Giáo trình kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - Lê Văn Anh

Giáo trình kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô cung cấp kiến thức nền tảng, quy trình kiểm tra hệ thống động cơ, gầm, điện và xử lý lỗi thực tế.

Chuyên ngành

Kỹ thuật ô tô

Tác giả

Lê Văn Anh, Nguyễn Huy Chiến, Phạm Việt Thành

Thể loại

Giáo trình
205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô ĐH Công nghiệp

Giáo trình kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô do Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội biên soạn là tài liệu giảng dạy cốt lõi cho sinh viên ngành cơ khí động lực. Cuốn sách do tác giả Lê Văn Anh chủ biên cùng nhóm giảng viên Khoa Công nghệ Kỹ thuật ô tô thực hiện. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật ấn hành ấn phẩm này nhằm phục vụ đào tạo kỹ sư và kỹ thuật viên chuyên nghiệp. Ngành giao thông vận tải đường bộ phát triển nhanh đòi hỏi phương tiện phải hoạt động bền bỉ, an toàn và tiết kiệm. Nội dung tài liệu xây dựng trên cơ sở khoa học thực nghiệm và tiêu chuẩn bảo dưỡng hiện hành. Bố cục giáo trình chia thành bốn chương lớn, bao quát từ nguyên lý căn bản đến thực hành kỹ thuật chuyên sâu. Chương đầu tập trung vào chế độ bảo dưỡng, định mức kỹ thuật và phương thức tổ chức nhà xưởng. Các chương kế tiếp phân tích cấu tạo, nguyên nhân hư hỏng và kỹ thuật phục hồi các cụm chi tiết máy. Cuốn sách giúp người đọc nắm vững nguyên lý vận hành cùng phương pháp duy trì tình trạng kỹ thuật tốt nhất cho ô tô.

1.1. Mục đích và tính chất của chế độ bảo dưỡng kỹ thuật ô tô

Bảo dưỡng kỹ thuật đóng vai trò phòng ngừa hư hỏng trong quá trình vận hành phương tiện. Mục tiêu then chốt là duy trì tình trạng làm việc tin cậy của các chi tiết máy. Hoạt động này giúp giảm tốc độ hao mòn cơ học của bề mặt ma sát. Việc bảo dưỡng đúng định kỳ ngăn chặn sự cố bất ngờ trên đường giao thông. Tính chất của bảo dưỡng mang tính cưỡng bức theo chu kỳ quy định trước. Phương tiện cần vào xưởng theo đúng số kilomet vận hành hoặc mốc thời gian chuẩn. Quy trình kiểm tra bao gồm siết chặt bu lông, bổ sung dầu bôi trơn và chỉnh khe hở. Thực hiện chuẩn xác quy trình giúp kéo dài tuổi thọ xe và tối ưu chi phí kỹ thuật.

1.2. Phân cấp và tổ chức định ngạch bảo dưỡng kỹ thuật ô tô

Hệ thống bảo dưỡng phương tiện cơ giới được phân chia thành nhiều cấp độ kỹ thuật riêng biệt. Các cấp độ cơ bản bao gồm bảo dưỡng hàng ngày, bảo dưỡng cấp một và bảo dưỡng cấp hai. Bảo dưỡng hàng ngày tập trung kiểm tra mức dầu nước, áp suất lốp và hệ thống lái. Bảo dưỡng định kỳ cấp một thực hiện vệ sinh lọc gió, tra mỡ các khớp nối và siết chặt khung gầm. Bảo dưỡng cấp hai yêu cầu tháo kiểm tra sâu hệ thống phanh, cơ cấu phối khí và động cơ. Định ngạch thời gian dừng xe phụ thuộc vào khối lượng công việc thực tế. Tổ chức mặt bằng trạm bảo dưỡng khoa học giúp nâng cao năng suất sửa chữa. Quy trình hợp lý bảo đảm phương tiện nhanh chóng hoạt động an toàn trở lại.

II. Phân tích hư hỏng trong kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

Trong quá trình vận hành khắc nghiệt, động cơ ô tô luôn chịu áp suất cao và nhiệt độ lớn. Sự kết hợp giữa ma sát cơ học và ăn mòn hóa học gây ra nhiều dạng hư hỏng nghiêm trọng. Bề mặt gương xilanh thường chịu hiện tượng mài mòn không đồng đều trên toàn bộ chiều dài làm việc. Khu vực đối diện xéc-măng khí thứ nhất tại điểm chết trên luôn bị mòn nhiều nhất. Áp lực nén cực đại cùng điều kiện bôi trơn kém tại vị trí này tạo ra các gờ bậc rõ rệt. Bên cạnh đó, thân máy và nắp xilanh hay gặp tình trạng cong vênh do sốc nhiệt hoặc siết lực bu lông sai quy cách. Biến dạng mặt phẳng lắp ghép khiến gioăng quy-lát bị thổi cháy, dẫn đến rò rỉ dung dịch làm mát và dầu bôi trơn. Cơ cấu phối khí cũng thường xuyên chịu tổn hại lớn sau thời gian dài sử dụng. Cặp xupap và đế xupap bị đóng muội than, cháy rỗ bề mặt tiếp xúc hoặc mòn côn. Những hư hỏng cơ học này làm suy giảm tỷ số nén, tiêu hao nhiều nhiên liệu và giảm công suất động cơ.

2.1. Hư hỏng cơ cấu xilanh piston và trục khuỷu thanh truyền

Nhóm piston, xilanh và trục khuỷu là cụm chi tiết hoạt động dưới tải trọng cơ học rất lớn. Bề mặt lòng xilanh chịu ma sát trực tiếp với các vòng xéc-măng trong môi trường thiếu dầu bôi trơn. Lực nghiêng của thanh truyền ép piston vào vách xilanh sinh ra hiện tượng mòn hình ovan và hình côn. Phần rãnh xéc-măng trên thân piston cũng bị mở rộng khe hở cạnh do va đập liên tục. Bạc lót thanh truyền và cổ trục khuỷu chịu ứng suất uốn cùng áp lực dầu tuần hoàn. Khi bôi trơn kém hoặc lẫn cặn bẩn, bề mặt cổ trục xuất hiện vết cào xước sâu và mòn không đều. Những hư hỏng này gây ra tiếng gõ kim loại sắc nhọn và làm sụt giảm áp suất dầu bôi trơn động cơ.

2.2. Khuyết tật thân máy nắp quy lát và cơ cấu xupap xả nạp

Thân máy và nắp quy-lát là nền tảng lắp đặt toàn bộ cơ cấu truyền động chính. Khuyết tật thường gặp nhất là hiện tượng rạn nứt vách buồng cháy và cong vênh mặt tiếp giáp. Sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa các vùng làm mát gây ra ứng suất nhiệt dư bên trong kim loại. Nắp máy bị vênh dẫn đến hở buồng đốt và thất thoát công suất nén. Tại cơ cấu phân phối khí, xupap và đế xupap chịu dòng khí cháy có nhiệt độ cực cao. Bề mặt vát của tán xupap bị ăn mòn rỗ, oxy hóa bề mặt và đóng bám muội carbon. Độ mòn không đều giữa thân xupap và ống dẫn hướng làm xupap bị nghiêng góc khi đóng. Hệ quả là mặt tiếp xúc mất độ kín khít, gây lọt khí và làm nóng động cơ quá mức.

III. Giải pháp thực hiện kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

Để giải quyết triệt để các hư hỏng cơ khí, quy trình kỹ thuật sửa chữa đòi hỏi sự chuẩn xác cao độ. Công đoạn phục hồi bắt đầu bằng việc tháo rời, tẩy rửa sạch muội carbon và kiểm tra kích thước hình học. Độ phẳng của bề mặt thân máy và nắp xilanh được xử lý bằng phương pháp mài phẳng chuyên dụng. Thợ kỹ thuật sử dụng máy mài mặt đầu nhằm loại bỏ hoàn toàn các biến dạng cong vênh cục bộ. Đối với cụm gối đỡ trục khuỷu, quá trình gia công nắp ổ đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ lượng dư cắt gọt. Lượng kim loại hớt đi tập trung chủ yếu ở phần nắp ổ nhằm bảo toàn kết cấu thân máy. Sau khi gia công thô và tinh, kỹ thuật viên phải cạo sạch ba-via và gờ mép kim loại. Bên cạnh việc gia công cơ khí, công đoạn rà xupap với đế là giải pháp bắt buộc để đạt độ kín khít. Kỹ thuật viên bôi lớp bột rà nhão với kích thước hạt tiêu chuẩn lên bề mặt vát tiếp xúc. Động tác rà xoay kết hợp gõ nhẹ giúp bề mặt xupap và đế ăn khớp liền mạch. Quy trình kiểm tra độ kín bằng bột màu hoặc thử dầu bảo đảm chất lượng phục hồi hoàn hảo.

3.1. Phương pháp gia công phục hồi thân máy và cụm ổ đỡ trục

Phương pháp gia công cơ khí chính xác là giải pháp trọng tâm để xử lý sai lệch hình học thân máy. Mặt phẳng tiếp giáp nắp xilanh được mài phẳng lại trên máy mài chuyên dùng nhằm triệt tiêu độ vênh. Thao tác gia công lỗ đỡ trục khuỷu đòi hỏi kỹ thuật cao để duy trì khoảng cách tâm trục chuẩn. Lượng kim loại bóc tách chủ yếu nằm trên nắp ổ đỡ. Phần thân ổ trên lốc máy chỉ gia công một lớp rất mỏng nhằm tạo độ bóng bề mặt. Quá trình cắt gọt thực hiện theo nhiều bước chuyển tiếp từ gia công thô đến gia công tinh. Sau gia công, thợ máy làm sạch ba-via và lắp lại nắp ổ đúng vị trí cũ. Việc đánh dấu cụm chi tiết giúp tránh hiện tượng lắp lẫn gây bó kẹt trục quay.

3.2. Quy trình rà khít và kiểm tra độ kín xupap với đế xupap

Kỹ thuật rà xupap với đế bảo đảm buồng đốt đạt áp suất nén lý tưởng. Thợ sửa chữa bôi bột rà hạt 30 micromet để rà thô và hạt 10 đến 20 micromet để rà tinh. Lò xo mềm lồng dưới xupap giữ khoảng nâng từ 5 đến 10 milimet. Quá trình rà phối hợp thao tác gõ nhẹ và xoay góc 45 đến 60 độ trên mặt đế. Lượng bột rà cần khống chế vừa đủ nhằm tránh chảy tràn làm mòn ống dẫn hướng. Sau khi hoàn tất thao tác cơ học, việc kiểm tra độ kín được tiến hành bằng bột màu hoặc thử dầu hỏa. Vết tiếp xúc chuẩn mực phải sắc nét, mịn màng, rộng từ 1,5 đến 2 milimet quanh chu vi. Thử nghiệm rò rỉ dầu xác nhận độ kín khít trước khi lắp ráp.

IV. Kết luận ứng dụng giáo trình kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

Giáo trình kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô của Đại học Công nghiệp Hà Nội giữ giá trị thực tiễn to lớn trong công tác đào tạo kỹ thuật. Tài liệu không chỉ cung cấp nền tảng lý thuyết cơ học vững chắc mà còn chuẩn hóa kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Việc áp dụng các nguyên tắc bảo dưỡng và sửa chữa đúng quy chuẩn giúp kéo dài tuổi thọ phương tiện giao thông. Trong bối cảnh vận tải đường bộ tăng trưởng vượt bậc, nhu cầu bảo trì ô tô ngày càng gia tăng. Nắm vững phương pháp chẩn đoán sự cố giúp kỹ thuật viên rút ngắn thời gian xe nằm xưởng và hạ giá thành dịch vụ. Ngoài phạm vi trường đại học, cuốn sách là cẩm nang tra cứu thiết thực cho các kỹ sư tại trung tâm đăng kiểm và xưởng dịch vụ ô tô. Những quy trình công nghệ được đúc kết từ thực nghiệm góp phần giảm thiểu rủi ro tai nạn giao thông do hư hỏng kỹ thuật bất ngờ. Việc học tập và ứng dụng nghiêm túc giáo trình này mang lại lợi ích kinh tế bền vững cho toàn ngành vận tải cơ giới.

4.1. Vai trò của tài liệu trong đào tạo kỹ sư ô tô chuyên nghiệp

Giáo trình đóng vai trò là tài liệu giảng dạy then chốt tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành ô tô. Cấu trúc bài học kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết cơ bản và kỹ năng thực hành phân xưởng. Sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô được trang bị tư duy phân tích hư hỏng có hệ thống. Giáo trình hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các dụng cụ đo kiểm chuyên dụng như panme, đồng hồ so và thiết bị rà cơ khí. Qua đó, người học nhanh chóng hình thành tác phong công nghiệp và kỹ năng giải quyết sự cố kỹ thuật. Nguồn tài liệu học thuật chuẩn mực này là nền tảng để xây dựng đội ngũ kỹ sư có tay nghề cao cho ngành công nghiệp ô tô.

4.2. Giá trị tham khảo thực tiễn tại các garage và xưởng dịch vụ

Đối với các garage và trạm dịch vụ kỹ thuật, giáo trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao. Quy trình chẩn đoán được xây dựng trong sách giúp xưởng dịch vụ thiết lập các bước sửa chữa khoa học. Đội ngũ thợ máy có thể áp dụng ngay các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn vào công tác đại tu động cơ. Việc tuân thủ quy trình kiểm tra khe hở nhiệt xupap hay sai số gối trục giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Các trạm sửa chữa nhờ đó giảm thiểu lỗi kỹ thuật và tránh khiếu nại từ khách hàng. Đồng thời, giáo trình hỗ trợ người quản lý lập kế hoạch định mức nhân công và vật tư bảo dưỡng chính xác. Tài liệu góp phần chuẩn hóa kỹ thuật sửa chữa ô tô tại các trạm cơ giới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/10/2026
Giáo trình kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CHẾ Đ ộ BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỪA CHỪA ỎTÔ 1.1 Khái niệm bảo dưỡng và sửa chữa ôtô.1 Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô.2 Tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô.2 Chế độ bảo dưỡng và sửa chừa ôtô.1 Nội dung chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô.2 Hình thức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô .3 Xác định chu kỳ bảo dưỡng và sừa chữa ôtô .1 Nội dung của các cấp bảo dưỡng và sữa chữa ô tô.2 Định mức thời gian xe nằm ờ xưởng để bảo dưỡng và sửa chữa.3 Định mức khối lượng lao động trong báo dưỡng sữa chữa.4 Tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật và sừa chữa ô tô .1 Các phương pháp bảo dưỡng kỹ thuật.2 Các phưomg pháp sữa chữa.3 Lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa ôtô. 20 Chương 2: BÁO DƯỠNG VÀ SƯA CHỮA ĐỘNG c o 2.1 Bảo dưỡng và sửa chữa thân máy.1 Hư hỏng, phương pháp kiểm tra thân máy và nắp xilanh.2 Sứa chữa thân máy, nấp xilanh.2 Báo dưỡng và sửa chữa cơ cấu khuỷu trục thanh truyền.1 Hư hỏng, kiểm tra, bảo dưỡng và sữa chữa xilanh.2 Hư hóng, kiểm tra, bào dưỡng và sứa chữa nhóm pittông.3 Hư hòng, kiểm tra, bào dưỡng và sửa chữa biên bạc lót.4 Hư hỏng, kiểm tra. bào dưỡng và sữa chữa trục khuýu.5 Hư hỏng, kiểm tra. bào dưỡng và sửa chữa bánh đà.3 Bào dường và sứa chữa cơ cấu phân phối khí.1 Hư hóng, kiểm tra.

báo dưỡng và sừa chữa trục cam .2 Hư hòng, kiểm tra. bào dưỡng và sửa chữa xu páp-ồ đặt.4 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn.1 Hư hòng, kiểm tra. bào dưỡng và sữa chữa bầu lọc.2 Hư hòng, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa bơm dầu.5 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống làm mát.1 Hư hòng, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa bơm nước.2 Hư hỏng, kiểm tra. bào dưỡng và sứa chữa két nước.

bào dường và sừa chữa van hằng nhiệt .4 Khừ cặn trong hệ thống làm mát.6 Báo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu.1 Báo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu xăng.2 Báo dưỡng và sứa chữa hệ thống nhiên liệu điêzen.7 Chạy rà và do công suất động cơ sau sữa chữa.1 Chạy rà dộng c ơ .2 Đo công suất dộng cơ và suất tiêu hao nhiên liệu. 109 Chương 3: BÀO DƯỠNG VÀ SỪA CHỬA GÀM 3.1 Bào dưỡng và sứa chữa hệ thống truyền lực.1 Kiểm tra, sứa chữa ly hợp ma sát.2 Kiềm tra, sứa chữa biến mô thúy lực. sữa chữa hộp số điều khiển bằng ta y .4 Kiểm tra và sửa chữa hộp số tự động. Sứa chữa trục cacđăng.6 Kiểm tra, sửa chữa cầu x e .2 Sừa chữa hệ thống treo.1 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống treo.

sùa chữa bánh x e .3 Sứa chữa hệ thống lá i.1 Các hư hỏng thường gặp của hệ thống lái.2 Sửa chữa các chi tiết của hệ thống lá i.4 Sửa chữa hệ thống phanh.1 Hư hòng của hệ thống phanh.2 Sửa chữa các cụm chi tiết của hệ thống phanh. 149 C hương 4: BÀO DƯỠNG SỪA CHỮA CÁC BỘ PHÂN ĐIỆN Ô TÔ 4.1 Bào dưỡng và sửa chữa acquy.1 Những hư hóng thường g ặ p .2 Phương pháp kiềm tra, bảo dưỡng sừa chừa.2 Bảo dưỡng và sứa chữa máy phát đ iệ n .1 Những hư hòng thường g ặ p .2 Phương pháp kiếm tra. bảo dưỡng sữa chữa.3 Bảo dưỡng và sữa chữa tiết c h ế .1 Những hư hỏng thường g ặ p .2 Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa.4 Bào dưỡng và sữa chữa bộ phận dánh lừ a .1 Những hư hóng thường g ặ p .2 Kiểm tra hệ thống đánh lửa.5 Bảo dưỡng và sửa chữa máy khởi động.1 Những hư hóng thường gặp và nguyên nhân.2 Phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa.6 Kiểm tra, sứa chữa hệ thống phụ tải.1 Kiểm tra, sữa chữa hệ thống chiếu sáng và thông tin .2 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống điều hòa không khí.194 TÀI LIỆU THAM KHẢO.199 8 Chưong 1 C H Ê Đ Ộ B Ả O D Ư Ỡ N G KỸ T H U Ậ T V À SỬ A C H Ữ A Ô TÔ 1. KHÁI NIỆM BẢ O D Ư Ỡ NG VÀ SỬ A CH Ữ A Ô TÔ Để sử dụng tốt, tăng thời hạn sử dụng và bào đàm độ tin cậy trong quá trình vận hành ô tô, việc tiến hành kịp thời, có chất lượng công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phòng ngừa định kỳ theo kế hoạch đóng vai trò quan trọng.

Hệ thống này tập hợp các biện pháp về tổ chức và kỹ thuật thuộc các lĩnh vực kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật và sừa chữa. Căn cứ vào tính chất, nhiệm vụ và các hoạt động kỹ thuật nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động của ô tô, người ta chia làm 2 loại: - Nhũng hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng làm giảm cường độ hao mòn chi tiết máy, phòng ngừa hòng hóc và kịp thời phát hiện các hỏng hóc nhằm duy trì trình trạng kỹ thuật tốt cùa xe trong quá trình sứ dụng được gọi là bảo dưỡng kỹ thuật ô tô; - Những hoạt động hoặc những biện pháp kỹ thuật có xu hướng khấc phục các hóng hóc nhằm khôi phục khả năng làm việc cùa các chi tiết, tổng thành cùa ô tô được gọi là sửa chữa ô tô. Tất cả các hoạt động kỹ thuật trẽn được thực hiện một cách lôgic trong cùng hệ thống bào dưỡng và sữa chữa ô tô. Hệ thống này được cơ quan có thẩm quyền ban hành và là pháp lệnh đối với ngành vận tái ô tô, nhằm mục đích thống nhất chế độ quản lý.

sử dụng, bảo dưỡng sứa chữa ô tô một cách hợp lý và có kế hoạch, đàm bào giữ gìn xe luôn tốt nhằm giảm bớt hư hỏng phụ tùng, tạo điều kiện góp phần hạ giá thành vận chuyển và đàm báo an toàn giao thông. Mục đích cua bảo duõng kỹ thuật và sửa chữa ô tô Mục đích của bào dưỡng kỹ thuật: Duy tri tình trạng kỹ thuật tốt cùa ô tô, ngân ngừa các hư hòng có thề xảy ra, thấy trước các hư hỏng dế kịp thời sừa chữa, đám bảo cho ô tô vận hành với độ tin cậy cao. Mục đích cùa sứa chữa: Khôi phục khả năng làm việc của các chi tiết, tổng thành của ô tô đã bị hư hỏng nhầm khôi phục lại khả năng làm việc cùa chúng. Tính chất của bảo dưõng kỹ thuật và sửa chữa ô tô Bao dưỡng kỹ thuật mang tính chất cưỡng bức.

dự phòng có kế hoạch nhằm phòng ngừa các hư hỏng có thể xày ra trong quá trình sừ dụng. Bảo dưỡng kỹ thuật phài hoàn thành một khối lượng và nội dung công việc đã định trước theo định ngạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Hiện nay còn theo yêu cầu cùa chẩn đoán kỹ thuật. Sứa chữa nhó được thực hiện theo yêu cầu do kết quà kiểm tra cùa bảo dường các cấp.

Sừa chừa lớn được thực hiện theo định ngạch kilômét xe chạy do Nhà nước ban hành. CHÉ Đ ộ BẢO DƯỠNG VÀ SỦA CHƯA ÔTÔ 1. Nội dung chế độ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô Một chế dộ bảo dưỡng và sứa chữa hoàn chinh phái bao gồm 5 nội dung sau: - Các hình thức bào dưỡng kỹ thuật và sứa chữa; - Chu kỳ báo dưỡng kỹ thuật và định ngạch sừa chữa lớn; - Nội dung thao tác cùa một cấp bào dưỡng kỹ thuật và sứa chữa ô tô; - Định mức thời gian xe nàm tại xướng đề bào dưỡng và sữa chữa; - Dịnh mức khói lượng lao dộng cho mỗi lần vào cấp bào dưỡng, sửa chữa ô tô. Hình thức bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ô tô Bao dường kỹ thuật gồm 3 cấp: 10 - Bảo dưỡng kỹ thuật hằng ngày: BDN; - Báo dưỡng kỹ thuật cấp I: BD1; - Báo dưỡng kỹ thuật cấp II: BD2; Sửa chữa gồm 2 cấp: - Sứa chữa thường xuyên: SCTX; - Sữa chữa lớn.

XÁC ĐỊNH CHU KỲ BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ÔTÔ Bảng 1.1: Chu kỳ bảo dưõng kỹ thuật Chu kỳ bảo dưõng kỹ thuật (tinh bằng km) Loại xe Bảo dưỡng cấp I Bào dưỡng cáp II Ô tô con 2.000 ô tô khách 2.000 0 tô tải + rơ moóc 1.000 Tùy theo điều kiện khai thác mà chọn điều kiện bảo dưỡng cho phù hợp: - Xe sử dụng ở đường xấu, vùng núi giảm 10% hành trình; - Xe kéo rơ moóc được giảm (5-10)% hành trình; - Bào dưỡng kỹ thuật hàng ngày được tiến hành trong thời gian xe hoạt động trên đường và sau mỗi ngày xe hoạt động về.2: Giói thiệu định ngạch sứa chữa ô tô và các tống thành Định ngạch sửa chữa lớn (tính theo l.OOOkm) Loại xe Toàn xe Động cơ Khung thùng xe Ô tô con 70-210 50-170 70-210 Ô tô khách nội 160-180 55-170 160-180 Ỏ tô khách ngoại 130-330 160-180 130-330 Ò tô tải 100-180 50-180 100-180 Rơ moóc 40-50 50-180 100-180 11 1. Nội dung của các cấp bảo dưõng và sửa chữa ô tô Nội dung công việc của một cấp bảo dưỡng kỹ thuật được xây dựng trên cơ sờ nghiên cứu mức độ biến xấu trình trạng kỹ thuật của tổng thành của mỗi loại xe. Ờ các cấp bảo dưỡng khác nhau có những nội dung công việc khác nhau, song chúng đều phải thực hiện những công việc sau: - Bảo dưỡng mặt ngoài của ô tô: bao gồm quét dọn, rửa xe, xì khô, đánh bóng vỏ xe (với ô tô tài không cần đánh bóng); - Kiểm tra và chẩn đoán kỹ thuật: bao gồm chẩn đoán mặt ngoài, kiểm tra các mối ghép, kiểm tra nước làm mát, dầu bôi trơn, chẩn đoán trình trạng kỹ thuật của các chi tiết, tổng thành và toàn bộ ô tô; - Công việc điều chinh và siết chặt: theo kết quả của chẩn đoán kỹ thuật tiến hành điều chinh sự làm việc cùa các cụm, các tổng thành theo tiêu chuẩn cho phép, siết chặt các mối ghép ren; - Công việc bôi trơn: kiểm ưa và bổ sung dầu, mỡ bôi trơn theo đúng quy định. Nếu kiểm tra thấy chất lượng dầu mỡ bôi trơn bị biến xấu quá tiêu chuẩn cho phép ta phải thay dầu, mỡ bôi trơn.

Khi đến chu kỳ thay dầu mỡ bôi ươn ta phải tiến hành thay theo đủng quy định; - Công việc về lốp xe: kiểm tra sự hao mòn lốp, kiểm ưa áp suất hơi ưong lốp xe, nếu cần phải bơm lốp và thay đổi vị trí của lốp; - Công việc về nhiên liệu và nước làm mát: kiểm tra và bổ sung nhiên liệu phù hợp với từng loại động cơ, bổ sung nước làm mát cho đúng mức quy dịnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo trình kỹ thuật bảo dưỡng và sửa chữa ô tô của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội do tác giả Lê Văn Anh biên soạn là cẩm nang chuyên môn chất lượng cho sinh viên và kỹ thuật viên ngành công nghệ ô tô. Tài liệu hệ thống hóa kiến thức toàn diện từ lý thuyết kết cấu đến phương pháp <strong>chẩn đoán bảo dưỡng ô tô</strong> trong thực tế. Người đọc sẽ nâng cao tay nghề xử lý cụm chi tiết qua nội dung <strong>bảo dưỡng hệ thống truyền lực</strong>, đồng thời trau dồi kỹ năng thực hành <strong>sửa chữa điện động cơ</strong> chuyên sâu. Nguồn tài liệu giá trị này giúp người học tự tin đáp ứng yêu cầu công việc tại các xưởng sửa chữa chuyên nghiệp.