Giáo trình Kỹ thuật lạnh nghề điện công nghiệp cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình kỹ thuật lạnh nghề điện công nghiệp cao đẳng phần 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. MỤC LỤC

1.1. Các bài trong mô đun

1.2. Quá trình đẳng tích

1.3. Quá trình đẳng áp

1.4. Quan hệ giữa các thông số

1.5. Quá trình đẳng nhiệt

1.6. TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI MÁY LẠNH THÔNG DỤNG

1.6.1. Máy lạnh hấp thụ. Định nghĩa, sơ đồ nguyên lý

1.6.2. Nguyên lý làm việc và ứng dụng

1.6.3. Các loại máy lạnh khác

1.6.3.1. Máy lạnh nén khí
1.6.3.2. Máy lạnh nhiệt điện. Định nghĩa và phân loại
1.6.3.3. Các dạng cấu tạo của máy nén Piston
1.6.3.3.1. Piston – xéc măng
1.6.3.3.2. Van hút – van đẩy
1.6.3.4. Cơ cấu giảm tải khi khởi động (Van khởi động)
1.6.3.5. Cơ cấu bôi trơn máy nén
1.6.3.6. Cụm bịt kín cổ trục. Van an toàn. Định nghĩa và phân loại
1.6.3.7. Cấu tạo, nguyên lý làm việc
1.6.3.8. Máy nén xoắn ốc. Định nghĩa và phân loại. Cấu tạo, nguyên lý làm việc

1.7. THIẾT BỊ NGƯNG TỤ

1.7.1. Vai trò và phân loại

1.7.2. Bình ngưng ống – vỏ

1.7.3. Thiết bị ngưng tụ kiểu phần tử và kiểu ống lồng

1.7.4. Thiết bị ngưng tụ kiểu panen tấm bản

1.7.5. TBNT làm mát bằng nước và không khí

1.7.6. Thiết bị ngưng tụ kiểu bay hơi (tháp ngưng tụ)

1.7.7. Thiết bị ngưng tụ kiểu tưới

1.7.8. TBNT làm mát bằng không khí

1.7.9. Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí đối lưu tự nhiên

1.7.10. Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí đối lưu cưỡng bức

1.8. THIẾT BỊ BAY HƠI

1.8.1. Vai trò và phân loại

1.8.2. TBBH làm lạnh chất lỏng. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

1.8.3. TBBH làm lạnh không khí. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

1.9. THIẾT BỊ TIẾT LƯU

1.9.1. Vai trò và phân loại

1.9.2. Van tiết lưu nhiệt cân bằng trong. Cấu tạo nguyên lý hoạt động

1.9.3. Van tiết lưu nhiệt cân bằng ngoài. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

1.10. THIẾT BỊ PHỤ TRONG HỆ THỐNG LẠNH

1.10.1. Tháp giải nhiệt. Nguyên lý làm việc

1.10.2. Các thiết bị phụ của hệ thống lạnh

1.10.2.1. Bình tách dầu
1.10.2.2. Các loại bình chứa
1.10.2.3. Dụng cụ trong hệ thống lạnh
1.10.2.4. Van an toàn
1.10.2.5. Van nạp ga

1.11. CÁC THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG LẠNH

1.11.1. Rơ le hiệu áp suất dầu

1.11.2. Rơ le áp suất thấp

1.11.3. Rơ le áp suất cao

1.11.4. Rơ le áp suất kép

1.11.5. Các bộ biến đổi nhiệt độ

1.11.6. Van điện từ

1.12. KỸ THUẬT GIA CÔNG ĐƯỜNG ỐNG

1.12.1. Nong – loe ống

1.13. KẾT NỐI MÔ HÌNH HỆ THỐNG MÁY LẠNH

1.13.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh

1.13.2. Kết nối mô hình hệ thống lạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Kỹ thuật lạnh cho điện công nghiệp

Giáo trình "Kỹ thuật lạnh" được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật lạnh trong lĩnh vực điện công nghiệp. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của các thiết bị lạnh trong sản xuất và đời sống. Đặc biệt, giáo trình này phù hợp cho sinh viên cao đẳng và trung cấp, giúp họ nắm vững các kiến thức cần thiết để làm việc trong ngành này.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình tập trung vào việc trang bị cho sinh viên những kiến thức về hệ thống lạnh, thiết bị lạnh, và các quy trình vận hành. Nội dung bao gồm các bài học về môi chất lạnh, cách lắp ráp và vận hành các hệ thống lạnh, từ đó giúp sinh viên có thể áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Đối tượng và phương pháp giảng dạy

Đối tượng chính của giáo trình là sinh viên ngành điện công nghiệp. Phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có thể nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả và thực tiễn.

II. Vấn đề và thách thức trong kỹ thuật lạnh cho điện công nghiệp

Trong quá trình áp dụng kỹ thuật lạnh, nhiều thách thức đã xuất hiện, đặc biệt là trong việc bảo trì và vận hành các hệ thống lạnh. Các vấn đề như hiệu suất năng lượng, an toàn điện và bảo trì thiết bị là những yếu tố quan trọng cần được chú ý.

2.1. Hiệu suất năng lượng trong hệ thống lạnh

Một trong những thách thức lớn nhất là tối ưu hóa hiệu suất năng lượng của các hệ thống lạnh. Việc sử dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình vận hành có thể giúp giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và chi phí vận hành.

2.2. An toàn điện trong kỹ thuật lạnh

An toàn điện là một yếu tố không thể thiếu trong kỹ thuật lạnh. Việc đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị là rất quan trọng, đặc biệt trong các môi trường làm việc có nguy cơ cao.

III. Phương pháp và giải pháp trong giáo trình Kỹ thuật lạnh

Giáo trình cung cấp nhiều phương pháp và giải pháp để giải quyết các vấn đề trong kỹ thuật lạnh. Các phương pháp này bao gồm việc áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình và đào tạo nhân lực.

3.1. Ứng dụng công nghệ mới trong kỹ thuật lạnh

Việc áp dụng công nghệ mới như hệ thống điều khiển tự động và cảm biến thông minh có thể giúp nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của các hệ thống lạnh.

3.2. Đào tạo nhân lực trong lĩnh vực kỹ thuật lạnh

Đào tạo nhân lực là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng các kỹ thuật viên có đủ kiến thức và kỹ năng để vận hành và bảo trì các hệ thống lạnh một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật lạnh trong điện công nghiệp

Kỹ thuật lạnh có nhiều ứng dụng thực tiễn trong điện công nghiệp, từ việc bảo quản thực phẩm đến điều hòa không khí trong các nhà máy. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống.

4.1. Ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

Hệ thống lạnh được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm để bảo quản và chế biến thực phẩm, giúp duy trì chất lượng và an toàn thực phẩm.

4.2. Ứng dụng trong điều hòa không khí

Điều hòa không khí là một ứng dụng quan trọng của kỹ thuật lạnh, giúp cải thiện môi trường làm việc và sinh hoạt cho con người.

V. Kết luận và tương lai của kỹ thuật lạnh trong điện công nghiệp

Kỹ thuật lạnh đang ngày càng phát triển và có vai trò quan trọng trong điện công nghiệp. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều cải tiến và ứng dụng mới, đặc biệt là trong bối cảnh công nghiệp 4.0.

5.1. Xu hướng phát triển của kỹ thuật lạnh

Xu hướng phát triển của kỹ thuật lạnh sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường, thông qua việc sử dụng các công nghệ xanh và bền vững.

5.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo kỹ thuật viên

Giáo trình "Kỹ thuật lạnh" sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên, giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành này.

16/08/2025
Giáo trình kỹ thuật lạnh nghề điện công nghiệp cao đẳng phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu. - Mặt đẳng nhiệt: Tại một thời điểm nào đó, tập hợp tất cả các điểm của vật có nhiệt độ nhƣ nhau ta đƣợc những mặt gọi là mặt đẳng nhiệt, hay nói cách khác mặt đẳng nhiệt chính là quỹ tích của các điểm có nhiệt độ nhƣ nhau tại một thời điểm nào đó. Bởi vì một điểm trong vật không thể tồn hai nhiệt độ do đó các mặt nhiệt độ không cắt nhau, nó chỉ cắt bề mặt vật hoặc khép kín bên trong vật. - Gradient nhiệt độ:Nhiệt độ trong vật chỉ thay đổi theo phƣơng cắt các mặt đẳng nhiệt, đồng thời sự biến thiên nhiệt độ trên một đơn vị độ dài theo phƣơng pháp tuyến với bề mặt đẳng nhiệt là lớn nhất.

- Mật độ dòng nhiệt (q - W/m2): là lƣợng nhiệt truyền qua một đơn vị diện tích bề mặt đẳng nhiệt vuông góc với hƣớng truyền nhiệt trong một đơn vị thời gian. - Dòng nhiệt (Q – W): là lƣợng nhiệt truyền qua toàn bộ diện tích bề mặt đẳng nhiệt trong một đơn vị thời gian. - Hệ số dẫn nhiệt: Là nhiệt lƣợng truyền qua một đơn vị diện tích bề mặt đẳng nhiệt trong một đơn vị thời gian khi grad(t) = 1 18  q t W/mK  n Hệ số dẫn nhiệt  đặc trƣng cho khả năng dẫn nhiệt của vật. Hệ số dẫn nhiệt phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Phụ thuộc vào bản chất của các chất rắn > lỏng > khí - Phụ thuộc vào nhiệt độ  = o(1 + bt) o - hệ số dẫn nhiệt ở 0oC b - hệ số thực nghiệm * Tính chất của hệ số dẫn nhiệt:  của kim loại nguyên chất và hầu hết chất lỏng (trừ nƣớc và Glyxerin) giảm khi t tăng Chất cách nhiệt và chất khí có  tăng khi t tăng  của vật liệu xây dựng còn phụ thuộc vào độ xốp và độ ẩm.

 ≤ 0,2 W/mK có thể làm chất cách nhiệt 2. Các phƣơng thức truyền nhiệt. - Dẫn nhiệt: là việc truyền năng lƣợng nhiệt giữa các phân tử lân cận trong một chất khi có sự chênh lệch nhiệt độ. Nó luôn luôn diễn ra từ vùng nhiệt độ cao hơn tới vùng nhiệt độ thấp hơn.

- Trao đổi nhiệt đối lƣu: là quá trình trao đổi nhiệt xảy ra giữa bề mặt vật rắn với chất lỏng hoặc chất khí chuyển động khi có sự chênh lệch nhiệt độ. Trao đổi nhiệt đối lƣu luôn kèm theo dẫn nhiệt (nhƣng không đáng kể) vì luôn có sự tiếp xúc giữa các phần tử có nhiệt độ khác nhau. - Trao đổi nhiệt bức xạ: là quá trình trao đổi nhiệt đƣợc thực hiện bằng sóng điện từ. Tia nhiệt là tia bức xạ đƣợc các vật hấp thụ và biến thành nhiệt.

Quá trình phát sinh và truyền những tia nhiệt đƣợc gọi là quá trình bức xạ nhiệt. - Truyền nhiệt tổng hợp: Trong các phần trƣớc chúng ta đã nghiên cứu riêng lẻ qui luật của các phƣơng thức truyền nhiệt nhƣ dẫn nhiệt, đối lƣu và bức xạ. Thực tế có một số quá trình là sự kết hợp của hai hay cả ba phƣơng thức truyền nhiệt ở trên và có sự ảnh hƣởng tác động qua lại lẫn nhau. Trong tính toán thực tế thƣờng tính theo dạng ảnh hƣởng chính đối với quá trình, còn ảnh hƣởng của các dạng phụ khác có thể đƣa thêm vào hệ số hiệu chỉnh nào đó.

19 BÀI 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI MÁY LẠNH THÔNG DỤNG Mã bài: MĐ 30_02 Giới thiệu: Ở bài này giới thiệu khái quát cho chúng ta về các loại máy lạnh đƣợc sử dụng trong thực tiễn sản xuất cũng nhƣ đời sống để có đƣợc bức tranh chung về các loại máy lạnh này trong nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; đồng thời xác định đƣợc sự ứng dụng thực tiễn của máy lạnh nén hơi là máy lạnh chủ yếu nghiên cứu vì tính đa dạng và tiện ích của nó. Mục tiêu: Trình bày đƣợc các kiến thức cơ bản về các loại máy lạnh thông dụng có ý nghĩa thực tế và đƣợc ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống. Nhận dạng đƣợc các loại máy lạnh, các thiết bị chính của máy lạnh nén hơi ở các hệ thống lạnh trong thực tế; Rèn luyện kỹ năng quan sát, ham học, ham hiểu biết, tƣ duy logic, kỷ luật học tập. Nội dung chính: 1.

Máy lạnh hấp thụ. Định nghĩa, sơ đồ nguyên lý. Định nghĩa: Máy lạnh hấp thụ là máy lạnh sử dụng năng lƣợng dạng nhiệt để làm việc. Nó có các bộ phận ngƣng tụ, tiết lƣu, bay hơi nhƣ máy lạnh nén hơi.

Riêng máy nén cơ đƣợc thay bằng một hệ thống gồm: Bình hấp thụ, bơm dung dịch, bình sinh hơi và tiết lƣu dung dịch. 20 Hệ thống này chạy bằng nhiệt năng (nhƣ hơi nƣớc, bộ đốt nóng) thực hiện chức năng nhƣ máy nén cơ là “hút” hơi sinh ra từ thiết bị bay hơi “nén” lên áp suất cao đẩy vào thiết bị ngƣng tụ nên đƣợc gọi là máy nén nhiệt. Sơ đồ nguyên lý: QK 3 2 1 SH NT QH PK TL TLDD BDD P0 BH HT QA 1 4 Q0 Hình 2. Sơ đồ nguyên lý máy lạnh hấp thụ 1.

Nguyên lý làm việc và ứng dụng. - Nguyên lý làm việc: Ngoài môi chất lạnh, trong hệ thống còn có dung dịch hấp thụ làm nhiệm vụ đƣa môi chất lạnh từ vị trí 1 đến vị trí 2. Dung dịch sử dụng thƣờng là Amoniac/ nƣớc và nƣớc/ litibromua. Dung dịch loãng trong bình hấp thụ có khả năng hấp thụ hơi môi chất sinh ra ở bình bay hơi để trở thành dung dịch đậm đặc.

Khi dung dịch trở thành đậm đặc sẽ đƣợc bơm dung dịch bơm lên bình sinh hơi. Ở đây dung dịch đƣợc gia nhiệt đến nhiệt độ cao (đối với dung dịch amoniac/nƣớc khoảng 1300C) và hơi amoniac sẽ thoát ra khỏi dung dịch đi vào bình ngƣng tụ. Do amoniac thoát ra, dung dịch trở thành loãng, đi qua van tiết lƣu dung dịch về bình hấp thụ tiếp tục chu trình mới. Do vậy ở đây có hai vòng tuần hoàn rõ rệt: + Vòng tuần hoàn dung dịch: HT – BDD – SH – TLDD và trở lại HT, + Vòng tuần hoàn môi chất lạnh 1 – HT - BDD – SH – 2 – 3 – 4 – 1.

- ứng dụng: Ứng dụng rộng rãi trong các xí nghiệp có nhiệt thải dạng hơi hoặc nƣớc nóng. Định nghĩa, sơ đồ nguyên lý. - Định nghĩa: Máy lạnh nén hơi là loại máy lạnh có máy nén cơ để hút hơi môi chất có áp suất thấp và nhiệt độ thấp ở thiết bị bay hơi và nén lên áp suất cao và nhiệt độ cao đẩy vào thiết bị ngƣng tụ. Môi chất lạnh trong máy lạnh nén 21 hơi có biến đổi pha (bay hơi ở thiết bị bay hơi và ngƣng tụ ở thiết bị ngƣng tụ) trong chu trình máy lạnh.

- Sơ đồ nguyên lý: QK 3 2 1 NT PK , tK Phía cao áp MN TL P0 , t0 Phía hạ áp L BH 1 4 Q0 Hình 2. Sơ đồ nguyên lý máy lạnh nén hơi 2. Nguyên lý làm việc và ứng dụng. Trong thiết bị bay hơi, môi chất lạnh lỏng sôi ở áp suất thấp (P0) và nhiệt độ thấp (t0) do thu nhiệt của môi trƣờng cần làm lạnh, sau đó đƣợc máy nén hút về và nén lên áp suất cao (PK), nhiệt độ cao (tK), đó là quá trình nén đoạn nhiệt 1 – 2.

Hơi môi chất có áp suất cao và nhiệt độ cao đƣợc máy nén đẩy vào thiết bị ngƣng tụ. Tại đây hơi môi chất thải nhiệt (QK) cho môi trƣờng làm mát và ngƣng tụ lại, đó là quá trình ngƣng tụ 2 – 3 môi chất biến đổi pha. Lỏng môi chất có áp suất cao, nhiệt độ cao qua van tiết lƣu sẽ hạ áp suất thấp (P0) và nhiệt độ thấp (t0) đi vào thiết bị bay hơi, đó là quá trình tiết lƣu 3 – 4. Lỏng môi chất có áp suất thấp (P0) và nhiệt độ thấp (t0) ở thiết bị bay hơi thu nhiệt (Q0) của môi trƣờng cần làm lạnh sôi lên và bay hơi tạo ra hiệu ứng lạnh, đó là quá trình bay hơi 4 – 1.

* Ứng dụng: Máy lạnh nén hơi đƣợc ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành kinh tế. Các loại máy lạnh khác. Máy lạnh nén khí. - Định nghĩa: Là loại máy lạnh có máy nén cơ nhƣng môi chất dùng trong chu trình luôn ở thể khí, không thay đổi trạng thái.

Máy lạnh nén khí có hoặc không có máy dãn nở. - Sơ đồ nguyên lý: 22 qm 3 2 Bình làm mát Máy dãn Máy Nn nở Ndn nén Buồng lạnh 1 4 q0 Hình 2. Sơ đồ nguyên lý máy lạnh nén khí - Nguyên lý làm việc, ứng dụng: Máy nén và máy dãn nở thƣờng là kiểu turbin, lắp trên một trục. Cần tiêu tốn một công nén Nn để hút khí từ buồng lạnh 1 nén lên áp suất cao và nhiệt độ cao ở trạng thái 2 sau đó đƣa vào làm mát nhờ thải nhiệt cho nƣớc làm mát.

Sau khi đã làm mát khí nén đƣợc đƣa vào máy dãn nở và đƣợc dãn nở xuống áp suất thấp và nhiệt độ thấp rồi đƣợc phun vào buồng lạnh. Quá trình dãn nở trong máy dãn nở có sinh ngoại công có ích. Sau khi thu nhiệt của môi trƣờng cần làm lạnh, khí lại đƣợc hút về máy nén tiếp tục chu trình lạnh. - Ứng dụng: Máy lạnh nén khí đƣợc sử dụng hạn chế trong một số công trình điều hòa không khí, nhƣng đƣợc sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật lạnh sâu cryo dùng để hóa lỏng khí.

Định nghĩa: Máy lạnh ejectơ là máy lạnh mà quá trình nén hơi môi chất lạnh từ áp suất thấp lên áp suất cao đƣợc thực hiện nhờ ejectơ. Giống nhƣ máy 23 lạnh hấp thụ, máy nén kiểu ejectơ cũng là kiểu “máy nén nhiệt”, sử dụng động năng của dòng hơi để nén dòng môi chất lạnh. - Sơ đồ nguyên lý: eject ơ Bìn h bay hơi Lò hơi Bình Van ngƣng tiết lƣu tụ Bơ mm Hình 2. Sơ đồ nguyên lý của máy lạnh ejectơ hơi nước - Nguyên lý làm việc, ứng dụng: Hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao sinh ra ở lò hơi đƣợc dẫn vào ejectơ.

Trong ống phun, thế năng của hơi biến thành động năng và tốc độ chuyển động của hơi tăng lên cuốn theo hơi lạnh sinh ra ở bình bay hơi. Hỗn hợp của hơi công tác (hơi nóng) và hơi lạnh đi vào ống tăng áp, ở đây áp suất hỗn hợp tăng lên do tốc độ hơi giảm. Hỗn hợp hơi đƣợc đẩy vào bình ngƣng tụ. Từ bình ngƣng tụ, nƣớc ngƣng đƣợc chia làm hai đƣờng, phần lớn đƣợc bơm nén về lò hơi còn một phần nhỏ đƣợc tiết lƣu trở lại bình bay hơi để bay hơi làm lạnh chất tải lạnh là nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ