến thức thực tiễn và lý thuyết về lập trình PLC. Nội dung giáo trình bao gồm các bộ điều khiển lập trình nổi tiếng như Siemens, Omron và KNX, giúp người học có cái nhìn tổng quan về các công nghệ hiện đại trong ngành tự động hóa.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Lập Trình PLC

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo, nguyên lý lập trình và ứng dụng của các bộ điều khiển PLC. Học viên sẽ được hướng dẫn cách kết nối và lập trình các thiết bị ngoại vi, từ đó phát triển kỹ năng thực hành trong môi trường công nghiệp.

1.2. Đối Tượng Áp Dụng Giáo Trình

Giáo trình này được thiết kế cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp nghề Tự động hóa công nghiệp. Nó phù hợp với những ai muốn nâng cao kỹ năng lập trình PLC và áp dụng vào thực tiễn công việc.

II. Những Thách Thức Trong Lập Trình PLC Nâng Cao

Lập trình PLC nâng cao đối mặt với nhiều thách thức, từ việc hiểu rõ cấu trúc phần cứng đến việc lập trình các chức năng phức tạp. Một trong những vấn đề lớn nhất là khả năng tích hợp các thiết bị khác nhau trong hệ thống tự động hóa. Điều này đòi hỏi người học không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải có kỹ năng thực hành tốt để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập trình.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tích Hợp Thiết Bị

Việc tích hợp các thiết bị khác nhau như cảm biến, bộ điều khiển và thiết bị ngoại vi vào hệ thống PLC có thể gặp khó khăn. Người học cần hiểu rõ cách thức hoạt động của từng thiết bị để đảm bảo tính tương thích và hiệu quả.

2.2. Thách Thức Trong Lập Trình Các Chức Năng Phức Tạp

Lập trình các chức năng phức tạp như điều khiển tự động và xử lý tín hiệu đòi hỏi người học phải có tư duy logic và khả năng phân tích tốt. Việc này có thể gây khó khăn cho những người mới bắt đầu.

III. Phương Pháp Lập Trình PLC Hiệu Quả

Để lập trình PLC hiệu quả, người học cần nắm vững các phương pháp lập trình cơ bản và nâng cao. Việc sử dụng các phần mềm lập trình chuyên dụng như LOGO! và ZEN sẽ giúp người học dễ dàng hơn trong việc thiết kế và mô phỏng các chương trình điều khiển. Ngoài ra, việc thực hành trên các mô hình thực tế cũng rất quan trọng để củng cố kiến thức.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm Lập Trình Chuyên Dụng

Phần mềm lập trình như LOGO! và ZEN cung cấp giao diện thân thiện, giúp người học dễ dàng lập trình và mô phỏng các ứng dụng thực tế. Việc làm quen với các phần mềm này là rất cần thiết.

3.2. Thực Hành Trên Mô Hình Thực Tế

Thực hành trên các mô hình thực tế giúp người học áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong môi trường làm việc.

IV. Ứng Dụng PLC Trong Tự Động Hóa Công Nghiệp

PLC được ứng dụng rộng rãi trong tự động hóa công nghiệp, từ điều khiển máy móc đến quản lý quy trình sản xuất. Việc sử dụng PLC giúp tăng hiệu quả sản xuất, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm chi phí. Các ứng dụng cụ thể bao gồm điều khiển băng tải, hệ thống chiếu sáng thông minh và quản lý năng lượng.

4.1. Điều Khiển Máy Móc Trong Sản Xuất

PLC được sử dụng để điều khiển các máy móc trong dây chuyền sản xuất, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng suất. Việc lập trình chính xác là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống.

4.2. Quản Lý Hệ Thống Chiếu Sáng Thông Minh

Hệ thống chiếu sáng thông minh sử dụng PLC để tự động điều chỉnh ánh sáng theo nhu cầu sử dụng. Điều này không chỉ tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Lập Trình PLC Nâng Cao

Giáo trình Lập trình PLC Nâng cao là tài liệu thiết yếu cho những ai muốn theo đuổi nghề Tự động hóa công nghiệp. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp người học phát triển kỹ năng thực hành cần thiết. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc nắm vững lập trình PLC sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Lập Trình PLC Trong Ngành Tự Động Hóa

Với sự phát triển của công nghệ, lập trình PLC sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong ngành tự động hóa. Các kỹ sư sẽ cần nắm vững các công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.2. Lời Khuyên Cho Người Học Lập Trình PLC

Người học nên chủ động tìm hiểu và thực hành thường xuyên để nâng cao kỹ năng lập trình PLC. Tham gia các khóa học và hội thảo cũng là cách tốt để cập nhật kiến thức mới.

14/07/2025
Giáo trình lập trình plc nâng cao nghề tự động hoá công nghiệp trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các hàm của LOGO. Vận dụng được các hàm và lập trình được trược tiếp trên LOGO bằng tay và lập trình trên máy tính bằng phần mềm. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. 12 - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có  Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1.

Giới Thiệu chung 1. Phân loại và kết cấu phần cứng LO GO là một modul logic đa năng của hãng Siemens bao gồm: - Chức năng điều khiển - Bộ điều khiển vận hành và hiển thị - Bộ cung cấp nguồn - Giao diện vao/ra (6 ngõ vào và 4 ngõ ra). - Một giao diện lập trình và cáp nối với máy tính. - Các chức năng cơ bản thông dụng trong thực tế như các hàm thời gian, tạo xung.

- Một công tắc thời gian theo thời gian thực (có pin nuôi riêng). Trước khi sử dụng một LOGO, ta phải biết một số thông tin cơ bản về sản phẩm như cấp điện áp sử dụng, ngõ ra là relay hay transistor…. Các thông tin cơ bản đó có thể tìm thấy ngay ở góc dưới bên trái của sản phẩm. Ví dụ: LOGO! 230RC Một số kí hiệu dùng để nhận biết các đặc tính của sản phẩm: • 12: nguồn cung cấp là 12 VDC • 24: nguồn cung cấp là 24 VDC • 230: nguồn cung cấp trong khoảng 115…240 VAC/DC • R: ngõ ra là relay.

Nếu dòng thông tin không chứa kí tự này nghĩa là ngõ ra của sản phẩm là transistor • C: sản phẩm có tích hợp các hàm thời gian thực. • O: sản phẩm không có màn hình hiển thị. • DM: Modul digital. • AM: modul analog.

• CM: modul truyền thông. Các version: - Version có màn hình hiển thị, 8 ngõ vào số và 4 ngõ ra số - Version không có màn hình hiển thị, 8 ngõ vào số và 4 ngõ ra số - Modul số, 4 ngõ vào và 4 ngõ ra - Modul số, 8 ngõ vào và 8 ngõ ra 13 - Modul analog, 2 ngõ vào analog và 2 ngõ ra analog - Modul truyền thông Một số loại Logo: 1) Logo 24: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 24 VDC - Ngõ ra số dùng transisto có I0 max = 0,3 A 2) Logo 24 R: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 24 VDC - Ngõ ra số dùng rơle có I0 max = 8 A 3) Logo 230 R: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 125 VAC/ 230 VAC. - Ngõ ra số dùng rơle có: I0 max = 8 A 4) Logo 230 RC: - Nguồn nuôi và ngõ vào số: 115VAC/ 230 VAC - Ngõ ra số dùng rơle có I0 max = 8 A - Bốn công tắc thời gian thực (theo đồng hồ) với 3 lần đóng cắt cho mỗi công tắc. Đặc điểm ngõ vào, ngõ ra và kết nối phần cứng theo chủng loại a.

Đặc điểm ngõ vào ngõ ra: - Ngõ vào số: Ngõ vào số được xác định bởi kí tự bắt đầu là I. Số thứ tự của các ngõ vào (I1, I2, …) tương ứng với ngõ vào kết nối trên LOGO. - Ngõ vào analog: Đối với các version LOGO! 24, LOGO! 24o, LOGO! 12/24RC và LOGO!12/24Rco, các ngõ vào I7, I8 có thể được lập trình để sử dụng như hai kênh vào analog AI1, AI2. - Ngõ ra số: Ngõ ra số được xác định bởi kí tự bắt đầu là Q (Q1, Q2, … Q16).

- Ngõ ra analog: Ngõ ra analog được bắt đầu bởi ký tự AQ, LOGO chỉ cho phép tối đa 2 ngõ vào analog là AQ1 và AQ2. Hình 1-1: Trạm điều khiển bằng Logo 14 - Mức hằng số: Mức tín hiệu được thiết kế ở 2 mức: hi và lo với: Hi = 1: mức cao Lo = 0: mức thấp. Kết nối ngõ vào. * LOGO! 230RCE Hình 1-2: Kết nối đầu vào của LOGO Việc đi dây cho các đầu vào được chia thành hai nhóm, mỗi nhóm 4 ngõ vào.

Các đầu vào trong cùng một nhóm chỉ có thể cấp cùng một pha điện áp. Các đầu vào trong hai nhóm có thể cấp cùng pha hoặc khác pha điện áp. Hình 1-3 *LOGO! AM 2 (hình 1-3): 1: Nối đất bảo vệ. 2: Vỏ bọc giáp của dây cáp tín hiệu.

- Dòng đo lường 0…20mA Áp đo lường 0…10V - Kết nối cảm biến 2 dây với modul LOGO! AM 2. Ta làm theo các bước sau: - Kết nối ngõ ra của sensor vào cổng U (0…10V) hoặc ngõ I (0…20mA) của modul AM2. - Kết nối đầu dương của sensor vào 24 V (L+) - Kết nối dây ground của sensor (M) vào đầu M1 hoặc M2 của modul AM2. * LOGO! AM 2 PT 100: 15 Hình 1-4: Kết nối dây Logo! AM2 PT100 Khi đấu nối nhiệt điện trở PT100 vào modul AM 2 PT 100, ta có thể sử dụng kĩ thuật 2 dây hoặc 3 dây.

Đối với kỹ thuật đấu 2 dây, ta nối tắt 2 đầu M1+ và IC1 ( hoặc M2+ và IC2). Khi dùng kỹ thuật này thì ta sẽ tiết kiệm được 1 dây nối nhưng sai số do điện trở của dây gây ra sẽ không được bù trừ. Trung bình điện trở 1Ω dây dẫn sẽ tương ứng với sai số 2. Với kỹ thuật đấu 3 dây, ta cần thêm 1 dây nối từ cảm biến PT100 về ngõ IC1 của modul AM 2 PT 100.

Với cách đấu nối này thì sai số do điện trở dây dẫn gây ra sẽ bị triệt tiêu. * Chú ý: Để tránh tình trạng giá trị đọc về bị dao động, ta nên thực hiện theo các qui tắc sau: - Chỉ sử dụng dây dẫn có bọc giáp. - Chiều dài dây không vượt quá 10m. - Kẹp giữ dây trên một mặt phẳng.

- Nối vỏ bọc giáp của dây dẫn vào ngõ PE của modul. - Trong trường hợp modul không được nối đất bảo vệ, ta có thể nối vỏ bọc giáp vào đầu âm của nguồn cung cấp. Kết nối ngõ ra: * Đối với ngõ ra dạng relay: Ta có thể kết nối nhiều dạng tải khác nhau vào ngõ ra. Ví dụ: đèn, motor, contactor, relay… - Tải thuần trở: tối đa 10A - Tải cảm: tối đa 3A.

Sơ đồ kết nối như sau: 16 Hình 1-5: Sơ đồ kết nối ngõ ra relay * Đối với ngõ ra dạng transistor: Tải kết nối vào ngõ ra của LOGO phải thoả điều kiện sau: dòng điện không vượt quá 0. Sơ đồ kết nối như sau: Hình 1-6: Sơ đồ kết nối ngõ ra transistor d) Kết nối với modul analog output LOGO! AM 2 AQ: 1. Bảo vệ nối đất. R: nhỏ nhất 5 KΩ Hình 1-7: Sơ đồ kết modul analog 17 1.

Khả năng mở rộng - Đối với version LOGO! 12/24 RC/RCo va LOGO! 24/24o: Có thể mở rộng được 4 modul digital và 3 modul analog: - Đối với version LOGO! 24 RC/RCo và LOGO! 230 RC/Rco mở rộng được 4 modul digital và 4 modul analog 1. Các chức năng cơ bản của LOGO! 1. Hàm OR Đấu song song hai hay nhiều tiếp điểm Hình 1-8: Hàm OR - Ngõ ra bằng 1 nếu một trong các ngõ vào bằng 1. - Ngõ vào không sử dụng ta có thể sử dụng kí hiệu X ( X=0).

- Bảng logic: 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 Bảng 1.1: Bảng trạng thái cổng OR 1. Hàm AND Đấu nối tiếp hai hay nhiều tiếp điểm Hình 1-9: Hàm AND - Ngõ ra Q = 1 khi tất cả các ngõ vào bằng 1. - Bảng logic cổng AND: 18 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 Bảng 1.2: 1 1 0 0 Bảng trạng thái cổng AND 1 1 1 1 1. Hàm NOT Sử dụng một tiếp điểm thường đóng vào chương trình.

Hình 1-10: Hàm NOT - Ngõ ra bằng 1 khi ngõ vào bằng 0. Bảng logic: 1 Q 0 1 1 0 Bảng 1.3: Bảng trạng thái cổng NOT 1. Hàm NAND Đảo trạng thái kết quả khi đấu song song các tiếp điểm Hình 1-11: Hàm NAND - Cổng ra ngõ NAND chỉ bằng 0 khi tất cả ngõ vào cùng bằng 1. - Bảng logic cổng NAND: 19 1 2 3 Q 0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 Bảng 1.4: 0 1 1 1 Bảng trạng thái cổng 1 0 0 1 NAND 1.

1 0 1 1 Hàm NOR Đảo trạng 1 1 0 1 thái kết quả khi đấu nối 1 1 1 0 tiếp các tiếp điểm Hình 1-12: Hàm NOR - Ngõ ra bằng 1 nếu tất cả các ngõ vào bằng 0. - Ngõ vào không sử dụng có thể sử dụng kí hiệu X (X=0). - Bảng logic: 1 2 3 Q 0 0 0 0 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 Bảng 1.6: Bảng trạng thái cổng NOR 1. Hàm XOR Đấu song song 2 khối logic với nhau Hình 1-13: Hàm XOR - Ngõ ra bằng 1 khi giá trị logic của 2 ngõ khác nhau.

- Ngõ vào không sử dụng có thể sử dụng kí hiệu X (X=0). 20 - Bảng logic: 1 2 Q 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 0 Bảng 1.7: Bảng trạng thái cổng XOR 1. Các chức năng đặc biệt của LOGO 1. LATCHING relay(relay chốt) Hình 1-14: Hàm LATCHING - Input S: Tín hiệu mức 1 ngõ này sẽ set ngõ ra Q - Input R: Tín hiệu mức 1 ngõ này sẽ reset ngõ ra Q - Output Q: Ngõ ra Q đượs set với tín hiệu S và được reset với tín hiệu R.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp điều khiển hiện đại trong lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt là ứng dụng của mạng neuron và logic mờ trong việc tối ưu hóa hệ thống điều khiển. Những điểm chính bao gồm việc nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật điều khiển bền vững, cũng như việc áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu suất và độ chính xác của các hệ thống tự động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các hệ thống điều khiển hiện đại và cách mà các công nghệ như mạng neuron có thể cải thiện quy trình điều khiển. Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ điều khiển học kỹ thuật nhận dạng bền vững và và điều khiển hệ thống động ứng dụng mạng neuron và logic mờ, nơi bạn sẽ tìm thấy những nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng của mạng neuron trong điều khiển.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute nhận dạng và điều khiển tốc độ động cơ sử dụng neural network cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về việc sử dụng mạng neuron trong việc điều khiển động cơ, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng thực tiễn của công nghệ này.

Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hcmute sử dụng logic mờ để điều khiển động cơ không đồng bộ để khám phá thêm về cách logic mờ có thể được áp dụng trong các hệ thống điều khiển động cơ, mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều khiển tiên tiến.