Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí (Mã số mô đun: ELEC54126 / ELEC55126) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc nghề Lắp đặt thiết bị điện ở trình độ Cao đẳng, được ban hành kèm theo Quyết định số 205/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do Nguyễn Lê Cương làm chủ biên cùng sự tham gia biên soạn của Nguyễn Xuân Thịnh, xuất bản lưu hành nội bộ vào tháng 6 năm 2022 tại Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trong chương trình đào tạo nghề Lắp đặt thiết bị điện có tổng thời lượng 2.280 giờ (95 tín chỉ), mô đun này có khối lượng 120 giờ (tương đương 5 tín chỉ), được phân bổ gồm 28 giờ lý thuyết, 87 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 5 giờ kiểm tra. Mô đun được xếp ở vị trí đào tạo chuyên môn nghề tự chọn, giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung và khối kiến thức, kỹ năng kỹ thuật cơ sở.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên 3 phương diện chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức: Cung cấp nguyên lý hoạt động của chu trình nhiệt động làm lạnh, cấu tạo chi tiết các dòng máy điều hòa không khí một cục (một chiều, hai chiều) và các dòng máy điều hòa hai cục thông dụng (treo tường, đặt sàn, áp trần, âm trần); nhận biết môi chất lạnh và các thông số kỹ thuật liên quan.
- Về kỹ năng: Trang bị năng lực đọc bản vẽ thiết kế thi công hệ thống điều hòa không khí; thực hiện quy trình khảo sát, chọn vị trí, lắp đặt dàn nóng, dàn lạnh, gia công đường ống môi chất, hệ thống thoát nước ngưng, kết nối mạch điện nguồn và mạch điều khiển; vận hành thử nghiệm, đo đạc thông số kỹ thuật và chẩn đoán sự cố cơ bản.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức tuân thủ quy chuẩn an toàn lao động ngành điện - lạnh, tính cẩn thận, chính xác và tư duy khoa học trong xử lý kỹ thuật.
Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài học được thiết kế theo hướng tiếp cận module hóa kỹ năng thực hành, lấy quy trình công nghệ lắp đặt thiết bị thực tế làm trung tâm, gắn liền với các tiêu chuẩn thi công cơ điện hiện hành.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình gồm 6 bài học chuyên đề được sắp xếp theo trình tự tăng dần về độ phức tạp của thiết bị và không gian lắp đặt:
-
Bài 1: Lắp đặt hệ thống điều hòa một cục một chiều (13 giờ: 3 LT - 10 TH)
- Key concepts: Cấu tạo tổng thể máy điều hòa một cục; chức năng của 8 bộ phận chính (dàn lạnh, dàn nóng, máy nén/lốc điều hòa, quạt dàn lạnh, quạt dàn nóng, van tiết lưu, ống dẫn gas đồng, bảng điều khiển, tụ điện khởi động); chu trình nhiệt động học 5 bước khép kín của môi chất làm lạnh.
- Quy trình: 6 bước thực hành gồm chuẩn bị vật tư, chọn vị trí, đo kích thước làm khung đỡ, gá đặt máy, đấu nối điện nguồn và vận hành kiểm tra độ lạnh.
-
Bài 2: Lắp đặt hệ thống điều hòa một cục hai chiều (15 giờ: 3 LT - 10 TH - 2 KT)
- Key concepts: Cấu tạo và nguyên lý đổi chiều dòng môi chất phục vụ hai chế độ làm lạnh và sưởi ấm; sơ đồ mạch điện điều khiển và cụm thiết bị chuyển mạch.
- Quy trình: Quy chuẩn khảo sát, định vị khung bao và kỹ thuật đấu nối mạch điện vận hành 2 chiều.
-
Bài 3: Lắp đặt máy điều hòa treo tường (21 giờ: 5 LT - 16 TH)
- Key concepts: Phương pháp đọc 4 loại bản vẽ MEP (sơ đồ nguyên lý, ghi chú/ký hiệu, mặt bằng, chi tiết lắp đặt); giải mã ký hiệu quốc tế (EAG, SEAG, EAL, KEAF, FAF, SPF, CHWP, CHWS, CHWR); tiêu chuẩn khoảng cách ống đồng (máy 9.000–12.000 BTU dài tối đa 15 m; máy 18.000–24.000 BTU dài tối đa 20 m), chênh lệch độ cao dàn nóng - dàn lạnh (tối đa 7 m với máy nhỏ, 15 m với máy lớn), tiết diện dây cấp nguồn (≥ 1,5 mm² cho máy dưới 12.000 BTU và ≥ 2,5 mm² cho máy từ 18.000 BTU trở lên).
- Quy trình: 4 công đoạn chính gồm lắp dàn lạnh (cách trần 5 cm, treo cao trên 2,5 m), lắp dàn nóng (trên bệ bê tông cao tối thiểu 100 mm hoặc giá treo gắn tắc kê nở), gia công uốn/nối ống đồng, bọc cách nhiệt bảo ôn và kiểm nghiệm chạy thử.
-
Bài 4: Lắp đặt máy điều hòa đặt sàn (18 giờ: 4 LT - 12 TH - 2 KT)
- Key concepts: Tiêu chuẩn an toàn khu vực đặt máy tủ đứng (tránh nơi chứa dầu khí, chất dễ cháy, bột kim loại); khoảng cách thông thoáng tản nhiệt dàn nóng (mặt trước cách vật cản > 1.000 mm, mặt sau > 300 mm, hai cạnh bên > 500 mm); kỹ thuật chống lật bằng bát chữ L cố định đỉnh máy.
- Quy trình: 6 bước từ định vị rút lõi xuyên tường, cố định chân đế/bát chống đổ, treo dàn nóng chống rung bằng đệm cao su, loe/uốn ống đồng (góc uốn không quá 90 độ, bôi dầu làm lạnh mặt trong ống loe, siết cờ lê lực), đi ống thoát nước ngưng đạt độ dốc 1/100 (1 cm/1 m) và chạy thử 20–30 phút.
-
Bài 5: Lắp đặt máy điều hòa áp trần (22 giờ: 5 LT - 17 TH)
- Key concepts: Đọc bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị gắn trần; tính toán độ chịu tải trần treo và hệ thống giá đỡ phụ trợ; nguyên tắc bố trí đường ống nước ngưng chảy tự nhiên hoặc có bơm trợ lực.
- Quy trình: Quy chuẩn khảo sát không gian trần, lắp đặt ty treo, cân chỉnh thăng bằng dàn lạnh áp trần, đấu nối hệ thống đường ống và kết nối tủ điều khiển.
-
Bài 6: Lắp đặt máy điều hòa âm trần (31 giờ: 8 LT - 22 TH - 1 KT)
- Key concepts: Phân tích không gian trần thạch cao/la-phông; phối hợp tuyến ống với các hệ thống cơ điện khác trên trần; bảng mã lỗi chẩn đoán thông qua màn hình remote điều khiển.
- Quy trình: Định vị tâm máy âm trần, gia công ty ren treo máy, kết nối côn gió/mặt nạ cassette, xử lý bảo ôn chống đọng sương, đấu nối tín hiệu và kiểm tra vận hành thử nghiệm.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Nội dung giáo trình hình thành khối kiến thức kỹ thuật cơ sở thông qua:
- Nguyên lý nhiệt động lực học ứng dụng: Chu trình chuyển pha môi chất qua 4 giai đoạn nén (máy nén nâng áp suất, nhiệt độ), ngưng tụ (dàn nóng thải nhiệt ra môi trường ngoài), tiết lưu (giảm áp suất và hạ nhiệt độ sâu qua van/ống mao) và bay hơi (dàn lạnh thu nhiệt từ không gian điều hòa).
- Nguyên lý an toàn áp suất và điện khí cụ: Quy chuẩn áp suất đường ống dẫn gas bằng đồng, kỹ thuật xả đuổi khí/hút chân không, định mức bảo vệ của aptomat (CB) và cách ly tiếp địa vỏ máy.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công cơ điện: Độ dốc thủy lực thoát nước xả (1%), bán kính uốn cong ống đồng không gập gãy, độ kín khít tuyệt đối của mối hàn và rắc-co loe ống.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật cơ điện lạnh: Nhận dạng linh kiện, đo điện áp/dòng điện vận hành, cắt - loe - uốn ống đồng bằng dụng cụ chuyên dụng, bọc lớp bảo ôn cách nhiệt và quấn băng simili chống ẩm.
- Kỹ năng phân tích và đo kiểm: Đọc hiểu sơ đồ nguyên lý bản vẽ kiến trúc cơ điện, sử dụng remote control để cài đặt chế độ chạy thử (Test mode), phân tích dòng khởi động, kiểm tra áp suất làm việc và chẩn đoán rò rỉ môi chất qua danh mục kiểm tra.
- Kỹ năng thi công thực địa: Lấy dấu khoan cấy tắc kê nở, treo lắp dàn lạnh/dàn nóng vững chắc, gia cố bát chữ L chống rung lắc/đổ ngã và hoàn thiện bàn giao kỹ thuật.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Chương trình áp dụng phương pháp giáo dục nghề nghiệp tích cực, lấy người học làm trung tâm và kỹ năng thực hành làm nòng cốt:
- Đối với giảng viên: Kết hợp diễn giảng nguyên lý với phương pháp đàm thoại định hướng vấn đề. Giáo viên thực hiện thao tác mẫu trực quan tại xưởng (cắt, loe ống, siết rắc-co, đấu nối điện), giám sát quá trình thao tác của học sinh và trực tiếp uốn nắn, sửa sai tại chỗ.
- Đối với người học: Thực hiện tự nghiên cứu giáo trình trước giờ lên lớp, thảo luận nhóm để phân tích bản vẽ thi công, tiến hành lắp đặt trên các mô hình/thiết bị thực tế và viết báo cáo kết quả đo kiểm.
Điều kiện thực hiện mô đun
- Cơ sở vật chất: Phòng học chuyên môn hóa, xưởng thực hành thiết bị điện lạnh và thiết bị điện gia dụng.
- Trang thiết bị máy móc: Bộ gá lắp điều hòa, máy hút chân không, bộ đồ nghề loe ống - uốn ống - dao cắt ống đồng, mỏ hàn, đồng hồ đo áp suất gas (Manifold Gauge), ampe kìm, máy tính, máy chiếu, bảng và phụ kiện hỗ trợ.
- Học liệu: Bản vẽ thi công công trình, giáo trình mô đun, phiếu hướng dẫn thực hành và phiếu đánh giá kỹ năng.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Hệ thống đánh giá kết quả học tập gồm 5 bài kiểm tra định kỳ (tổng thời lượng 5 giờ) và 1 bài thi kết thúc mô đun:
| STT |
Bài kiểm tra |
Hình thức |
Nội dung phạm vi |
Thời gian làm bài |
| 1 |
Bài kiểm tra số 1 |
Lý thuyết |
Nội dung Bài 1, Bài 2 |
45 – 60 phút |
| 2 |
Bài kiểm tra số 2 |
Thực hành |
Thao tác trên Bài 1, Bài 2 |
45 – 60 phút |
| 3 |
Bài kiểm tra số 3 |
Lý thuyết |
Nội dung Bài 3, Bài 4 |
60 – 90 phút |
| 4 |
Bài kiểm tra số 4 |
Thực hành |
Thao tác trên Bài 3, Bài 4 |
60 – 90 phút |
| 5 |
Bài kiểm tra số 5 |
Thực hành |
Thao tác trên Bài 5, Bài 6 |
60 – 90 phút |
| - |
Thi kết thúc mô đun |
Thực hành |
Kỹ năng tổng hợp lắp đặt, vận hành |
Theo quy định đề thi |
Điểm nổi bật và cập nhật
- Căn cứ pháp lý và tính quy chuẩn: Giáo trình biên soạn theo chương trình khung đào tạo nghề Lắp đặt thiết bị điện trình độ Cao đẳng, ban hành chính thức theo Quyết định số 205/QĐ-CĐDK năm 2022 của Trường Cao đẳng Dầu khí, đảm bảo tính chuẩn mực về kiến thức công nghệ và tính pháp lý đào tạo nghề.
- Tích hợp tiêu chuẩn bản vẽ công nghiệp quốc tế: Đưa vào nội dung giải nghĩa các ký hiệu viết tắt trên bản vẽ hệ thống thông gió và điều hòa không khí chuẩn quốc tế (như EAG - Exhaust Air Grille, SEAG - Smoke Exhaust Air Grille, FAF - Fresh Air Fan, CHWP - Chilled Water Pump, CHWS/CHWR - Chilled Water Supply/Return), hỗ trợ người học làm quen trực tiếp với hồ sơ thiết kế công trình thực tế.
- Quy trình công nghệ sát thực tế nhà sản xuất: Giáo trình cập nhật các thông số lắp đặt của các dòng máy thương mại hiện đại (dẫn chứng kỹ thuật điều hòa Daikin và tương đương), bao gồm:
- Giới hạn chiều dài đường ống (tối thiểu 3 m, tối đa 15–50 m tùy công suất).
- Quy chuẩn độ dốc đường ống nước ngưng (1/100) tránh đọng sương/túi hơi.
- Quy trình kích hoạt chế độ chạy thử (Test Run) trên remote bằng cách ấn giữ đồng thời tổ hợp phím
"Temp" và "Mode", máy vận hành 30 phút tự động ngắt về dải nhiệt độ bình thường (26–28°C) cùng cơ chế trễ bảo vệ máy nén 3 phút khi khởi động lại.
- Bảng danh mục kiểm tra chẩn đoán lỗi: Xây dựng bảng đối chiếu hiện tượng lỗi thực tế với nguyên nhân kỹ thuật (như máy rung ồn do bệ đỡ, rò nước do thiếu bảo ôn hoặc sai độ dốc, làm lạnh kém do rò gas hoặc cản trở đường gió, sự cố chập cháy do sai tiết diện dây dẫn).
Đối tượng sử dụng giáo trình
-
Sinh viên, học viên trình độ Cao đẳng:
- Người học ngành Lắp đặt thiết bị điện, ngành Điện công nghiệp hoặc Kỹ thuật Điện lạnh tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết: Cần hoàn thành các môn học chung (An toàn vệ sinh lao động - SAEN52001) và khối môn học cơ sở gồm Mạch điện cơ bản (ELEI52033), An toàn điện (ELET5201), Mạch điện (ELEI53132), Vẽ điện chuyên ngành (ELEC52166), Vật liệu điện (ELET62064), Khí cụ điện (ELEI53117), Đo lường điện (ELEI53115) và Trang bị điện 1 (ELET55157).
-
Giảng viên và giáo viên dạy nghề:
- Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, xây dựng kế hoạch bài giảng, lập bảng kiểm kỹ năng (checklist) và thiết kế ngân hàng đề thi đánh giá lý thuyết/thực hành xưởng.
-
Kỹ thuật viên và người tự học:
- Dùng làm tài liệu tra cứu các bảng thông số kỹ thuật lắp đặt, quy trình xử lý rắc-co ống đồng, kiểm tra thông số điện áp/cường độ dòng điện và quy chuẩn an toàn khi lắp đặt máy lạnh tại các công trình dân dụng và công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Lắp đặt thiết bị điện và Điện công nghiệp. Ngoài ra, kỹ thuật viên cơ điện công trình (MEP) có thể sử dụng làm tài liệu tra cứu quy chuẩn lắp ráp thiết bị.
2. Cần kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?
Người học cần tích lũy kiến thức từ các môn học tiên quyết trong chương trình đào tạo gồm: An toàn điện, Mạch điện cơ bản, Khí cụ điện, Đo lường điện và Vẽ điện chuyên ngành để có khả năng đọc bản vẽ và thao tác đấu nối an toàn.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết nhiệt lạnh thuần túy?
Giáo trình có tỷ trọng thời lượng thực hành chiếm tới 72,5% (87/120 giờ). Nội dung không đi sâu vào tính toán lý thuyết chu trình phức tạp mà tập trung trực tiếp vào quy trình thi công, bảng thông số lắp đặt cơ khí - điện lực, kỹ thuật kiểm tra rò rỉ và phương pháp chẩn đoán sự cố thực tế.
4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?
Người học cần kết hợp đọc trước phần cấu tạo - nguyên lý trong từng bài, ghi nhớ các thông số an toàn (tiết diện dây dẫn, độ dốc ống nước ngưng, khoảng cách giải nhiệt dàn nóng), làm đầy đủ các câu hỏi củng cố cuối bài và tuân thủ phiếu hướng dẫn thực hành tại xưởng dưới sự giám sát của giáo viên.
5. Có tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị tham khảo cùng giáo trình?
Giáo trình nêu rõ 3 tài liệu tham khảo chuyên ngành tiêu chuẩn gồm:
- Máy và thiết bị lạnh – Nguyễn Đức Lợi, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- Lắp đặt và vận hành máy lạnh – Trần Văn Lịch, NXB Hà Nội (2005).
- Thông gió và điều hòa không khí – Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tùy, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
Kết luận
Giáo trình Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí (Mã số: ELEC54126 / ELEC55126) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống hóa các quy trình công nghệ thi công thiết bị điều hòa từ quy mô 1 cục đơn giản đến các hệ thống 2 cục dân dụng và thương mại (treo tường, đặt sàn, áp trần, âm trần). Nội dung tài liệu đáp ứng trực tiếp chuẩn đầu ra nghề nghiệp về lắp ráp cơ điện lạnh, đọc hiểu hồ sơ thi công MEP và vận hành thử nghiệm an toàn.
Trong tiến trình đào tạo của toàn khóa học, mô đun này là bước đệm kỹ thuật trực tiếp để người học chuyển tiếp sang các học phần chuyên sâu tiếp theo gồm Thực tập sản xuất (ELEC54255 – 180 giờ) và Khóa luận tốt nghiệp (ELEC63222 – 135 giờ). Việc kết hợp giáo trình cùng các tài liệu tham khảo chuyên sâu của PGS.TS. Nguyễn Đức Lợi và ThS. Trần Văn Lịch sẽ hỗ trợ hoàn thiện toàn diện năng lực nghề nghiệp cho kỹ thuật viên điện lạnh trình độ Cao đẳng.