Giáo Trình Lắp Đặt Thiết Bị Đo Lường Tự Động Hóa 2 Nghề Sửa Chữa Thiết Bị Tự Động Hóa

Giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa cho nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa trình độ cao đẳng năm 2020 tại trường cao đẳng dầu khí.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

288
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 1: CÁC THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRÊN BẢNG ĐIỀU KHIỂN

1.1. Các công cụ lắp đặt bảng thiết bị và xem xét bố trí

1.2. Bố trí các thiết bị kiểu lắp đặt trên bảng

1.3. Lựa chọn các dụng cụ phù hợp

1.4. Hoàn thiện sơ đồ bố trí

1.5. Tạo vết cắt và lắp đặt thiết bị

2. BÀI 2: LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ HIỆN TRƯỜNG

2.1. Chân đế thiết bị

2.1.1. Thiết bị gắn trên chân đế

2.1.2. Chế tạo chân đế

2.1.3. Lắp đặt an toàn chân đế

2.1.4. Lắp thiết bị lên chân đế

2.2. Thiết bị gắn nối tiếp với đường ống

2.2.1. Lưu lượng kế chênh áp

2.2.2. Lưu lượng kế vận tốc

2.2.3. Lưu lượng kế thể tích

2.2.4. Lưu lượng kế khối lượng

2.2.5. Lưu lượng kế diện tích biến đổi (Rotameter)

2.2.6. Thiết bị đo khối lượng riêng

2.3. Thiết bị gắn bồn

2.3.1. Thiết bị đo mức kiểu thế chỗ (displacer-type)

2.3.2. Thiết bị gắn bằng dây

2.3.3. Thiết bị kiểu bức xạ

2.4. Thiết bị loại gắn bề mặt và loại gắn chìm

2.4.1. Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) và theo dõi nhiệt độ

2.5. Van phân phối và mặt bích

2.5.1. Các loại bộ phân phối

2.5.2. Ổ đỡ van phân phối

2.5.3. Lắp đặt bộ phân phối

3. BÀI 3: MÁNG CÁP HỆ THỐNG ĐLTĐH

3.1. Các thành phần của máng cáp

3.1.1. Ống luồn dây bằng kim loại

3.1.2. Ống dẫn cáp phi kim

3.1.3. Giá đỡ ống dẫn cáp (conduit support)

3.2. Lắp đặt ống dẫn cáp

3.2.1. Các yêu cầu về kích cỡ

3.2.2. Các yêu cầu về uốn ống

3.2.3. Làm sạch rìa (ba-via) ống dẫn cáp

3.2.4. Tạo ren ống dẫn cáp

3.3. Các yếu tố xem xét khi lắp đặt máng đi dây

3.3.1. Phụ kiện đấu nối máng đi dây (wireway fitting)

3.3.2. Giá đỡ máng đi dây (wireway support)

3.3.3. Máng cáp bề mặt kim loại và phi kim loại

3.3.4. Xử lý và lưu trữ máng cáp

4. BÀI 4: BỐ TRÍ VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ỐNG PHỤ TRỢ (TUBING) VÀ CÔNG NGHỆ (PIPING)

4.1. Bố trí – Layout

4.1.1. Chuẩn bị - Layout Preparation

4.1.2. Xem xét về việc bố trí hệ thống piping – Consideration in the Layout of a Piping System

4.1.3. Phát triển bản vẽ sơ phác - Developing Isometric Sketch

4.1.4. Danh mục vật tư

4.2. Đo và uốn ống

4.2.1. Xác định vị trí và góc uốn

4.2.2. Uốn ống tubing

4.2.3. Cố định ống phụ trợ và ống công nghệ

4.2.3.1. Khoảng cách giá đỡ ống
4.2.3.2. Giá treo và đỡ ống phụ trợ và ống công nghệ
4.2.3.3. Cố định ống phụ trợ

5. BÀI 5: BỘ LỌC, BỘ ĐIỀU CHỈNH VÀ BỘ SẤY KHÍ (INSTRUMENT AIR FILTERS, REGULATORS, AND DRYER)

5.1. Chất lượng khí nén

5.2. Bộ lọc khí và phần tử lọc

5.3. Các bộ điều chỉnh khí nén

5.3.1. Bộ điều chỉnh khí nén hoạt động trực tiếp (direct-operated regulator)

5.3.2. Bộ điều chỉnh khí nén hoạt động kiểu dẫn hướng (pilot-operated regulator)

5.3.3. Các hướng dẫn chung để lựa chọn các bộ điều chỉnh áp suất

5.4. Bộ sấy khí

5.4.1. Các bộ sấy khí hấp thụ (hóa lỏng)

5.4.2. Các bộ sấy khí làm lạnh (refrigerated dryer)

5.4.3. Các bộ sấy dùng vật liệu hấp phụ (adsorptive desiccant dryer)

5.4.4. Các hướng dẫn lựa chọn bộ sấy khí nén

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa

Giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa 2 là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành sửa chữa thiết bị tự động hóa tại Trường Cao đẳng Dầu khí. Tài liệu này cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để lắp đặt các thiết bị đo lường trên bảng điều khiển và ngoài hiện trường. Nội dung giáo trình được biên soạn chi tiết, giúp sinh viên nắm vững các quy trình lắp đặt và ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp tự động hóa.

1.1. Mục tiêu của giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa. Sinh viên sẽ học cách lắp đặt các thiết bị trên bảng điều khiển và ngoài hiện trường, từ đó nâng cao khả năng thực hành và ứng dụng trong công việc.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình

Giáo trình được chia thành 5 bài học chính, mỗi bài học tập trung vào một khía cạnh cụ thể của việc lắp đặt thiết bị đo lường. Nội dung bao gồm các thiết bị lắp đặt trên bảng điều khiển, thiết bị hiện trường, máng cáp, hệ thống ống dẫn và bộ lọc khí.

II. Thách thức trong việc lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa

Việc lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa gặp nhiều thách thức, từ việc lựa chọn thiết bị phù hợp đến quy trình lắp đặt an toàn. Những thách thức này đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức vững vàng và kỹ năng thực hành tốt để đảm bảo chất lượng lắp đặt.

2.1. Lựa chọn thiết bị phù hợp

Việc lựa chọn thiết bị đo lường phù hợp là rất quan trọng. Sinh viên cần hiểu rõ các loại thiết bị và ứng dụng của chúng trong thực tế để có thể đưa ra quyết định chính xác.

2.2. Quy trình lắp đặt an toàn

Quy trình lắp đặt an toàn là yếu tố không thể thiếu trong việc lắp đặt thiết bị đo lường. Sinh viên cần nắm vững các quy định và tiêu chuẩn an toàn để tránh xảy ra sự cố trong quá trình lắp đặt.

III. Phương pháp lắp đặt thiết bị đo lường hiệu quả

Để lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa một cách hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp lắp đặt khoa học và hợp lý. Những phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo chất lượng lắp đặt.

3.1. Quy trình lắp đặt thiết bị trên bảng điều khiển

Quy trình lắp đặt thiết bị trên bảng điều khiển bao gồm các bước từ chuẩn bị dụng cụ, bố trí thiết bị đến kiểm tra và hoàn thiện. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo thiết bị hoạt động chính xác.

3.2. Lắp đặt thiết bị hiện trường

Lắp đặt thiết bị hiện trường yêu cầu sinh viên phải có kỹ năng thực hành tốt. Các bước lắp đặt cần được thực hiện theo đúng quy trình để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định trong môi trường thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường

Giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Những kiến thức này sẽ hỗ trợ sinh viên trong công việc sau này, đặc biệt trong ngành công nghiệp tự động hóa.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả công việc. Sinh viên có thể thực hiện lắp đặt thiết bị một cách chính xác và nhanh chóng hơn.

4.2. Tác động đến ngành công nghiệp tự động hóa

Giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp tự động hóa. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường

Giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa 2 là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành sửa chữa thiết bị tự động hóa. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu học tập và thực hành của sinh viên.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của ngành công nghiệp. Điều này giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp tự động hóa. Điều này không chỉ giúp sinh viên có kiến thức vững vàng mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

16/07/2025
Giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa 2 nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ  GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA 2 NGHỀ: SỬA CHỮA THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 198/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Trường Cao Đẳng Dầu Khí) Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2020 (Lưu hành nội bộ) Giáo trình Lắp đặt hệ thống TĐH 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Giáo trình Lắp đặt hệ thống TĐH 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Lắp đặt hệ thống tự động hóa 2 được dịch và biên soạn dành cho sinh viên hệ trung cấp và cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị tự động hóa (SCTBTĐH) của Trường Cao Đẳng Dầu Khí và thuộc môn học chuyên ngành. Các sinh viên nghề SCTBTĐH trước khi học môn học này cần hoàn thành môn học Thiết bị đo lường.

Nội dung của giáo trình gồm 05 bài: Bài 1: Các thiết bị lắp đặt trên bảng điều khiển (Panel-Mounted Instruments) Bài 2: Lắp đặt các thiết bị hiện trường (Installing Field-Mounted Instruments) Bài 3: Máng cáp hệ thống ĐLTĐH (Raceways for Instrumentation) Bài 4: Bố trí và lắp đặt hệ thống ống phụ trợ và ống công nghệ (Layout and Installation of Tubing and Piping Systems) Bài 5: Bộ lọc, bộ điều chỉnh và bộ sấy khí (Instrument Air Filters, Regulators, and Dryer) Tác giả chân thành gửi lời cám ơn đến cá đồng nghiệp khoa Điện – Tự động hóa đã giúp tác giả hoàn thiện giáo trình này. Tuy đã nỗ lực nhiều, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp để lần ban hành tiếp theo được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 03 năm 2020 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Xuân Thịnh - Chủ biên 2.

Tạ Ngọc Dũng Giáo trình Lắp đặt hệ thống TĐH 2 MỤC LỤC 1. BÀI 1: CÁC THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRÊN BẢNG ĐIỀU KHIỂN .1 Các công cụ lắp đặt bảng thiết bị và xem xét bố trí .1 Bố trí các thiết bị kiểu lắp đặt trên bảng .2 Lựa chọn các dụng cụ phù hợp .2 Hoàn thiện sơ đồ bố trí .2 Tạo vết cắt và lắp đặt thiết bị. BÀI 2: LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ HIỆN TRƯỜNG .1 Chân đế thiết bị .1 Thiết bị gắn trên chân đế .2 Chế tạo chân đế .3 Lắp đặt an toàn chân đế .4 Lắp thiết bị lên chân đế .2 Thiết bị gắn nối tiếp với đường ống.1 Lưu lượng kế chênh áp .2 Lưu lượng kế vận tốc .3 Lưu lượng kế thể tích .4 Lưu lượng kế khối lượng .5 Lưu lượng kế diện tích biến đổi (Rotameter) .6 Thiết bị đo khối lượng riêng .3 Thiết bị gắn bồn .2 Thiết bị đo mức kiểu thế chỗ (displacer-type) .3 Thiết bị gắn bằng dây .4 Thiết bị kiểu bức xạ .4 Thiết bị loại gắn bề mặt và loại gắn chìm .1 Bộ điều khiển nhiệt độ (thermostat) và theo dõi nhiệt độ .5 Van phân phối và mặt bích .1 Các loại bộ phân phối .2 Ổ đỡ van phân phối .3 Lắp đặt bộ phân phối .130 Giáo trình Lắp đặt hệ thống TĐH 2 3. BÀI 3: MÁNG CÁP HỆ THỐNG ĐLTĐH .1 Các thành phần của máng cáp .1 Ống luồn dây bằng kim loại .2 Ống dẫn cáp phi kim .3 Giá đỡ ống dẫn cáp (conduit support) .2 Lắp đặt ống dẫn cáp .2 Các yêu cầu về kích cỡ .3 Các yêu cầu về uốn ống .5 Làm sạch rìa (ba-via) ống dẫn cáp .6 Tạo ren ống dẫn cáp .1 Các yếu tố xem xét khi lắp đặt máng đi dây .2 Phụ kiện đấu nối máng đi dây (wireway fitting) .3 Giá đỡ máng đi đây (wireway support).4 Máng cáp bề mặt kim loại và phi kim loại .6 Xử lý và lưu trữ máng cáp.

BÀI 4: BỐ TRÍ VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ỐNG PHỤ TRỢ (TUBING) VÀ CÔNG NGHỆ (PIPING) .1 Bố trí – Layout .1 Chuẩn bị - Layout Preparation .2 Xem xét về việc bố trí hệ thống piping – Consideration in the Layout of a Piping System .3 Phát triển bản vẽ sơ phác - Developing Isometric Sketch .4 Danh mục vật tư .2 Đo và uốn ống .1 Xác định vị trí và góc uốn .2 Uốn ống tubing .3 Cố định ống phụ trợ và ống công nghệ .1 Khoảng cách giá đỡ ống .2 Giá treo và đỡ ống phụ trợ và ống công nghệ .3 Cố định ống phụ trợ .249 Giáo trình Lắp đặt hệ thống TĐH 2 5. BÀI 5: BỘ LỌC, BỘ ĐIỀU CHỈNH VÀ BỘ SẤY KHÍ (INSTRUMENT AIR FILTERS, REGULATORS, AND DRYER) .1 Chất lượng khí nén .2 Bộ lọc khí và phần tử lọc .2 Các bộ điều chỉnh khí nén .1 Bộ điều chỉnh khí nén hoạt động trực tiếp (direct-operated regulator) .2 Bộ điều chỉnh khí nén hoạt động kiểu dẫn hướng (pilot-operated regulator) 273 5.3 Các hướng dẫn chung để lựa chọn các bộ điều chỉnh áp suất.3 Bộ sấy khí.1 Các bộ sấy khí hấp thụ (hóa lỏng) .2 Các bộ sấy khí làm lạnh (refrigerated dryer) .3 Các bộ sấy dùng vật liệu hấp phụ (adsorptive desiccant dryer) .4 Các hướng dẫn lựa chọn bộ sấy khí nén. TÀI LIỆU THAM KHẢO .288 Giáo trình Lắp đặt hệ thống TĐH 2 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1-1: Các thiết bị đo áp suất. 26 Hình 1-2: Các ký hiệu thiết bị thông dụng.

27 Hình 1-3: Các ký hiệu đường tín hiệu. 28 Hình 1-4: Mẫu lắp đặt của nhà sản xuất. 29 Hình 1-5: Mũi lấy dấu (scribe). 30 Hình 1-6: Thước thẳng kim loại.

31 Hình 1-7: Thước thép. 31 Hình 1-8: Các loại thước vuông bằng thép. 32 Hình 1-9: Bộ dụng cụ đa năng. 33 Hình 1-10: Compa và compa vẽ elip.

34 Hình 1-11: Bộ đột dấu tâm và đột dấu điểm. 35 Hình 1-12: Các đầu nhọn khác nhau của đột dấu tâm và đột dấu điểm. 35 Hình 1-13: Búa của thợ làm công cụ. 36 Hình 1-14: Thuốc nhuộm đánh dấu.

37 Hình 1-15: Dụng cắt phổ biến để mở lỗ bảng thiết bị. 38 Hình 1-16: Bộ đục lỗ bằng thủy lực. 39 Hình 1-17: Dụng cụ đục lỗ. 40 Hình 1-18: Sử dụng một dụng cụ đục lỗ thủy lực vận hành bằng tay.

40 Hình 1-19: Dụng cụ cắt thép tấm và máy cắt. 41 Hình 1-20: Kích thước của nhà sản xuất. 42 Hình 1-21: Chuẩn bị bảng mẫu. 43 Hình 1-22: Cách kẻ một đường thẳng.

44 Hình 1-23: Các đường giao nhau để tạo lỗ. 45 Hình 1-24: Các vị trí đột dấu tâm. 45 Hình 1-25: Các lỗ khoan trên bảng. 46 Hình 1-26: Đường cắt bằng cưa.

47 Hình 2-1: Chân đế gắn trên sàn đúc sẵn. 53 Hình 2-2: Chân đế bằng ống. 54 Hình 2-3: Chân đế gắn tường đơn kiểu 3. 55 Hình 2-4: Các dụng chế tạo.

57 Hình 2-5: Chia đường ống thành 4 phần. 57 Hình 2-6: Gập băng giấy. 58 Hình 2-7: Băng giấy với các vết gấp. 58 Hình 2-8: Đánh dấu trên đường ống.

59 Giáo trình Lắp đặt hệ thống TĐH 2 Hình 2-9: Cắt góc 45 độ đầu tiên. 60 Hình 2-10: Cắt góc 45 độ thứ 2. 60 Hình 2-11: Cắt thanh ống đứng thứ 2. 61 Hình 2-12: Điểm nối hình vòm cho biết kích thước X và Y.

61 Hình 2-13: Tính toán phần cắt bỏ của ống đỡ. 62 Hình 2-14: Đánh dấu phần cắt bỏ của ống đỡ. 63 Hình 2-15: Phát thảo tấm đế và nắp đậy ống. 63 Hình 2-16: Đánh dấu vị trí lắp ống hỗ trợ đứng trên tấm đế.

65 Hình 2-17: Bu lông nở (wedge anchor). 67 Hình 2-18: Canh thẳng đứng chân đế. 67 Hình 2-19: Sàn lưới kim loại. 69 Hình 2-20: Các cách lắp thiết bị đo lường.

71 Hình 2-21: Tấm đục lỗ. 73 Hình 2-22: Các thiết kế tấm đục lỗ. 74 Hình 2-23: Ống nozzle và ống venturi. 75 Hình 2-24: Lắp đặt tấm đục lỗ/ống nozzle điển hình.

75 Hình 2-25: Định tâm tấm đục lỗ hoặc ống nozzle. 76 Hình 2-26: Các phương pháp kết nối lỗ áp suất. 77 Hình 2-27: Lưu lượng kế tua-bin. 79 Hình 2-28: Lưu lượng kế xoáy cuộn.

80 Hình 2-29: Lưu lượng kế từ tính. 82 Hình 2-30: Lưu lượng kế từ tính lắp đặt theo đường ống đứng với dòng chảy hướng lên. 83 Hình 2-31: Lưu lượng kế từ tính lắp đặt theo đường ống ngang với chiều cao thấp hơn. 83 Hình 2-32: Lưu lượng kế siêu âm.

85 Hình 2-33: Chế độ đường chéo và phản xạ. 86 Hình 2-34: Lưu lượng kế kiểu cánh gạt quay. 87 Hình 2-35: Lưu lượng kế kiểu bánh răng ovan. 89 Hình 2-36: Lưu lượng kế kiểu đĩa xoay xoắn ốc.

89 Hình 2-37: Lưu lượng kế Coriolis. 91 Hình 2-38: Cụm điều khiển và ghi nhận độ rung ống chữ U. 93 Hình 2-40: Cảm biến khối lượng riêng kiểu vị trí góc. 95 Hình 2-41: Thiết bị đo tỷ trọng gắn nối tiếp đường ống.

96 Hình 2-42: Tỷ trọng kế nối tiếp đường ống nằm bên trong vỏ rotameter. 96 Giáo trình Lắp đặt hệ thống TĐH 2 Hình 2-43: Cảm biến khối lượng riêng dựa vào vận tốc âm thanh. 97 Hình 2-44: Sử dụng đầu dò điện dung. 99 Hình 2-45: Điều khiển pH theo mẻ Hình 2-46: Điều khiển pH liên tục .100 Hình 2-47: Các bộ thế chỗ lắp trong buồng .103 Hình 2-48: Cụm đế gắn bằng cáp .104 Hình 2-49: Đế với khớp nối để gắn trực tiếp giá đỡ.105 Hình 2-50: Phần mở rộng chân vuông.105 Hình 2-51: Mở rộng hình khuỷu tay góc vuông .105 Hình 2-52: Thay thế bu lông chữ U bằng cáp .106 Hình 2-53: Các loại giá đỡ gắn bằng cáp .107 Hình 2-54: Thiết bị đo khối lượng riêng bằng bức xạ .108 Hình 2-55: Lắp đặt khi đường kính ống lớn hơn 6” (DN150) .109 Hình 2-56: Lắp đặt khi ống có đường kính nhỏ hơn 6” (DN150) .109 Hình 2-57: Gắn thiết bị đo khối lượng riêng .110 Hình 2-58: Bộ điều khiển nhiệt cảm biến đường ống (line-sensing thermostat) .111 Hình 2-59: Lắp đặt thermostat và cảm biến .111 Hình 2-60: Lắp đặt bầu cảm biến .112 Hình 2-61: Vị trí bầu cảm biến liên quan đến dòng chảy.113 Hình 2-62: Cụm giếng nhiệt cơ bản cùng với đầu kết nối và phụ kiện kết nối .115 Hình 2-63: Kích thước giếng nhiệt .116 Hình 2-64: Giếng nhiệt kiểu mặt bích .117 Hình 2-65: Đầu kết nối chịu thời tiết và các khối kết nối đầu cuối .118 Hình 2-66: Các kiểu lắp đặt giếng nhiệt .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các thiết bị tự động hóa, đặc biệt là PLC Controllogix 5571, giúp người đọc hiểu rõ hơn về công nghệ và ứng dụng của nó trong ngành công nghiệp hiện đại. Những điểm chính bao gồm cách thức hoạt động của PLC, lợi ích của việc sử dụng thiết bị này trong quy trình sản xuất, và các ứng dụng thực tiễn trong việc tự động hóa. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc nắm vững kiến thức về PLC không chỉ giúp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp mà còn mở ra nhiều cơ hội trong lĩnh vực tự động hóa.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tiểu luận tìm hiểu các thiết bị cơ bản 1 1 plc controllogix5571, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về các thiết bị cơ bản trong tự động hóa. Ngoài ra, Giáo trình lắp đặt thiết bị đo lường tự động hóa 2 nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa trình độ cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lắp đặt và sửa chữa thiết bị tự động. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Giáo trình lắp đặt hệ thống tự động hóa 2 nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa cao đẳng để có cái nhìn tổng quát hơn về hệ thống tự động hóa trong ngành công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực tự động hóa.