Chương 1: Khái quất chung oề hoạt động giao tiếp Tính chất của hành vi giao tiếp: Động cơ ` Hành động Z hướng đích - > Hanh vi \ ep! : Hành động h Mục đíc thực hiện Hình 1. Tính chất của hành vi giao tiếp Những yếu tố tác động đến hành vi giao tiếp Yếu 16 ai truyền: tác động đến sự phát triển của cơ thể, trí tuệ, đời sống tinh than, tinh cảm của con người. Đó là nguồn gốc sâu xa ảnh hưởng đến hành vi giao tiếp. Sự tác động của cảm xúc, suy nghĩ lên hành vi: đây là yếu tố quan trọng, chủ yếu quyết định tính chất của hành vi.
NHững cảm xúc càng bị chôn dấu càng có khá năng trở thành động cơ của những hành vi tiêu cực, mang tính hủy hoại. Chẳng hạn, khơi nguồn cảm hứng tích cực Donald Trump từng viết: “Tới không thực hiện thương lượng vì tiền. Bởi tôi không những đã có đủ tiền mà còn có nhiễu hơn mức tôi cẩn. Tôi thực hiện thương lượng vì lòng yêu thích".
Động lực khiến ông trùm này thực hiện những thương vụ táo bạo không phải vì tiền mà là khát vọng mong muốn đem lại những công trình có giá trị, cung cấp dịch vụ giải trí tới mọi người. Môi trường xð hội: cơ hội học hỏi, cách thôa mãn các như cầu cá nhân, các vai trò xã hội đảm nhận và sự chỉ phối của xã hội trong việc đánh giá vai trò. Các thành tô của hành vi giao tiếp Hành vi giao tiếp được hiểu là quá trình các chủ thể thực hiện việc giao tiếp với nhau có thé quan sát được. Quá trình này gồm nhiều thành tế liên quan chặt chế với nhau.
* Kỹ năng siao tiếp cơ bản 31 (Ð Người gửi thông điệp (nguồn) Để trở thành người giao tiếp tốt, người gửi thông điệp phải là người tự tin. Người tự tin phải thể hiện những hiểu biết của mình về nội dung thông điệp, về bối cảnh truyền đạt thông điệp và cả những hiểu biết về người tiếp nhận thông điệp của mình. Việc không hiểu người mà mình truyền đạt thông điệp sẽ dẫn đến thông điệp có thể bị hiểu sai.(2) Thông điệp Thông điệp là các nội dung giao tiếp được thể hiện qua hình thức nói, viết hoặc các hình thức khác. Thông điệp bi chi phối bởi phong cách giao tiếp riêng của người truyền đạt, bởi tính căn cứ của lý luận và bởi nội đung cần giao tiếp.
Thông điệp luôn chứa đựng yếu tố trí tuệ và yếu tổ tình cảm của người phát. Yếu tế trí tuệ tạo ra tính hợp lý của thông điệp. Yếu tế tình cảm tạo sức cuốn hút. Tùy theo mức độ, hai yếu tố trên sẽ thuyết phục được người nghe thay đổi suy nghĩ, thái độ, hành động.
(3) Kênh truyền đạt thông điệp. Kênh là hình thức chuyển tai thông điệp trong giao tiếp. Khi giao tiếp, thông điệp đã mã hóa được chuyến tải qua một kênh hay nhiều kênh. Các kênh khác nhau đòi hỏi những phương pháp phát triển ý tưởng khác nhau, vì thế, người phát tin cần phải thận trọng trong việc tiến hành chọn kênh giao tiếp, cũng như lựa chọn các kí hiệu để sử dụng cho phù hợp.
(4) Người nhận thông điệp Người nhận thông điệp sẽ là người phan hồi lai những thông điệp đã được tiếp nhận. Sự phản hồi này có thể bằng lời hay bằng những hình thức khác. Đây cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hiểu thông điệp của người tiếp nhận. 32 Chương 1: Khái quát chưng vé hoạt động giao tiếp Người nhận tin cần phải tham gia vào quá trình giao tiếp vì những ý tưởng và tình cảm của họ có thê ảnh hưởng đến cách họ hiểu thông điệp của người phát tin, cũng như cách họ phản hỏi lại những thông điệp đó.
, (5) Những phản hồi Người nhận sẽ có những phân bồi, bằng lời hay các hình thức khác đối với thông điệp của bạn. Hãy chú ý đến những phân hồi này bởi nó thể hiện rõ nhất việc người nhận thông điệp có hiểu chính xác thông điệp của bạn hay không. (6) Môi trường giao tiếp (Bối cảnh) Giao tiếp luôn tồn tại trong một bối cảnh, một môi trường nào đó. Môi trường giao tiếp bao gồm các yếu tố: không gian, thời gian, không khí, ánh sáng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, thời tiết, sự sắp đặt.
(7) Nhiễu thông tin Nhiễu là bất kì một trở ngại bên trong hoặc bên ngoài nào trong quá trình giao tiếp. Nhiễu có thể do các nhân tố của môi trường, sự suy yếu của thể chất, những vấn đề về ngữ nghĩa, những vấn để về cú pháp, ngôn từ, sự lộn xộn trong cách sắp đặt, tiếng ồn xã hội và những vấn đề về tâm lí gây nên. Các quan hệ trong hành vi giao tiếp Quan hệ là vị thế, địa vị của nhân cách với tất cả những gì ở xung quanh nó, kế cả bản thân nó. Quan hệ chủ thể — khách thé Chủ thể giao tiếp là những đối tượng tạo nên hành vỉ giao tiếp, quan hệ giao tiếp.
Khách thể là đỗi tượng mà chủ thé hướng tới trong quá trình giao tiếp. *% Kỹ năng giao tiếp cơ bản : 33 Mối quan hệ giữa chủ thé với khách thể là mối quan hệ qua lại trong giao tiếp. Mối quan hệ ấy được quyết định bởi tính cách, khí chất của chủ thể. Tính cách là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của con người.
Những đặc điểm này quy định phương thức, hành vi điển hình của người đó trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định, thể hiện thái độ của họ đối với thế giới xung quanh và bản thân, Trong mỗi chú thể thường lẫn lộn những nét tính cách tốt và những nét tính cách xấu. Mỗi nét tính cách thường được biểu hiện qua những hành vi tương ứng, nhưng giữa tính cách với hành vi không phải luôn khớp với nhau như trường hợp “Khẩu Phật- tâm xả” vẫn thường gặp. Tùy theo tính chất của khách thể trong giao tiếp; chủ thế cần phát huy nét tính cách này hay nét tính cách khác. Khí chất (tính Khí con người) là sự biểu hiện về mặt cường độ, tốc độ và nhịp độ của các hoạt động tâm lý trong hành vi của cơn người.
Khí chất ảnh hưởng nhiều đến khách thể giao tiếp, đến hiệu quả của giao tiếp. Con người có bến khí chất cơ bản: nóng nảy — trầm tĩnh; sôi nỗi — lãnh đạm. Những kiểu khí chất cơ bản: o - Khí chất linh hoạt: hoạt bát, vui vẻ, có nhận thức nhanh nhưng hời hợt chủ quan, nhiệt tình tích cực nhưng thiếu kiên trì, chóng chán. o Khí chất điểm tĩnh: ung đung, bình thản, có quan hệ đúng mực, nhận thức hơi chậm nhưng sâu sắc và chính chắn.
Người có khí chất này thích hợp làm công tác nhân sự. o Khí chất ndéng: coc cần, thé bao, dé bi kích động, cáu bắn nhưng không để bụng lâu. Họ xông lên khi được động viên và nhanh chóng mắt hứng thú khi gặp khó khăn hay trách cứ. 34 Chương 1: Khái quát chưng oề hoạt động giao tiếp o_ Khí chất ưu tư: những người này có vẻ ủy mị, yếu đuối, chậm chạp, đễ mặc cảm, dễ xúc động, sống trầm lặng, kín đáo.
Họ có nhận thức hơi chậm nhưng sâu sắc và tỉnh tế. Nên tin tưởng, khuyến khích giao việc cho họ, không nên phê bình trách phạt một cách trực tiếp. Trong thực tế, ít có người nào chỉ đơn thuần có 1 kiểu khí chất. Vấn để là nhà quản trị phải hiểu rõ khí chất của mỗi người, ưu, nhược điểm của từng loại khí chất đề phân công và đối xử cho hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của từng người.
Quan hệ qua lại Quan hệ qua lại là địa vị tương hỗ của nhân cách này với nhân cách khác, với cộng đồng. Quan hệ qua lại luôn luôn có mối liên hệ ngược giữa các chủ thể nhưng không phải lúc nào cũng có cùng một mô thức (cùng một sắc thái). Quan hệ qua lại có thể biểu hiện công khai nhưng cũng có thể ấn giấu, ngắm ngầm không thể hiện ra. Qua tiếp xúc con người nhận thức được về người khác: Từ hình dạng, điệu bộ, nét mặt bề ngoài đến ý thức động cơ, tâm trạng, xúc cảm, tính cách, năng lực, trình độ tri thức và các giá trị ở họ, đồng thời qua nhận xét đánh giá của họ về mình người ta hiểu thêm cả về bản thân.
Do tac động tù lời nhận xét, sự biểu cảm của người đang giao tiếp mà gây ra những rung cảm khác nhau như qua lời khen làm ta vui, trách móc làm ta buồn, và xấu hồ vì bị chê bai hoặc bị kích động bởi lời nói thâm hiểm của người giao tiếp với mình. Trong quá trình giao tiếp, sự hiểu biết lẫn nhau càng trở nên sâu sắc và mỗi người cần đánh giá lại những tri thúc, kinh * Kỹ năng giao tiếp cơ bản 35 nghiệm của mình để có sự thay đổi thái độ, với sự vật hiện tượng được bàn luận và có thê dẫn tới sự mến phục hay mâu thuẫn với nhau. _ Trong tâm lý học, giao tiếp được xem như một loại hoạt động diễn ra trong mỗi quan hệ giữa người - người nhằm mục đích thiết lập sự hiểu biết lẫn nhau và nhằm tác động đến tri thức tình cảm và nhân cách. Phương pháp và nội dung giao tiếp phụ thuộc vào vị trí của cọn người trong quan hệ sản xuất, tầng lớp hay nhóm xã hội.
Giao tiếp được điều chỉnh với các yếu tố như tập quán của từng địa phương, từng dân tộc, và các chuẩn mực đạo đức. Do đó, Tục ngữ có câu: “Nhập gia tuỳ tục” là vì thế. CÁC YẾU TỐ ANH HUONG QUA TRINH GIAO TIEP Một tình huống như nhau mà mỗi người đưa ra cách ứng xử khác nhau, tại sao vậy? Thưa rằng, một hành vỉ giao tiếp nào đó của con người cũng bị tác động bởi một hệ thống các yếu tố phức tạp bao gầm các yếu tổ như sau: (1) Các yếu tố tâm iy (2) Các yếu tế văn hóa (3) Các yếu tổ xã hội. Các yếu tổ thuộc tâm lý ` Động cơ hành động Hoạt động của con người là hoạt động có đối tượng, có y thức.
Hoạt động đó luôn được thúc đây bởi những động cơ nhất định. Đó là những động lực bên trong trực tiếp thúc đây tính tích cực hoạt động của con người. Mác đã khang dinh: “Con người ta sẽ không làm bất cứ điều gì, nếu nó không liên quan độn nhu cầu, động cơ của họ”. Các động cơ không chỉ định hướng, thúc đây hoạt động của con người mà còn làm cho hành vi, hoạt động của con người mang một ý nghĩa chủ quan, cá nhân.