Giáo trình kỹ thuật cảm biến nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình kỹ thuật cảm biến nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU: CẢM BIẾN VÀ ỨNG DỤNG

1.1. Khái niệm cơ bản về các bộ cảm biến

1.2. Phạm vi ứng dụng

2. BÀI 1: CẢM BIẾN QUANG

2.1. Ánh sáng và phép đo quang

2.2. Các linh kiện quang

2.3. Các loại cảm biến quang

2.4. Thực hành và ứng dụng

3. BÀI 2: CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ

3.1. Nhiệt điện trở với Plantin và Nickel

3.2. Cảm biến nhiệt độ với vật liệu Silic

3.3. IC cảm biến nhiệt độ

3.4. Nhiệt điện trở NTC và PTC

3.5. Thực hành ứng dụng

4. BÀI 3: CẢM BIẾN TIỆM CẬN

4.1. Cảm biến tiệm cận

4.2. Một số loại cảm biến xác định vị trí, khoảng cách khác

4.3. Các bài thực hành ứng dụng các loại cảm biến tiệm cận

5. BÀI 4: CẢM BIẾN ĐO VẬN TỐC VÒNG QUAY VÀ GÓC QUAY

5.1. Một số phương pháp đo vòng quay cơ bản

5.2. Cảm biến đo góc với tổ hợp có điện trở từ

5.3. Thực hành ứng dụng

6. BÀI 5: CÁC LOẠI CẢM BIẾN KHÁC

6.1. Cảm biến đo lưu lượng

6.2. Cảm biến trọng lượng

6.3. Cảm biến đo áp suất

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật cảm biến điện công nghiệp

Giáo trình kỹ thuật cảm biến điện công nghiệp cung cấp kiến thức cơ bản về các loại cảm biến, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của chúng trong ngành điện. Cảm biến là thiết bị quan trọng trong các hệ thống tự động hóa, giúp thu thập và xử lý thông tin từ môi trường. Việc hiểu rõ về cảm biến sẽ giúp kỹ thuật viên và kỹ sư có thể áp dụng hiệu quả trong công việc.

1.1. Khái niệm cơ bản về cảm biến điện

Cảm biến điện là thiết bị dùng để cảm nhận và chuyển đổi các đại lượng vật lý thành tín hiệu điện. Các đại lượng này có thể là nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, và nhiều yếu tố khác. Cảm biến điện có vai trò quan trọng trong việc đo lường và điều khiển trong các hệ thống công nghiệp.

1.2. Phân loại cảm biến trong giáo trình

Cảm biến được phân loại theo nhiều tiêu chí như nguyên lý hoạt động, dạng kích thích, và phạm vi sử dụng. Các loại cảm biến phổ biến bao gồm cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất, và cảm biến quang. Mỗi loại cảm biến có ứng dụng riêng trong các lĩnh vực khác nhau.

II. Thách thức trong việc ứng dụng cảm biến điện công nghiệp

Mặc dù cảm biến điện công nghiệp mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc ứng dụng chúng cũng gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, độ nhạy, và khả năng tương thích với các hệ thống khác là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ chính xác và độ nhạy của cảm biến

Độ chính xác của cảm biến ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đo lường. Cảm biến cần được hiệu chỉnh định kỳ để đảm bảo độ chính xác. Độ nhạy cũng là yếu tố quan trọng, quyết định khả năng phát hiện các biến đổi nhỏ trong môi trường.

2.2. Khả năng tương thích với hệ thống

Cảm biến cần phải tương thích với các thiết bị và hệ thống khác trong quá trình hoạt động. Việc lựa chọn cảm biến phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của hệ thống là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất làm việc.

III. Phương pháp lựa chọn cảm biến điện công nghiệp hiệu quả

Việc lựa chọn cảm biến phù hợp là rất quan trọng trong thiết kế và vận hành hệ thống điện công nghiệp. Các phương pháp lựa chọn cần dựa trên các tiêu chí như loại cảm biến, ứng dụng cụ thể, và yêu cầu kỹ thuật.

3.1. Tiêu chí lựa chọn cảm biến

Các tiêu chí lựa chọn cảm biến bao gồm độ chính xác, độ nhạy, và khả năng chịu đựng môi trường. Cảm biến cần phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của ứng dụng để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

3.2. Các loại cảm biến phổ biến trong công nghiệp

Một số loại cảm biến phổ biến trong công nghiệp bao gồm cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất, và cảm biến quang. Mỗi loại cảm biến có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được xem xét kỹ lưỡng khi lựa chọn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cảm biến điện công nghiệp

Cảm biến điện công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như tự động hóa, sản xuất, và kiểm soát chất lượng. Chúng giúp cải thiện hiệu suất làm việc và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong tự động hóa

Trong tự động hóa, cảm biến được sử dụng để thu thập dữ liệu và điều khiển các thiết bị. Chúng giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả làm việc.

4.2. Ứng dụng trong kiểm soát chất lượng

Cảm biến cũng được sử dụng trong kiểm soát chất lượng sản phẩm. Chúng giúp phát hiện các lỗi và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn trước khi đưa ra thị trường.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình kỹ thuật cảm biến

Giáo trình kỹ thuật cảm biến điện công nghiệp không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn giúp sinh viên và kỹ thuật viên nắm vững các ứng dụng thực tiễn. Tương lai của ngành cảm biến sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của công nghệ.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ cảm biến

Công nghệ cảm biến đang phát triển nhanh chóng với nhiều cải tiến về độ chính xác và khả năng kết nối. Các cảm biến thông minh sẽ ngày càng phổ biến trong các ứng dụng công nghiệp.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình kỹ thuật cảm biến sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên và kỹ sư, giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành điện công nghiệp.

16/08/2025
Giáo trình kỹ thuật cảm biến nghề điện công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: CẢM BIẾN VÀ ỨNG DỤNG Giới thiệu: Cảm biến là phần tử có chức năng tiếp thu, cảm nhận tín hiệu đầu vào ở dạng này và đưa ra tín hiệu ở dạng khác. Cảm biến được ứng dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm, đặc điểm, phạm vi ứng dụng của cảm biến. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học, tác phong công nghiệp.

Nội dung chính: 1. Khái niệm cơ bản về các bộ cảm biến 1. Khái niệm Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý, các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng có tính chất điện có thể đo và xử lý được. Các đại lượng cần đo thường không có tính chất điện (như nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, vận tốc.

) tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng mang tính chất điện (như dòng điện, điện áp, trở kháng ) chứa đựng thông tin cho phép xác định giá trị của đại lượng cần đo. Đặc trưng (s) là hàm của đại lượng cần đo: s = f(m) s: Đại lượng đầu ra hay còn gọi là đáp ứng đầu ra của cảm biến. m: đại lượng đầu vào hay là kích thích (có nguồn gốc đại lượng cần đo) f :là hàm truyền đạt của cảm biến. Hàm truyền đạt thể hiện cấu trúc của thiết bị biến đổi và thường có đặc tính phi tuyến, điều đó làm giới hạn khoảng đo và dẫn tới sai số.

Trong trường hợp đại lượng đo biến thiên trong phạm vi rộng cần chia nhỏ khoảng đo để có hàm truyền tuyến tính(Phương pháp tuyến tính hoá từng đoạn). Thông thường khi thiết kế mạch đo người ta thực hiện các mạch bổ trợ để hiệu chỉnh hàm truyền sao cho hàm truyền đạt chung của hệ thống là tuyến tính. Giá trị (m) được xác định thông qua việc đo đạc giá trị (s) Các tên khác của cảm biến: Sensor, cảm biến đo lường, đầu dò, van đo lường, bộ nhận biết hoặc bộ biến đổi. Trong hệ thống đo lường và điều khiển, các bộ cảm biến và cảm biến ngoài việc đóng vai trò các “giác quan“ để thu thập tin tức còn có nhiệm vụ là “nhà phiên dịch“ để cảm biến các dạng tín hiệu khác nhau về tín hiệu điện.

Sau đó sử dụng các mạch đo lường và xử lý kết quả đo vào các mục đích khác nhau. 6 Đối tượng Cảm biến đo Mạch đo Chỉ thị và điều khiển lường điện xử lý Thiết bị Mạch so thừa hành sánh Chuẩn so sánh Hình 1.1: Sơ đồ nguyên tắc của một hệ thống đo lường điều khiển Tham số trạng thái X của đối tượng cần điều khiển dược cảm biến sang tín hiệu Y nhờ cảm biến đo lường. Tín hiệu ngõ ra được mạch đo điện xử lý để đưa ra cơ cấu chỉ thị. Trong các hệ thống điều khiển tự động, tín hiệu ngõ ra của mạch đo điện sẽ được đưa trở về sau khi thực hiện thao tác so sánh với chuẩn một tín hiệu ngõ ra sẽ khởi phát thiết bị thừa hành để điều khiển đối tượng.

* Trong hệ thống đo lường điều khiển hiện đại, quá trình thu thập và xử lý tín hiệu thường do máy tính đảm nhiệm. Đối tượng Cảm biến đo Viđiều khiển PC điều khiển lường (Microcontroler) thiết bị thừa hành chương trìnhđiều khiển Hình 1.2: Hệ thống đo lường và điều khiển ghép PC Trong sơ đồ trên đối tượng điều khiển được đặc trưng bằng các biến trạng thái và được các bộ cảm biến thu nhận. Đầu ra của các bộ cảm biến được phối ghép với vi điều khiển qua dao diện. Vi điều khiển có thể hoạt động độc lập theo chương trình đã được cài đặt sẵn hoặc phối ghép với máy tính.

Đầu ra của bộ vi điều kiển được phối ghép với cơ cấu chấp hành nhằm tác động lên quá trình hay đối tượng điều khiển. Chương trình cho vi điều khiển được cài đặt thông qua máy tính hoặc các bộ nạp chương trình chuyên dụng. Đây là sơ đồ điều khiển tự động quá trình (đối tượng), trong đó bộ cảm biến đóng vai trò phần tử cảm nhận, đo đạc và đánh giá các thông số của hệ thống. Bộ vi điều khiển làm nhiệm vụ xử lý thông tin và đưa ra tín hiệu quá trình.

7 Từ sensor là một từ mượn tiếng la tinh Sensus trong tiếng Đức và tiếng Anh được gọi là sensor, trong tiếng Việt thường gọi là bộ cảm biến.Trong kỹ thuật còn hay gọi thuật ngữ đầu đo hay đầu dò Các bộ cảm biến thường được định nghĩa theo nghĩa rộng là thiết bị cảm nhận và đáp ứng các tín hiệu và kích thích. Phân loại các bộ cảm biến. Cảm biến được phân loại theo nhiều tiêu chí. Người ta có thể phân loại cảm biến theo các cách sau: 1.

Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích. - Theo hiện tượng vật lý: + Nhiệt điện. + Quang điện + Quang từ. + Điện từ + Từ điện - Theo hiện tượng hóa học + Biến đổi hóa học + Biến đổi điện hóa + Phân tích phổ - Theo hiện tượng sinh học + Biến đổi sinh hóa + Biến đổi vật lý + Hiệu ứng trên cơ thể sống 1.

Theo dạng kích thích. - Âm thanh: Biên pha, phân cực, phổ, tốc độ truyền song, …vv - Điện: Điện tích, dòng điện, điện thế, điện áp, điện trường, điện dẫn, hằng số điện môi,…vv - Từ: Từ trường, từ thông, cường độ từ trường, độ từ thẩm, …vv - Cơ: Vị trí, lực,áp suất, gia tốc, vận tốc, ứng suất, độ cứng, mô men, khối lượng, tỷ trọng, độ nhớt, …vv - Quang: Phổ, tốc độ truyền, hệ số phát xạ, khúc xạ, …vv - Nhiệt: Nhiệt độ, thông lượng, tỷ nhiệt,…vv 1. Theo tính năng. - Độ nhạy - Độ chính xác - Độ phân giải - Độ tuyến tính 8 - Công suất tiêu thụ 1.

Theo phạm vi sử dụng - Công nghiệp - Nghiên cứu khoa học - Môi trường, khí tượng - Thông tin, viễn thông - Nông nghiệp - Dân dụng - Giao thông vận tải…vv 1. Theo thông số của mô hình mạch điện thay thế - Cảm biến tích cực (có nguồn): Đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng. - Cảm biến thụ động (không có nguồn): Cảm biến gọi là thụ động khi chúng cần có thêm nguồn năng lượng phụ để hoàn tất nhiệm vụ đo kiểm, còn loại tích cực thì không cần. Được đặc trưng bằng các thông số: R, L, C… tuyến tính hoặc phi tuyến.

Phạm vi ứng dụng. Các bộ cảm biến được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật. Các bộ cảm biến đặc biệt và rất nhạy cảm được sử dụng trong các thí nghiệm các lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Trong lĩnh vực tự động hoá người ta sử dụng các loại sensor bình thường cũng như đặc biệt 9 BÀI 1: CẢM BIẾN QUANG Mã bài : MĐ 18.01 Giới thiệu: Trong tất cả các đại lượng vật lý, ánh sáng là một trong các đại lượng được quan tâm nhiều nhất vì ánh sáng đóng vai trò quyết định đến nhiều tính chất quan trọng của vật chất.

Ánh sáng có thể làm ảnh hưởng đến các đại lượng chịu tác dụng của nó. Một trong những đặc điểm quan trọng của ánh sáng là làm thay đổi một cách liên tục các đại lượng chịu ảnh hưởng của nó. Bởi vậy trong công nghiệp cũng như đời sống hàng ngày sử dụng rất nhiều các thiết bị liên quan đến ánh sáng. Mục tiêu: - Phân biệt được các loại cảm biến quang.

- Tra bảng xác định các thông số của cảm biến quang. - Lắp ráp các mạch ứng dụng cảm biến quang - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, logic khoa học, tác phong công nghiệp Nội dung chính: 1.Ánh sáng và phép đo quang 1. Tính chất của ánh sáng 1. Tính chất sóng của ánh sáng.

Dạng sóng của ánh sáng là sóng điện từ phát ra khi có sự dịch chuyển điện tử giữa các mức năng lượng của nguyên tử của nguồn sáng. Các sóng này truyền đi trong chân không với tốc độ c = 3x10^8 km/s. Trong vật chất ánh sáng có vận tốc là: V = c/n (với n là chiết suất của môi trường). Bước sóng  của ánh sáng được tính theo công thức:  = V/f Trong chân không:  = c/f Trong đó f là tần số của ánh sáng.1 biểu diễn phổ ánh sáng và sự phân chia thành các dải mầu của phổ.

0,395 0,456 0,490 0,575 0,590 0,650 0,750 Cực tím tím lam lục vàng da cam đỏ h. ngoại gần Hình 2.1 phổ ánh sáng 1. Tính chất hạt của ánh sáng. 10 Tính chất hạt của ánh sáng thể hiện qua sự tương tác của nó với vật chất.

ánh sáng bao gồm các hạt photon với năng lượng W phụ thuộc duy nhất vào tần số: W = h.s : là hằng số Planck. Trong vật chất, các điện tử e liên kết trong nguyên tử có xu hướng muốn được giải phóng khỏi nguyên tử để trở thành điện tử tự do. Để giải phóng điện tử khỏi nguyên tử cần phải cung cấp cho nó một năng lượng bằng năng lượng Wl hc liên kết Wl: nghĩa là: v  hay:  . Bước sóng ngưỡng (bước sóng lớn h Wl nhất) của ánh sáng có thể gây nên hiện tượng giải phóng điện tử được tính: hc s  (2.2) Wl eV  Nói chung loại điện tích được giải phóng do chiếu sáng phụ thuộc vào bản chất của vật liệu được chiếu sáng.

Hiện tượng giải phóng hạt dẫn dưới tác dụng của ánh sáng bằng hiệu ứng quang điện gây nên sự thay đổi tính chất điện của vật liệu.Đây là nguyên lý cơ bản của các cảm biến quang. Các đơn vị đo năng lượng. - Năng lượng bức xạ Q (J) là năng lượng phát xạ, lan truyền hoặc hấp thụ dưới dạng bức xạ. - Thông lượng của ánh sáng  (W) là công suất phát xạ, lan truyền hoặc hấp thụ.3) dt Cường độ ánh sáng I là luồng năng lượng phát ra theo một hướng cho trước dưới một đơn vị góc khối.4) d - Độ chói năng lượng L là tỉ số giữa cường độ ánh sáng phát ra bởi một phần tử bề mặt dA theo một hướng xác định và diện tích hình chiếu của phần tử này trên mặt phẳng P vuông góc với hướng đó : dAn = dA.5) dAn -Độ rọi năng lượng E là tỉ số giữa luồng năng lượng thu được bởi một phần tử bề mặt và diện tích của phần tử đó.

Đơn vị đo thị giác. 11 Độ nhạy của mắt người đối với bước sóng khác nhau là khác nhau.2 biểu diễn độ nhạy tương đối của mắt V(). Các đại lượng thị giác có thể nhận được từ đại lượng năng lượng thông qua hệ số tỉ lệ K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ