Giáo trình môn học Máy điện 3 ngành Điện công nghiệp - Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc

Giáo trình môn học Máy điện 3 ngành Điện công nghiệp Trường CĐ Hòa Bình Xuân Lộc cung cấp kiến thức và thí nghiệm về máy điện đồng bộ và một chiều.

Chuyên ngành

Điện công nghiệp

Tác giả

Nguyễn Đình Khiêm, Trần Quang Minh, Nguyễn Thành Hưng và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2021

58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Máy điện 3 ngành Điện công nghiệp

Giáo trình Máy điện 3 ngành Điện công nghiệp Trường CĐ Hòa Bình Xuân Lộc là học phần bắt buộc thuộc chương trình đào tạo cao đẳng kỹ thuật. Tài liệu được ban hành chính thức từ năm 2021 tại Đồng Nai do kỹ sư Nguyễn Đình Khiêm làm chủ biên. Mô-đun giảng dạy chuyên sâu các kiến thức cốt lõi về máy điện đồng bộ và máy điện một chiều. Sinh viên bắt đầu học môn này sau khi hoàn thành các môn cơ sở như An toàn lao động, Mạch điện, Đo lường điện, Vẽ điện, Khí cụ điện và Vật liệu điện. Mục tiêu trọng tâm của tài liệu là cung cấp kiến thức nền tảng về cấu tạo thiết bị. Sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động của các cỗ máy điện công nghiệp hiện đại. Đồng thời, giáo trình rèn luyện kỹ năng thực hành phân tích thông số kỹ thuật. Kỹ thuật viên có thể thiết kế sơ đồ, đấu nối dây và vận hành an toàn trong nhà máy. Nội dung sách gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết hàn lâm và bài tập thực nghiệm xưởng. Chương trình tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên trước khi tiếp cận lĩnh vực tự động hóa.

1.1. Mục tiêu đào tạo môn Máy điện 3

Học phần Máy điện 3 chuẩn bị năng lực nghề nghiệp toàn diện cho sinh viên ngành Điện công nghiệp. Môn học trang bị hệ thống tri thức lý thuyết về kết cấu máy điện quay. Người học phân biệt rõ đặc tính kỹ thuật giữa máy phát điện và động cơ điện. Nội dung giảng dạy chú trọng vào kỹ năng đọc bản vẽ, phân tích sơ đồ nối dây cuộn cảm. Sinh viên hiểu rõ cơ chế kích từ, cách tính toán sụt áp và ổn định lưới điện. Ngoài ra, giáo trình rèn luyện phẩm chất kỷ luật lao động nghiêm túc. Kỹ sư tương lai chủ động tuân thủ quy trình an toàn điện chuẩn công nghiệp. Nhờ phương pháp giảng dạy tích hợp, sinh viên tự tin làm chủ thiết bị phức tạp.

1.2. Cấu trúc chương trình học 4 bài trọng điểm

Giáo trình được phân chia khoa học thành bốn bài học cốt lõi. Bài 1 giới thiệu cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương trình cân bằng của máy điện đồng bộ. Bài 2 triển khai hệ thống thí nghiệm máy điện đồng bộ tại phòng thực hành. Người học trực tiếp đo đạc thông số và vẽ đặc tính vận hành. Bài 3 đào sâu nguyên lý hoạt động cùng cấu tạo chi tiết của máy điện một chiều. Cuối cùng, Bài 4 tập trung vào các thí nghiệm máy điện một chiều từ chế độ không tải đến có tải. Mô hình kết cấu đan xen này bảo đảm tính sư phạm chặt chẽ. Lý thuyết được kiểm chứng ngay qua thực nghiệm đo lường.

II. Phân tích khó khăn khi học Máy điện 3 ngành Điện công nghiệp

Môn học Máy điện 3 đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật lớn cho sinh viên cao đẳng. Lý thuyết máy điện đồng bộ yêu cầu khả năng tư duy trừu tượng rất cao. Sinh viên phải hình dung từ trường quay, phản ứng phần ứng và quan hệ góc công suất theta. Các hiện tượng điện từ biến thiên phức tạp thường gây khó hiểu cho người mới tiếp cận. Thêm vào đó, việc phân tích máy bù đồng bộ trong điều kiện lưới điện thay đổi đòi hỏi kiến thức chuyên sâu. Khi điều chỉnh dòng kích từ, sinh viên dễ nhầm lẫn giữa chế độ quá kích thích và thiếu kích thích. Quá trình vận hành máy điện một chiều cũng tiềm ẩn nhiều sai sót đo lường thực tế. Sinh viên thường gặp trở ngại khi xử lý tia lửa điện trên cổ góp chổi than. Ngoài ra, việc xác định đường cong từ hóa và đặc tính sụt áp đòi hỏi độ chính xác cao. Những rào cản này làm giảm hiệu quả học tập nếu thiếu tài liệu chuẩn mực.

2.1. Thách thức phân tích máy điện đồng bộ và máy bù

Nghiên cứu máy điện đồng bộ đặt ra áp lực phân tích mạch điện phi tuyến phức tạp. Người học phải tính toán cân bằng công suất tác dụng và phản kháng chính xác. Hiện tượng phản ứng phần ứng gây biến dạng đường sức từ trường khe hở không khí. Khi khảo sát máy bù đồng bộ, bài toán điều chỉnh hệ số công suất cos phi đòi hỏi hiểu biết sâu sắc. Nếu kích thích quá mức, máy bù phát công suất phản kháng vào lưới. Nếu kích thích thiếu, máy lại tiêu thụ công suất phản kháng để ghìm điện áp. Sự chuyển đổi trạng thái liên tục này dễ gây nhầm lẫn trong quá trình tính toán và kiểm tra.

2.2. Khó khăn thao tác thí nghiệm máy điện một chiều

Thực hành thí nghiệm máy điện một chiều đòi hỏi thao tác kỹ thuật hết sức nghiêm ngặt. Người thực hiện phải đấu nối chuẩn xác sơ đồ động cơ sơ cấp kéo máy phát. Việc đo đạc đặc tính không tải E=f(i) yêu cầu tuân thủ đúng chiều biến thiên dòng kích từ. Kỹ thuật viên phải tăng dòng kích từ đến giá trị lớn nhất rồi giảm dần về 0. Tuyệt đối không được phép đảo ngược thao tác giữa chừng nhằm tránh hiện tượng trễ từ. Khi khảo sát đặc tính tải U=f(I), việc giữ tốc độ định mức quay ổn định là một thách thức. Sai lệch thao tác biến trở phụ tải R sẽ làm méo mó kết quả đo.

III. Phương pháp tiếp cận giáo trình Máy điện 3 hiệu quả cho sinh viên

Giáo trình Máy điện 3 xây dựng quy trình tiếp cận kiến thức tuần tự và khoa học. Phương pháp này giải quyết triệt để sự trừu tượng của kỹ thuật máy điện cao cấp. Người học bắt đầu bằng việc đọc kỹ nguyên lý cấu tạo của từng cụm cơ khí. Mô hình mặt cắt stator và rotor giúp hình thành tư duy trực quan sống động. Sinh viên cần kết hợp phân tích công thức giải tích với đồ thị vec-tơ phụ tải. Bước tiếp theo là mô phỏng quá trình vận hành trước khi thực hành xưởng. Giảng viên hướng dẫn học viên tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn an toàn thí nghiệm điện. Khi thực hiện phép đo, người học cần kiểm tra đồng hồ ampe kế và vôn kế cẩn thận. Việc ghi chép số liệu phải tiến hành liên tục, trung thực và tỉ mỉ. Sau mỗi bài thực hành, sinh viên tự vẽ đồ thị đặc tính tải để so sánh với lý thuyết. Cách học tích hợp này củng cố năng lực tư duy kỹ thuật bền vững.

3.1. Phương pháp kết hợp lý thuyết và đo đạc thực nghiệm

Học phần Máy điện 3 đề cao nguyên tắc học đi đôi với hành. Sinh viên không chỉ tiếp thu công thức thụ động trên giảng đường. Giáo trình bố trí các buổi thực nghiệm ngay sau phần lý thuyết chuyên đề. Người học tự tay lắp đặt sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển. Trong thí nghiệm máy phát một chiều, sinh viên dùng đồng hồ vôn kế MX025A và ampe kế MA602 chuyên dụng. Quá trình tự điều chỉnh dòng kích từ định mức giúp khắc sâu lý thuyết mạch từ. Việc quan sát trực quan sự sụt áp khi tăng phụ tải R biến tri thức sách vở thành kinh nghiệm vận hành thực thụ.

3.2. Quy trình ổn định mạch từ và xử lý số liệu chuẩn

Giáo trình chuẩn hóa quy trình thí nghiệm nhằm loại bỏ sai số hệ thống. Trước khi đo đạc đặc tính từ hóa, sinh viên phải điều chỉnh phân áp nhiều lần. Thao tác này nhằm mục đích ổn định mạch từ của lõi thép máy điện. Quy tắc bất di bất dịch là tăng dòng liên tục tới cực đại rồi mới giảm dần. Kỹ thuật viên không bao giờ đảo chiều chỉnh dòng giữa chừng để tránh méo mó đường cong trễ. Bảng số liệu đo đạc được ghi nhận với độ chia nhỏ nhất của thiết bị đo. Dữ liệu thực nghiệm là căn cứ trực tiếp để vẽ họ đặc tính E=f(i) chuẩn xác, phục vụ đánh giá chất lượng máy điện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Máy điện 3 trong công nghiệp

Giáo trình Máy điện 3 khẳng định giá trị thực tiễn to lớn đối với ngành Điện công nghiệp hiện nay. Kiến thức trong tài liệu là hành trang thiết yếu cho kỹ thuật viên tại các nhà máy tự động hóa. Động cơ đồng bộ công suất lớn Pđm trên 1000 kW mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội nhờ hệ số cos phi tối ưu. Các xí nghiệp sản xuất thép, xi măng và hóa chất đều ưu tiên giải pháp này để tiết kiệm điện năng. Ngoài ra, máy bù đồng bộ giữ vai trò then chốt trong việc ổn định điện áp lưới phân phối. Hệ thống tự động điều chỉnh dòng kích từ giúp duy trì điện áp ổn định tại các khu công nghiệp trọng điểm. Đối với máy điện một chiều, khả năng điều chỉnh tốc độ êm ái vẫn giữ ưu thế lớn trong truyền động cán thép và thiết bị nâng hạ. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững chuyên môn này luôn đáp ứng tốt yêu cầu tuyển dụng khắt khe. Nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần đẩy mạnh tiến trình hiện đại hóa sản xuất.

4.1. Vận hành máy bù đồng bộ trong ổn định lưới điện

Máy bù đồng bộ đóng vai trò quyết định trong việc cân bằng công suất phản kháng lưới điện khu vực. Thiết bị thực chất là động cơ đồng bộ vận hành ở trạng thái không tải. Khi phụ tải khu công nghiệp tăng cao, hệ thống kích thích quá mức được kích hoạt. Máy bù lập tức bơm công suất phản kháng vào lưới để bù điện áp sụt giảm. Ngược lại, vào ban đêm khi phụ tải tiêu thụ giảm mạnh, điện áp lưới có xu hướng dâng cao. Kỹ thuật viên chuyển máy bù sang chế độ thiếu kích thích để tiêu thụ bớt lượng công suất cảm kháng. Cơ chế vận hành tự động này bảo vệ an toàn cho thiết bị phụ tải.

4.2. Khả năng ứng dụng truyền động máy điện một chiều

Máy điện một chiều giữ vị thế đặc thù trong các dây chuyền sản xuất đòi hỏi dải điều chỉnh tốc độ rộng. Động cơ một chiều cung cấp mô-men khởi động cực lớn và kiểm soát gia tốc êm ái. Các hệ thống cần cẩu, cầu trục, thang máy và thiết bị nâng hạ ưu tiên sử dụng cấu trúc động cơ này. Trong các nhà máy luyện kim, động cơ một chiều vận hành máy cán thép với độ chính xác cao. Kỹ sư điện công nghiệp nắm vững kỹ thuật ghép nối biến trở phụ tải R và điều khiển dòng kích từ. Nhờ đó, việc bảo trì hệ thống chổi than cổ góp diễn ra hiệu quả, hạn chế sự cố ngừng máy đột ngột.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/10/2026
Tòa giám mục xuân lộc trường cao đẳng hòa bình xuân lộc giáo trình môn học máy điện 3 ngành điện công nghiệp trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

TÒA GIÁM MỤC XUÂN LỘC TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÒA BÌNH XUÂN LỘC GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: MÁY ĐIỆN 3 NGÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số:. của Hiệu Trưởng Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc) Đồng Nai, năm 2021 (Lưu hành nội bộ) TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong ngành công nghiệp hiện đại, các hệ thống máy điện và thiết bị nâng giữ vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa sản xuất và nâng cao hiệu quả công việc.

Môn học này được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về máy điện nâng, bao gồm cả cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng trong thực tiễn. Ngoài lý thuyết, môn đun cũng sẽ kết hợp các bài thực hành, giúp sinh viên có cơ hội làm việc trực tiếp với thiết bị thực tế. Qua đó, sinh viên sẽ phát triển khả năng phân tích, thiết kế và tối ưu hóa hệ thống máy điện, từ đó chuẩn bị tốt cho công việc sau này trong lĩnh vực tự động hóa và cơ điện. Giáo trình do các nhà giáo có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tại trường biên soạn.

Nội dung của giáo trình được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo các giáo trình đang được giảng dạy tại các trường trong nước kết hợp với những nội dung đã được giảng dạy nhiều năm của nhà trường và các nội dung nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa. Nội dung của giáo trình bao gồm các Bài sau: Bài 1: Máy điện đồng bộ Bài 2: Thí nghiệm máy điện đồng bộ Bài 3: Máy điện một chiều Bài 4: Thí nghiệm máy điện một chiều Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo. Chúng tôi chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo. Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định.

Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc. Trân trọng cảm ơn. 2 Đồng Nai, ngày tháng năm 2021 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên Ks.

Nguyễn Đình Khiêm 2. Trần Quang Minh 3. Nguyễn Thành Hưng 4. Đinh Công Sang 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU.

4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC. 5 BÀI 1: MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ. 11 BÀI 2: THÍ NGHIỆM MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ. 24 BÀI 3: MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU.

30 BÀI 4: THÍ NGHIỆM MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU. 38 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: MÁY ĐIỆN 3 2. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: 3.

Vị trí: Mô đun này học sau các môn học An toàn lao động, Mạch điện, Đo lường điện, Vẽ điện, Khí cụ điện, Vật liệu điện. Tính chất: Là mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo nghề. Ý nghĩa và vai trò của môn học: môn học này dành cho đối tượng là người học thuộc chuyên ngành Điện công nghiệp. Môn học này đã được đưa vào giảng dạy tại trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc từ năm 2021 đến nay.

Nội dung chủ yếu của môn học này nhằm cung cấp các kiến thức thuộc lĩnh vực Máy điện 3, Trình bày được các nguyên tắc hoạt động màn hình, Sửa chữa được các hư hỏng thường gặp của màn hình, Điều chỉnh màn hình làm việc ở chế độ tốt nhất. Mục tiêu của môn học: 4. Về kiến thức: A1. Mô tả được cấu tạo, phân tích được nguyên lý hoạt động của các loại máy điện thông dụng như: máy biến áp, máy điện không đồng bộ, máy điện đồng bộ, máy điện một chiều… 4.

Về kỹ năng: B1. Tính toán và quấn được dây quấn máy biến áp 1 pha công suất nhỏ loại cách ly và tự ngẫu. Vẽ được các loại sơ đồ triển khai dây quấn máy điện. Quấn lại được động cơ 1 pha, 3 pha theo số liệu có sẵn 4.

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: C1. Tính toán được một số các thông số kỹ thuật cơ bản trong máy điện. Phát huy được tính tích cực chủ động trong học tập và khả năng tư duy sáng tạo 5. Nội dung của môn học 5.

Chương trình khung Thời gian học tập (giờ) Tên môn học/mô đun Trong đó 5 Thực hành/ Thực Mã Số Tổng Lý tập/Thí Kiểm MH/ tín số thuyết nghiệm/Bài tra MĐ chỉ tập/Thảo luận I Các môn học chung 21 435 172 240 23 MH01 Giáo dục chính trị 4 75 41 29 5 MH02 Pháp luật 2 30 18 10 2 MH03 Giáo dục thể chất 2 60 5 51 4 Giáo dục Quốc phòng và An MH04 4 75 36 35 4 ninh MH05 Tin học 3 75 15 58 2 MH06 Tiếng Anh 6 120 57 57 6 Các môn học, mô đun II 97 2265 703 1476 86 chuyên môn II.1 Môn học, mô đun cơ sở 15 270 133 122 15 MH07 An toàn lao động 2 30 28 2 MH08 Mạch điện 4 75 45 26 4 MH09 Auto cad 2 30 15 13 2 MH10 Vẽ điện 2 30 15 13 2 MĐ11 Điện tử cơ bản 3 60 15 42 3 MĐ12 Qua ban cơ khí 2 45 15 28 2 Môn học, mô đun chuyên II.2 82 1995 570 1354 71 môn MĐ13 Kỹ thuật lắp đặt điện 3 75 15 56 4 MĐ14 Máy điện 1 6 120 60 54 6 MĐ15 Máy điện 2 5 120 30 85 5 MĐ16 Máy điện 3 4 90 30 56 4 MĐ17 Trang bị điện 1 5 120 30 85 5 MĐ18 Trang bị điện 2 5 120 30 85 5 MĐ19 Trang bị điện 3 5 120 30 85 5 MH20 Cung cấp điện 1 3 45 30 12 3 MH21 Cung cấp điện 2 4 90 30 56 4 MĐ22 PLC cơ bản 5 120 30 85 5 6 MĐ23 Điều khiển Điện - Khí nén 7 150 60 85 5 Phần mềm chuyên nghành MĐ24 4 90 30 56 4 điện MĐ25 Kỹ thuật xung - số 4 90 30 56 4 MĐ26 Điện tử công suất 6 120 60 56 4 MĐ27 Kỹ thuật cảm biến 4 75 45 26 4 MĐ28 PLC nâng cao 4 90 30 56 4 MĐ29 Thực tập xí nghiệp 8 360 360 Tổng cộng 118 2700 875 1716 109 6. Điều kiện thực hiện môn học: 6. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Phòng thực hành. Trang thiết bị dạy học: Phòng thực hành, bảng, phấn, tô vít.

Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập, … 6. Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về công tác xây dựng phương án khắc phục và phòng ngừa rủi ro tại doanh nghiệp. Nội dung và phương pháp đánh giá: 7. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp. + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.

Phương pháp: Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau: 7. Cách đánh giá - Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. - Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc như sau: 7 Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc môn học 60% 7. Phương pháp đánh giá Phương pháp Phương pháp Hình thức Chuẩn đầu ra Số Thời điểm đánh giá tổ chức kiểm tra đánh giá cột kiểm tra Tự luận/ A1 Viết/ Thường xuyên Trắc nghiệm/ B1, B2, B3, 1 Sau … giờ.

Thuyết trình Báo cáo C1, C2 Tự luận/ Viết/ Định kỳ Trắc nghiệm/ A1, B2, C3 2 Sau… giờ Thuyết trình Báo cáo A1, Kết thúc môn Tự luận và Viết B1, B2, B3, 1 Sau… giờ học trắc nghiệm C1, C2, 7. Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. - Điểm môn học là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá thành phần của môn học nhân với trọng số tương ứng. Điểm môn học theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo niên chế.

Hướng dẫn thực hiện môn học 8. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng Điện công nghiệp 8. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 8. Đối với người dạy 8 * Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận….

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra. * Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra. * Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm. Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp.

Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu.) - Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết. Nếu người học vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau. - Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân. Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành.

Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Đình Khiêm, Trần Quang Minh, Nguyễn Thành Hưng, Đinh Công Sang (2021), Giáo trình Môn học: Máy điện 3, Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, Đồng Nai.
APA 7
Nguyễn, Đ. K., Trần, Q. M., Nguyễn, T. H., & Đinh, C. S. (2021). Giáo trình Môn học: Máy điện 3 [Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-may-dien-3-nganh-dien-cong-nghiep-truong-cd-hoa-binh-xuan-loc/9443644533
IEEE
Đ. K. Nguyễn, Q. M. Trần, T. H. Nguyễn, and C. S. Đinh, "Giáo trình Môn học: Máy điện 3," Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, Đồng Nai, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-may-dien-3-nganh-dien-cong-nghiep-truong-cd-hoa-binh-xuan-loc/9443644533

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác