BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN:KỸ THUẬT TRÁT, LÁNG NGHỀ: NỀ HOÀN THIỆN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 3 LỜI NÓI ĐẦU Biên soạn giáo trình giảng dạy là một hoạt động thường niên và then chốt trong quá trình đào tạo nghề. Kết quả từ biên soạn giáo trình giảng dạy là những phát hiện mới cần bổ sung về kiến thức, về phát triển nhận thức khoa học, về sáng tạo phương pháp, phương tiện kỹ thuật mới có giá trị cao hơn.
Thực tế cho thấy học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện và ra trường làm việc đòi hỏi phải có kiến thức, kỹ năng để đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Thực hiện mục tiêu đó, tôi đã biên soạn Giáo trình “Kỹ thuật Trát, láng” với nhiều nội dung cung cấp những thông tin, kiến thức và kỹ thuật cần thiết để phục vụ công tác giảng dạy cũng như học tập của giáo viên, học sinh và sinh viên của nhà trường. Căn cứ vào Nội dung Chương trình đào tạo nghề Nề hoàn thiện của nhà trường, tôi đã xây dựng và biên soạn giáo trình với các bài học để áp dụng cho cả hệ Trung cấp. Cụ thể như sau: Bài 1: Lớp vữa trát Bài 2: Thao tác trát Bài 3: Làm mốc trát Bài 4: Trát tường phẳng Bài 5: Trát cạnh góc Bài 6: Trát trụ tiết diện chữ nhật Bài 7: Trát dầm Bài 8: Trát hèm má cửa Bài 9: Trát gờ phẳng Bài 10: Láng nền sàn Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tham gia góp ý của Hội đồng thẩm định, các giảng viên khoa Xây dựng để tôi hoàn thành giáo trình.
Hy vọng rằng giáo trình này sẽ mang lại những kiến thức và kỹ năng bổ ích, thiết thực cho học sinh, sinh viên của nhà trường. Xin trân trọng cảm ơn! 4 MỤC LỤC TRANG 1. Tuyên bố bản quyền 02 2. Lời giới thiệu về Mô đun Trát, láng 05 4.
Lớp vữa trát 06 5. Làm mốc trát 17 7. Trát tường phẳng 21 8. Trát trụ chữ nhật 37 10.
Trát hèm má cửa 57 12. Trát gờ thẳng 64 13. Láng nền sàn 71 5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: TRÁT, LÁNG Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun. - Vị trí: Mô đun Kỹ thuật trát, láng là mô đun chuyên ngành có vị trí quan trọng trong việc nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng chuyên ngàng.
- Tính chất: Là mô đun học chuyên môn nghề quan trọng bắt buộc. Thời gian học bao gồm cả lý thuyết và thực hành. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun Trát, láng là một trong những mô đun cốt lõi của nghề Kỹ thuật xây dựng, giúp người học có kỹ năng cơ bản trong công tác trát, láng. Có khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện tác phong làm việc công nghiệp, biết quản lý thời gian, sáng tạo và nhạy bén trong quá trình làm việc và cuộc sống hàng ngày.
Mục tiêu của mô đun. - Kiến thức: + Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật, nguyên tắc và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của lớp vữa trát, láng. + Mô tả được kỹ thuật và phương pháp trát cho các công việc trát láng. - Kỹ năng: + Tính toán được liều lượng pha trộn vữa.
+ Làm được các công việc: Trát tường, trát dầm, trát trần, trát trụ, trát gờ, láng nền, sàn,. + Phát hiện và xử lý được các sai hỏng khi thực hiện công việc trát, láng. + Làm được việc kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc trát, láng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có tính tự giác trong học tập, hợp tác tốt khi thực tập theo nhóm.
+ Tuân thủ thực hiện vệ sinh công nghiệp. Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ, tiết kiệm vật liệu, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Nội dung của giáo trình. 6 BÀI 1: LỚP VỮA TRÁT I.
Mục tiêu: - Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc trát - Mô tả được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng lớp vữa trát - đánh giá được lớp vữa trát đúng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật theo các chỉ tiêu đánh giá - Sử dụng được các loại dụng cụ kiểm tra - Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ II. Yêu cầu kỹ thuật của lớp vữa trát. - Lớp vữa trát thường có chiều dày 20mm. Tùy theo tính chất, loại vữa và biện phát thi công người ta trát thành nhiều lớp: Lớp vữa lót, lớp vữa nền và lớp vữa mặt.
Đôi khi chỉ trát hai lớp: Lớp vữa lót và lớp vữa mặt. Trát lớp lót dùng vữa có độ sụt từ 8÷12cm. Lớp này có tác dụng tạo cho các lớp vữa trát sau này bám chắc vào bề mặt càn trát. Chiều dầy của lớp này thường bằng 1/3 tổng chiều dày càn trát.
Lớp nền là lớp vữa thứ hai. Vữa trát lớp nền có độ sụt 7÷9cm. Đây là lớp vữa cơ bản tạo lên chiều dày cần thiết và làm phẳng bề mặt được trát. Chiều dày của lớp vữa nền thường gần bằng 2/3 chiều dầy lớp vữa định trát.
- Lớp vữa phủ ở ngoài cùng có chiều dày khoảng 2÷3mm, được trát bằng vữa có độ sụt từ 10÷15 cm trộn từ cát hạt nhỏ lọt qua sàng 1,5× 1,5mm. Lớp này có tác dụng làm phẳng toàn bộ bề mặt và tạo độ bóng khi xoa nhẵn. - Lớp vữa trát có tác dụng làm cho công trình được sạch, đẹp, bảo vệ ngôi nhà khỏi những tác động của khí quyển, góp phần làm tăng tuổi thọ của công trình nhất là các công trình bằng gạch. Hình 1-1: Cấu tạo lớp vữa trát 1.
Lớp vữa nền; 3. Lớp vữ mặt Vì vậy, lớp vữa trát phải đạt được các yêu cầu kỹ thuật cơ bản sau: 7 1. Vữa trát đúng loại, đúng mác theo yêu cầu thiết kế. Vữa trát được trộn đều, đúng đọ dẻo cần thiết.
Lớp vữa trát có đủ dày theo yêu cầu thiết kế. Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt cần trát. lớp vữa trát phải thẳng đứng, ngang bằng hoặc dốc theo thiết kế. Lớp vữa trát phải phẳng nhẵn.
Đánh giá chất lượng của lớp vữa trát. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng lớp vữa trát dự vào một số chỉ tiêu theo bảng 1-1 Độ sai lệch(mm) Chỉ tiêu đánh giá Tốt Khá Đạt yêu cầu 1. Độ gồ ghề phát hiện bằng thước tầm 2m. - Đối với công trình yêu cầu trát tốt 1.5 2 3 - Đối với công trình bình thường 2 5 5 2.
Lệch bề mặt so với phương đứng. - Đối với công trình yêu cầu trát tốt, trên toàn bộ chiều caonhaf không vượt quá. 6 8 10 - Đối với công trình bình thường toàn bộ chiều cao nhà không vượt quá 3. Lệch so với phương ngang, 8 10 15 phương thẳng đứng của hệ cửa sổ, cửa đi cột trụ.
- Đối với công trình trát tốt, trên toàn bộ các cấu kiện không vượt quá. - Đối với công trình bình thường 3 4 5 không vượt quá 4. Sai lệch gờ chỉ so với thiết kế với 3 5 10 công trình trát tốt không vượt quá 11. Phương pháp kiểm tra đánh giá.
+ Kiểm tra độ bám dính và độ đặc chắc của lớp vữa trát: Gõ vào mặt trát nếu tiếng kêu không trong thì lớp vữa bám không bám chắc vào bề mặt trát. + Kiểm tra độ thẳng đứng. - Dùng thước tầm, ni vô, thước nêm. 8 - Theo phương pháp này độ cắm sâu của thước nêm là độ sai lệch về thẳng đứng.
Thao tác kiểm tra xem. + Kiểm tra thẳng đứng mặt trát bằng thước tầm, ni vô, thước nêm Hình 1-2 Hình 1-3: Thước nêm 1. Thước tầm. Thước nêm Hình 1-4: Kiểm tra mặt thẳng đứng mặt trát bằng thước đuôi cá.
Thước đuôi cá; 2. Trục giữa của thước: 3. Dây dọi * Thước nêm làm bằng gỗ tốt có khả năng chống mài mòn (cấu tạo xem hình 1-3) Trên bề mặt hình tam giác của thước nêm người ta đánh dấu các vị trí tại đó thước có độ dày 1,2,3mm. 9 - Dùng thước đuôi cá và dây dọi.
Theo phương pháp này khoảng cách giữa dây và điểm giữa chân thước là độ sai lệch thẳng đứng. + Kiểm tra độ phẳng mặt trát: Thông thường dùng thước tầm 2m kết hợp với thước nêm để kiểm tra. Độ cắm sâu của thước nêm vào khe hở giữa thước và bề mặt lớp vữa trát là độ sai lệch về độ phẳng của mặt trát. Hình 1-5 Kiểm tra độ phẳng của mặt trát.
+ Kiểm tra góc vuông: Đặt thước vuông vào góc tường đã trát. Khe hở giữa thước với một trong hai cạnh của thước góc là độ sai lệch về góc vuông. Hình 1-6 Kiểm tra vuông góc bằng thước vuông. + Kiểm tra ngang bằng: Dùng thước tầm, ni vô đặt vào đáy dầm, mặt trần, mặt trên của gờ, lan can để kiểm tra ngang bằng.
Khe hở giữa một trong hai đầu thước và mặt trát là độ sai lệch về độ ngang bằng. 10 Hình 1-7 Kiểm tra ngang bằng, bằng thước tầm, ni vô. Thước tầm. Chú ý: Cần tập chung kiểm tra ở vị trí chân tường, đỉnh tường, nơi giao nhau giữa hai mặt phăng trát.
Sai phạm thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục: - Vữa trát vón cục: + Nguyên nhân: Vật liệu để trộn vữa như xi măng đã hết hạn sử dụng, không được che chắn cẩn thận dẫn đến hiện tượng nước vào. Cát không không đậy dẫn đến nước thấm vào cát. + Biện pháp phòng tránh: Vật liệu như xi măng phải được khô ráo, kê cao, thoáng gió. Cát không được thấm nước trước khi trộn vữa.
- Vữa khô, rời rạc: + Nguyên nhân: Tỷ lệ X/C không tỷ lệ, thiếu nước. + Biện pháp phòng tránh: Trộn đúng tỷ lệ theo thiết kế. An toàn lao động: - Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt cần trát, không bị bong bộp. - Đảm bảo đúng tỷ lệ thiết kế, đúng loại vữa theo yêu cầu sử dụng và mục đích khác nhau.