| CAO TRONG HIEN~ TRINH CHÍ THIỆN — DƯƠNG VĂN TIỆM” -. NGUYEN CHÍ ĐỒC~ NGUYÊN ĐỨC TUẦN— NGUYEN DUC ‘TOAN co ⁄ > DAO MANH HUNG Chi bien: CAO TRONG HIỀN " i Vane ĐẠI HỌC GIÁO THONG VẬN TẢI. cỡ §Ủ? | TRU VIỆN. 001463 | i i, : : Pa ˆ Bio DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ (HẦN 1 DOAN Ô Tô- | Tap 1.
LOE NOL BAU † |. « Bảo dưỡng vaø ‘chan đoán kỹ thủật ô tô» là một trong những môn gc chit uấu của ngành ô tô trường 'Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội, Môn học nhằm trang bị cho sinh niên những kiến thức-cơ bản ve cơ sở lú thuyết uà công nghệ bảo dưỡng, chan đoán kỹ thuật. nay duge viét theo chương trình cải cách giáo đục, do tập thi giáo piên của bộ môn cơ khí ô tô biên Soạn: chủ biên là đồng chỉ P. Cao Trọng Hiền.
i Sách được soạn thảo đề làm giáo trình cho sinh viénn hệ chính quy, đàt hạn - ngành ô tô của lrường; đồng thời có thề dùng làm tải liệu tham khảo cho c á - kỹ sư nà cán bộ Kỹ thuật- ngành ô lô. h Do trình độ có hạn, không thề lránh kadt những thiểu sói nht định, moi ỹ Hiền đóng góp zin gửi uề bộ môn cơ khí ô tô trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội. | Ching toi xin chân thành cắm ơn. Ir ~ + my - ere_— tree on * , .~ wt Up RBA a ee e.
HOC PHAN ! “THUYẾT CỦA BAO DUONG tr _ > ‘> ~ - © S aA - KỸ THUẬT Ô TÔ *: HUONG I BO TIN CAY VA TUOI GEN SD DUNG cA 6 10 1-1. DO TIN CAY CỬA Ô TÔ: PS 4. Ý nghĩa của độ ‘tin cay Khoa học độ tin cậy nghiên cứu quá trình: hóa gia của máy và cơ cấu - nói chung, tức là nghiên cứu sự thay đồi chất lượng của nó trong quá trình sử dụng. it Với ô tô độ tin cậy cũng được nghiên: cứu trên cơ sở ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và.
xác suất thống kê toán -học. ° Nếu độ tin cậy của ;ô tô kém, thì các' chỉ tiêu về, kinh tế và kỹ thuật "sửa hó đều giảm, chẳng. han như: giảm nang suất và nâng cao giá thành vận -. tai, giảm tính năng động lực học và tuổi thọ, thậm chỉ có những trưởng hợp trực 'tiếp hay gián tiếp gây tai họa cho tính mạng của 'nhiều người.
Do vậy việc! nghiên cứu nâng cao độ tìn cậy của ô tô theo các hướng thiết kế, chế : tạo. p sử dụng có y nghĩa lớn trong ngành vận tải ô tô. SS Ey=s sapere ¡. Trên cơ sở của giá trị độ tin cậy đã biết chúng ta có thé thiết lập-được ché | độ bảo dưỡng, sửa chữa tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tuôi- A bén {c a 6 to.
cứu nâng cao độ tin cậy của các phương tiện vận tải cần thực hiện theo hướng đảm bảo các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật. Bởi vi, với kỹ thuật hiện đại chúng tá đễ đạt được độ tin cậy và các chỉ tiêu chất. _-lug ig của :ô: tô theo ý muốn, nhưng điều cần chú ý là sự tương quan giữa chất) Jượng và giả thành. Đó là những vấn đề rất phức jtạp.
Các biện pháp nâng cao độ tin cậy cho ô tô có thể không đòi hỏi chỉ phí lớn, nếu, các nhà ˆ khoa, ;học tìm ra được giải pháp: kinh tế—kỹ thuật tối ưu. 7 L2 Các khái niệm cơ bản Ha cu. Chất lượng của ô tô được đặc trưng bởi rất nhiều tính năng kỹ thuật: động lực học,. an toàn, cơ động, Ôn định, bền lâu.
Các tính năng này luôn biến đồi theo thời.gian hoặc hành trình xe chạy. Đề đánh giá một cách tông quát |các tính năng kỹ thuật và hiệu quả sử dụng ô tô người ta thường dùng - hệ thống các chỉ tiêu về độ tin cậy. Trước khi nghiên cứu các chỉ tiêu này _ VIỆC can thiết là tiến hành xây dựng hệ thống các khái niệm cơ bản, nhằm thống > nhất quan niệm trong các link vực thiết kế, chế tạo và tiêu: dùng. ‘ 7 l r " Hs ' p L _a) Độ tin cậy của ô tô — là khả năng.làm việc liên tục không xây ra hư hồng (sự cð) vì nguyên nhân kỹ`thuật; hoặc khả năng duy tri tinh trang kỹ thuật đã quy định trong một khoảng thời gian.
hay hành trình xe › chạy - nhất định. Độ tin cậy của ô tô mang tính chất phức. Nó bao gồm: tính không. hồng, tính bảo dưỡng sửa.
chữa, tính bảo quản. tính bền lâu. b) Tính không hồng — là. tinh dam baa kha nang làm việc liên tục không ngừng chạy của ô tô trong một khoảng thởi gian đã quy định.
ˆ Đặc trưng định lượng của tính không hỏng là các đại lượng :. Xác suất làm việc không hỏng, cường độ hỏng, thời gian làm việc trung bình giữa các .lần hồng, số lần hỏng làm xe phải ñgừng chạy, hệ số ngày xe tốt. c) Tinh bao dưỡng, sửa chữa — là tính chất củaô tô thích ứng với việc tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa. Đặc trưng của tính bảo dưỡng và sửa chữa.
là: xác suất bảo dưỡng sửa chữa, thời gian nằm bảo đưỡng sửa chữa; cường độ bảo dưỡng sửa. bảo quản hoặc vận chuyền — là tính chất của ô tô duy trì được - các tính năng kỹ thuật ở giới hạn đã cho khi bảo quản hay khi vận chuyền, Đặc trưng cho tính bảo quản dà các đại lượng: thời gian bảo quản trung bình, cường độ hồng khi bảo quản. - e) Tỉnh bền "lâu — là.tính chất cửa ô tô duy trì được khả nang lam viéc củá mình đến trạng thái giới hạn, trong đó có kể tới những giản đoạn căn:. thiết cho bao dưỡng kỹ,thuật sửa chữa.
l Đặc trứng của tính bền lâu là các đại lượng: tudi thọ gamma phần trăm, thời gian làm việc trung -bình giữa các lần sửa chữa, thời gian làm: việc, trung bình cho đến khi thanh lý. Trong thực tế .tuôi thọ, của ô.tô thường được đặc trưng bởi thời gian hày hành. "trình trung bình cho đến kỳ đại tu lần đầu tiên. k) Mot số khái niệm về trạng thái của ô tô , — Trạng.
thái giới hạn là trạng thái mà ở đó tính an : toàn và cáo tính năng kỹ thuật giảm đến mức không khắc phục được, sự làm việc tiếp tục của. ô tô là- không có lợi vẻ mặt kỹ. Trong thực tế người ta xác định trạng thái giới hạn của-ô tô: theo độ mòn các chỉ: tiết co. ban va các chỉ tiêu về an toàn chuyền dong.
— Héng là sự tôn. thất toàn: bộ hoặc một phần những. tính năng cơ: bắn: của ô tô, nó làm dừng hoặc giảm khả năng chuyền động của ồ tô. “Tùy theo„ , mirc độ hư hỏng người ta chia ra: .+ Hỏng dần đần'là hư hồng xuất hiện củng.
với sự biến xấu:chậm dần trạng thái kỹ thuật của ô tô. Hồng dan dan thường do các hiện tượng lão hóa mòn hoặc ăn mòn, `. +,Hồng đột ngột.là hư hồng xuất hiện do sự biế n doi lớn trong một thời gian ngắn trạng thái kỹ thuật của xe. toàn là hư hồng làm dừng h hẳn.
sự chuyền động c của ô tô cho đến khi nó được phục hồi. 8 NHu Hong mot phan. dà hư hỏng mà sau khi xây:ra ô tô vẫn- chuyển động được (bong tréc son, bep ca bin, máy yếu, dơ rão hệ thống.); nhưng một số trạng thái kỹ thuật đã vượt quá giới hạn cho phép. lọ Ngoài ra con có những hư hong đo thiết kế;.
do, chế tạo và do sử dụng. ' 1) Một số khái niệm về đối tượng nghiên cứu he| Ie va Đối tượng có phục.hồi là đối tượng-mà khả năng làm việc của nó có thé được khôi phục lại: trong trường hợp:xảy ra hư hồng (trục khuyu; xi lánh:-.) i — Đối tượng không phục hồi lš đối tượng mà khả. không thề khôi phục lại nếu xây ra hư “hỏng; thí dụ: vòng. găng, máng đệm đrúc khuyu, vòng ma sát côn và phanh.
: | — Hà théng— mỗi hệ thống bao gồm tập hợp các phần tử, các© phần tir này được liên kết và hỗ trợ nhau. Ô “tÔ có thê được coi là một hệ thống .bao gồm những phần tử riêng biệt (thí tiết, cụm, tông thành) mà độ tin cậy của “ hệ :thốn 8ø phụ thuộc vào độ tín cậy của các phần tử. Mặt khác, ta cũng có thê ~ coi” ‘tong thanh la mot hệ thống bao gồm các cụm và các chi tiết. "xã of - — Phần tử là mot đơn Vị không thề chỉa nhỏ 'hơn nữa trong hệ thống, no i có độ tin cậy độc lậu.
, b 3: Các đại lượng ngẫu nhiên và hàm phân phối của chúng q |lị b Theo lý thuyết xác suất và. thống kê'toấn học eác. ngẫu nhiên thường được biểu diễn định lượng: bởi một tập số thực để nhờ‹đó có thể. tính ‘toa duge.
Vi vay: xuat hién dai lượng ngẫu nhiên hay biến ngẫu nhiên. : Đại lượng ngẫu nhiền x được gor là rời, rac, khi: nó onan một ‘sé: hitu: hạn hoặc vô hạn đếm được các giá 'tứi khác nhau Xị, Xã, S. Chẳng hạnh sỡ. lần, thu hồng làm ôtô ngừng chạy trêii mội hành trình hoặc ong một›t Khoảng thôi gian: nhặt định.
on rt " _ Đại lượng ngẫu nhiên X.được coi là liên tục, khi nó có thể nhận nhữủg galt ri.bat ky trên một khoảng của trục số,. hạn thời gian làm việc của ô tổ (quan đường xe chạy) cho đến khi hư hồng phải, ngừng chạy. 7 he Đặc trưng đầy đủ của a dat lượng: mgẫu- nhiện. Ja "hàm phân phối xác suất của no: tae 5 2 cha : woes vn, i .#F (x) = PIX <¥) " —œ <X&< = fe eo” ` " Ae a.
ty i I Biều thức (1-1). có nghĩa là: giá trị của hàm phân phối xác suất cổa quãng đường (hoặc thời gian) xe chạy đến khi xây ra hư hong phải ngừng. tại thời điêm x bằng xác suất đề đại lượng ngẫu nhiên X nhận giá. Hàm phân phối xác suất, F(x) còn có tên là hàm phân phối.
dy thuyết hay phân phối chính xác. | Ham phan phối của biến r ngấu nhiên rời rạc được cho dưới dạng s sau? , Fx) = š P(XĂ=xj> XP ` (1-9) {tf oh :. _&i<x cử i xi<x - , l ” t hs h { 'Vì xác suất Pï có lính chất 0 < Pi< Lhên F(x) ja hàm đơn điệu tăng hìnH, J bậc thang, có những bước nhảy \"đương. với độ lệch Pi tại các điềm xi.
Ne Ệ | co ` to sỐ o a 9. ` Hàm phân phối của biến ngẫu "nhiên liên tục x được định nghĩa bởi biều thức: ˆ .