Giáo Trình Kỹ Thuật Xung Phần 2: Mạch Vi Phân và Tích Phân

Giáo trình kỹ thuật xung phần 2 tại trường ĐH Công nghiệp Quảng Ninh cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn trong ngành.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
88
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

3. CHƯƠNG 3: MẠCH VI PHÂN VÀ TÍCH PHÂN

3.1. Mạch vi phân

3.1.1. Những khái niệm và định nghĩa cơ bản

3.1.2. Mạch vi phân lý tưởng

3.1.3. Hàm truyền đạt của mạch vi phân

3.1.4. Mạch vi phân đơn giản

3.1.4.1. Mạch vi phân RC
3.1.4.2. Mạch vi phân RL

3.1.5. Mạch khuếch đại thuật toán vi phân

3.1.6. Ảnh hưởng của các tụ ký sinh lên tín hiệu ra của mạch vi phân RC

3.1.7. Đáp ứng khi đưa tín hiệu xung vuông vào mạch vi phân

3.1.8. Xét mô hình của một mạch tạo xung qua mạch vi phân RC

3.1.9. Hàm truyền đạt mạch tạo xung

3.1.10. Đáp ứng đối với xung hình nấc

3.1.11. Dạng tín hiệu điện áp ra của mạch tạo xung qua mạch vi phân RC

3.2. Mạch tích phân

3.2.1. Những khái niệm

3.2.2. Mạch tích phân lý tưởng

3.2.3. Hàm truyền đạt của mạch tích phân

3.2.4. Các dạng mạch tích phân

3.2.4.1. Mạch tích phân đơn giản
3.2.4.2. Mạch tích phân RC
3.2.4.3. Mạch tích phân RL

3.2.5. Mạch tích phân với bộ khuếch đại thuật toán

3.2.6. Tín hiệu xung răng cưa

3.2.6.1. Mạch tạo tín hiệu răng cưa dùng mạch tích phân đơn giản
3.2.6.2. Quét thuận
3.2.6.3. Quét nghịch
3.2.6.4. Ví dụ về mạch tạo tín hiệu răng cưa dùng mạch tích phân đơn giản
3.2.6.5. Mạch tạo tín hiệu răng cưa dùng nguồn dòng điện
3.2.6.6. Ví dụ về mạch tạo tín hiệu răng cưa dùng nguồn dòng điện

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Xung Phần 2 Mạch Vi Phân và Tích Phân

Giáo trình Kỹ Thuật Xung Phần 2 tập trung vào các khái niệm cơ bản về mạch vi phânmạch tích phân. Đây là những thành phần quan trọng trong việc xử lý tín hiệu điện, giúp thu hẹp độ rộng xung và tạo ra các xung nhọn. Mạch vi phân và tích phân được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử hiện đại, từ các bộ khuếch đại đến các hệ thống điều khiển tự động.

1.1. Khái niệm cơ bản về Mạch Vi Phân

Mạch vi phân là mạch dùng để vi phân các xung điện, giúp thu hẹp độ rộng xung và tạo ra các xung nhọn. Mạch này có vai trò quan trọng trong việc kích thích hoặc đồng bộ các thiết bị khác.

1.2. Khái niệm cơ bản về Mạch Tích Phân

Mạch tích phân thường được sử dụng để tạo ra các xung có dạng dốc tuyến tính. Mạch này có ứng dụng trong các thiết bị như ti vi và radar, cũng như trong các hệ thống điều khiển.

II. Vấn đề và Thách thức trong Mạch Vi Phân và Tích Phân

Mặc dù mạch vi phânmạch tích phân có nhiều ứng dụng, nhưng cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ chính xác của tín hiệu ra, ảnh hưởng của các tụ ký sinh và điện trở nội có thể làm giảm hiệu suất của mạch. Việc thiết kế mạch sao cho đạt được độ chính xác cao là một thách thức lớn trong lĩnh vực này.

2.1. Độ chính xác của tín hiệu ra

Độ chính xác của tín hiệu ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thiết kế mạch và các linh kiện sử dụng. Việc lựa chọn linh kiện chất lượng cao là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

2.2. Ảnh hưởng của các tụ ký sinh

Các tụ ký sinh có thể gây ra hiện tượng trễ và làm giảm biên độ tín hiệu ra. Điều này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế mạch.

III. Phương pháp Thiết kế Mạch Vi Phân Hiệu Quả

Để thiết kế mạch vi phân hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa. Sử dụng mạch khuếch đại thuật toán là một trong những giải pháp giúp tăng cường độ chính xác và biên độ tín hiệu ra. Mạch khuếch đại thuật toán có khả năng khuếch đại tín hiệu mà không làm giảm độ chính xác của phép tính vi phân.

3.1. Sử dụng Mạch Khuếch Đại Thuật Toán

Mạch khuếch đại thuật toán giúp tăng biên độ tín hiệu ra mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao.

3.2. Thiết kế Mạch Vi Phân RC và RL

Mạch vi phân RC và RL là hai kiểu mạch vi phân đơn giản nhất. Việc lựa chọn đúng loại mạch sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và độ chính xác của hệ thống.

IV. Ứng dụng Thực Tiễn của Mạch Vi Phân và Tích Phân

Mạch vi phân và tích phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ các thiết bị đo lường đến các hệ thống điều khiển tự động. Chúng giúp cải thiện hiệu suất và độ chính xác của các thiết bị điện tử, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong Thiết Bị Đo Lường

Mạch vi phân được sử dụng trong các thiết bị đo lường để thu hẹp độ rộng xung, từ đó cải thiện độ chính xác của các phép đo.

4.2. Ứng dụng trong Hệ Thống Điều Khiển

Mạch tích phân thường được sử dụng trong các hệ thống điều khiển tự động, giúp thực hiện các phép tính tích phân đối với các hàm phức tạp.

V. Kết luận và Tương Lai của Mạch Vi Phân và Tích Phân

Mạch vi phân và tích phân đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các mạch này sẽ ngày càng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Tương lai của mạch vi phân và tích phân hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá mới trong công nghệ.

5.1. Xu hướng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ mạch vi phân và tích phân đang phát triển nhanh chóng, với nhiều cải tiến về độ chính xác và hiệu suất.

5.2. Tương lai của Mạch Vi Phân và Tích Phân

Tương lai của mạch vi phân và tích phân sẽ tiếp tục mở rộng, với nhiều ứng dụng mới trong các lĩnh vực như tự động hóa và trí tuệ nhân tạo.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chƣơng 3 MẠCH VI PHÂN VÀ TÍCH PHÂN 3. Mạch vi phân 3. Những khái niệm và định nghĩa cơ bản Mạch vi phân là mạch dùng để vi phân các xung điện nhằm mục đích: Thu hẹp độ rộng xung và tạo ra các xung nhọn để kích thích hoặc đồng bộ các thiết bị khác [4-6]. Thực hiện thuật toán vi phân đối với các hàm số phức tạp trong kỹ thuật tƣơng tự, trong các thiết bị đo lƣờng [5-8].

Mạch vi phân lý tƣởng Mạch vi phân lý tƣởng là mạch có điện áp tín hiệu ra tỷ lệ với đạo hàm theo thời gian của tín hiệu vào. Sơ đồ khối mạch vi phân lý tưởng d ur (t )  K0 uv (t ) (3.1) dt Với K 0 là hệ số tỷ lệ. Hàm truyền đạt của mạch vi phân Giả sử tại t = 0 uv  0   0. Lấy Laplace hai vế của (3.1), ta đƣợc: ur  s   K  s  .2) Với uv  s  và ur  s  là biến đổi Laplace của uv  t  và ur  t .

Hàm truyền đạt của mạch đƣợc định nghĩa là: u ( s) K s  r  K0. Mạch vi phân đơn giản Hai kiểu mạch vi phân đơn giản nhất là mạch RC và mạch RL. Mạch vi phân RC Hình 3-2. Sơ đồ mạch vi phân đơn giản RC 86 Mạch vi phân RC chính là mạch lọc thông cao RC khi tín hiệu vào có tần số fv rất thấp so với tần số cắt fc của mạch.

Trong kỹ thuật xung, mạch vi phân có tác dụng thu hẹp độ rộng xung tạo ra các xung nhọn để kích các linh kiện điều khiển hay linh kiện công suất khác nhƣ SCR, Triac… Giả sử Z t¶i có trị đủ lớn để i2(t) << i1(t).6) Biến đổi Laplace hai vế các phƣơng trình (3.CR Đặt   RC là thời hằng của mạch. Hàm số truyền đạt của mạch là: S . Khi thời hằng  của mạch rất nhỏ so với 1, ta có:   1 (3.3) ta thấy hệ số truyền đạt của mạch thoả điều kiện cho hệ số truyền đạt của mạch vi phân trong đó hệ số tỷ lệ: K0    R.13) Vậy mạch RC ở hình 3-2 là một mạch vi phân. Mạch vi phân RL Hình 3-3. Sơ đồ mạch vi phân đơn giản RL 87 Giả sử Z t¶i có trị đủ lớn để i2(t) << i1(t) i(t)  i1(t) (3.14) di Ta có: uv (t )  R.15) dt di ur (t )  L (3.16) dt Biến đổi Laplace hai vế của các phƣơng trình (3.16), ta đƣợc: uv (s)  R.19) 1  SL / R L Đặt   là thời hằng của mạch RL: R S .20) hoàn toàn giống (3.10) , nên mạch RL cũng là mạch vi phân khi   1 ,với hệ số: L K0    (3.21) R Tóm lại, các mạch RC và RL cho bởi hình 3-2 và hình 3-3 đều là các mạch vi phân gần đúng.

Để tăng độ chính xác cho mạch vi phân ta phải chọn thời hằng  của mạch càng nhỏ hơn so với 1 càng tốt.1) khi K0   càng nhỏ thì biên độ tín hiệu ra càng giảm. Mạch khuếch đại thuật toán vi phân Để tăng biên độ tín hiệu ra mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao cho phép tính vi phân ngƣời ta dùng mạch khuếch đại thuật toán vi phân. Ta biết rằng mạch khuếch đại thuật toán (OPAMP) có các đặc trƣng: Hệ số khuếch đại vòng hở A0 rất lớn. Tổng trở vào rất lớn Tổng trở ra rất nhỏ.

Tính chất và tham số của mạch chỉ tuỳ thuộc vào tham số của mạch hồi tiếp. Thiết lập theo sơ đồ (hình 3-4): 88 Hình 3-4. Sơ đồ nguyên lý mạch vi phân dùng khuếch đại thuật toán Vì tổng trở vào của OPAM rất lớn nên có thể xem dòng điện i chỉ đi qua điện trở R để đến ngõ ra. Ta có các hệ thức biểu diễn mối qua hệ giữa các đại lƣợng trong mạch nhƣ sau.24) Giả sử các điều kiện ban đầu bằng 0, uC  0   0.

Lấy Laplace hai vế các hệ thức (3.29) ta đƣợc: u ( s)  1 1  SRC   SRC.31) A0 ur ( s ) SRC Suy ra: K  s    (3.32) 1 uv ( s) 1  1  SRC  A0 Gọi   RC là thời hằng của mạch RC.32) có thể viết lại:  .S 89 Chia tử và mẫu của (3.33) cho A0  1 ;  Đặt:  td  (3.20) ta thấy chúng đồng dạng. Vậy, mạch hình 2-4 sẽ là mạch vi phân khi  td rất nhỏ so với 1.34) cho thấy  td nhỏ hơn  là  A0  1 lần, nên phép tính vi phân sẽ chính xác hơn  A0  1 lần so với mạch RC đơn giản. Vì độ lợi vòng hở A0 của OPAMP rất lớn (hàng trăm ngàn) nên (3.35) có thể viết gần đúng nhƣ sau: K  s    A0 td .13) cho ta thấy biên độ của tín hiệu ra không bị suy giảm mặc dù phép tính vi phân có độ chính xác tăng lên  A0  1 lần. Ảnh hƣởng của các tụ ký sinh lên tín hiệu ra của mạch vi phân RC Khi cho một xung hình chữ nhật qua mạch vi phân lý tƣởng thì ngõ ra ta sẽ đƣợc hai xung nhọn ngƣợc dấu, có biên độ bằng vô cùng và độ rộng xung bằng không (hình 3-5).

Đáp ứng khi đưa tín hiệu xung vuông vào mạch vi phân 90 Thực tế, không thể có mạch vi phân lý tƣởng. Mạch vi phân RC hoặc mạch khuếch đại thuật toán vi phân chỉ là những mạch vi phân gần đúng. Khi tín hiệu vào có dạng hình nấc biên độ E, ta có: uv (t )  E.40) S  1/  t Suy ra: ur ( s)  E.41) Kết quả này ta đã thấy ở (2. Vậy khi cho xung hình chữ nhật biên độ E, độ rộng t x qua mạch vi phân RC ta sẽ đƣợc hai xung nhọn ngƣợc dấu, đƣợc xác định bởi các biểu thức (2.

Đáp ứng điện áp đầu ra của mạch vi phân Các xung này có tính chất: Biên độ bằng E. Độ rộng xung t x  3 khi ( ur  0. 91 Hơn nữa, ta cũng không có các xung chữ nhật lý tƣởng. Thƣờng thì xung có một độ rộng sƣờn nhất định, nghĩa là cạnh lên và cạnh xuống của xung là một hàm mũ hoặc một hàm dốc.

Điều này càng làm hạn chế biên độ tín hiệu ra. Nếu không quan tâm đến tất cả các nhƣợc điểm nói trên thì trong mạch vẫn còn những tồn tại không thể bỏ qua, đó là: Nội trở và điện dung ngõ ra của nguồn xung. Điện dung ngõ vào của tải và điện dung kí sinh. Nếu quan tâm đầy đủ đến mọi yếu tố, ta phải thực hiện một khối lƣợng tính toán rất lớn và rất phức tạp.

Ở đây ta chỉ nêu lên một số tính toán chủ yếu để rút ra vài kết luận có tính định tính. Xét mô hình của một mạch tạo xung qua mạch vi phân RC để cấp cho tải (hình 3-7). Sơ đồ mạch tạo xung dùng mạch vi phân RC Trong đó: Rs : nội trở nguồn. C1 : điện dung ngõ ra của nguồn.

C2: điện dung ngõ vào của tải. RC: mạch vi phân. Giả sử tổng trở ngõ vào của tải rất lớn để dòng điện vào tải không đáng kể và giả sử rằng lúc đầu các tụ chƣa nạp điện sẵn. Áp dụng thuyết tứ cực và mô tả tứ cực dƣới dạng ma trận (phụ lục I).

Ta xem mạch ở hình 3-7 nhƣ gồm hai tứ cực mắc nối tiếp (hình 3-8). Sơ đồ tương đương của mạch tạo xung dung mạch vi phân RC Gọi 4, Uv , I, U, Ir , Ur lần lƣợt là biến đổi Laplace của 4, u v , i, u, ir , u r 92 1 Gọi: Z (3.44) SC2 Tứ cực A: Xem U v , 4 nhƣ là hàm của U’ và I’. ta có thể viết: U v  a11U ' a12 I ' (3.46) Để hở ngõ ra của bốn cực A, Ta có: Hình 3-9. Mạch để hở ngõ ra của bốn cực A I'0 (3.49) Nối tắt ngõ ra của bốn cực A, ta có: Hình 3-10.

Mạch nối tắt của bốn cực A U'0 (3.50) Uv  RSI '  a12  RS (3.52) Từ các biểu thức (3.52) ta có ma trận biểu diễn tứ cực A nhƣ sau: 1 Rs   A    (3.53) 0 1  Tứ cực B: 93 Xem U ' và I ' là hàm của U r và I r. Ta có thể viết: U '  b11U r  b12 I r (3.55) Để hở ngõ ra của bốn cực B, ta có: Hình 3-11. Mạch để hở ngõ ra của bốn cực B Ir  0 (3.58) Z1Z 2 Z1Z 2 Nối tắt ngõ ra của tứ cực B, ta có: Hình 3-12. Mạch nối tắt của bốn cực B Ur  0 (3.61) cho ta ma trận tứ cực B:  Z  Z2   Z  Z2    B   (3-62)  Z  Z1  Z 2 Z  Z1   ZZ Z1   1 2 a.

Hàm truyền đạt Nếu xem mạch ở hình 3-8 nhƣ là một tứ cực C duy nhất, ta sẽ có: C    A. Sơ đồ khối hàm truyền đạt mạch tạo xung Tứ cực này đƣợc biểu diễn bằng hệ phƣơng trình: U v  C11U r  C12 I r (3.63) ta đƣợc:  Z  Z2  Z 1 Rs   Z2  C       0 1   Z  Z1  Z 2 Z  Z1   ZZ Z1   1 2  Z  Z 2 Z  Z1  Z 2 Z  Z1   Z  Rs Z Rs  Z1Z 2 Z1 C    2  (3.66)  Z  Z1  Z 2 Z  Z1     Z1Z 2 Z1  Từ hình 3-13, ta có: 95 Ur U r  R.68)  R  Vậy hệ số truyền đạt của mạch là: U (s) R K ( s)  r  (3.69) U v ( s) RC11  C12 Trong đó C11 và C12 đƣợc cho bởi (3.70): 1 1 1 1 1    SC SC2 SC SC1 SC2 C11   RS 1 1 1 SC2 SC1 SC2 C2 CC C11  (1  )  S .72) Z1 1 1  1 SC SC1 Tƣơng tự, ta có: C12   RS SC 1 SC1 1  C  C12   Rs 1  1  (3.74)  CC  C R C 1 SRs  C1  C2  1 2   (1  2 )  s (1  1 )   C  C R C SCR C Đặt: E  1 2 (3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ