CHƯƠNG I 1) Kinh tế học là gì? Phân biệt sự khác nhau cơ bản của khoa học Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô và Kinh tế tài nguyên môi trường? 2) Nêu các mô hình kinh tế cơ bản liên quan ñến khoa học Kinh tế tài nguyên môi trường? 3) Cơ sở và ñặc ñiểm quyền sở hữu là gì? Cho ví dụ? 4) Trình bày mô hình ñể ñạt ñược hiệu quả Pareto trong sản xuất, trong tiêu dùng và mô hình ñạt ñược hiệu quả Pareto trong hỗn hợp? 5) Hiệu quả Pareto ñã ñạt ñược tối ña hoá phúc lợi xã hội hay chưa? Cần ñiều kiện gì ñể ñạt ñược tối ña hoá phúc lợi toàn xã hội? 6) Thế nào là sự thay ñổi tương ñương (EV), sự thay ñổi bù ñắp (CV)? Vai trò của chúng trong việc ño sự thay ñổi phúc lợi xã hội, so sánh với chỉ tiêu thặng dư người tiêu dùng? 7) Trình bày ñối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của khoa học Kinh tế tài nguyên môi trường? Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Kinh tế Tài nguyên Môi trường……….17 Chương II MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN 2. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG 2. Hoạt ñộng của hệ thống kinh tế và tác ñộng của nó ñối với môi trường Môi trường là tổng hợp các ñiều kiện sống của con người, phát triển kinh tế là quá trình sử dụng và cải thiện các ñiều kiện ñó. Giữa phát triển kinh tế và môi trường có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: Môi trường là ñịa bàn cho hoạt ñộng của hệ kinh tế và hoạt ñộng của hệ thống kinh tế là nguyên nhân tạo nên những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực ñối với môi trường.
Hoạt ñộng của hệ thống kinh tế Hoạt ñộng của hệ kinh tế tạo ra của cải phục vụ xã hội loài người thể hiện qua hình 2. R P C R: tài nguyên P: sản xuất C: tiêu dùng Hình 2. Hoạt ñộng của hệ thống kinh tế Tài nguyên (R) ñược con người khai thác từ hệ thống môi trường ví dụ như than, gỗ, dầu mỏ. Tài nguyên sau khi khai thác ñược sử dụng ñể chế biến ra các sản phẩm phục vụ cho con người, quá trình này là quá trình sản xuất (P).
Các sản phẩm ñược phân phối lưu thông và quá trình tiếp theo là quá trình tiêu thụ (C). Như vậy hệ thống kinh tế ñã hình thành một dòng năng lượng ñi từ tài nguyên ñến sản xuất và tiêu thụ. Tác ñộng của phát triển kinh tế ñến môi trường - Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên: ðể thực hiện việc sản xuất ra của cải vật chất ñáp ứng nhu cầu của con người và xã hội thì cần phải khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên (ñất, nước, quặng…). Quá trình này ngày càng có quy mô rộng lớn với nhiều hình thức phong phú và ña dạng hơn.
Nếu mức ñộ khai thác nhỏ hơn khả năng phục hồi của tài nguyên thiên nhiên thì môi trường sẽ ñược cải thiện. Ngược lại nếu mức khai thác lớn hơn khả năng phục hồi thì môi trường sẽ không ñược cải thiện mà có thể ngày càng bị suy thoái. - Thải các chất thải vào môi trường: Ngay cả khi khai thác tài nguyên thì con người cũng chỉ sử dụng những vật dụng cần thiết, phần dư thừa vẫn ñể lại môi trường (ví dụ như khi khai thác gỗ phục vụ sản xuất giấy, các phế thải như lá, vỏ, cành nhỏ ñược ñể lại trong rừng). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Kinh tế Tài nguyên Môi trường……….18 Trong quá trình sản xuất cũng không thể tránh ñược việc thải các chất thải, trong ñó có nhiều chất ñộc hại vào môi trường.
Chúng có thể là các chất thải khí như CO2, SO2, NOX. xâm nhập vào khí quyển; các chất thải rắn như các tạp chất, các hợp chất kim loại, các xơ, bụi, rác. ñược chôn vùi xuống lòng ñất hoặc ñổ xuống ao, hồ,. Ngoài ra, nước thải có chứa hợp chất hữu cơ, vô cơ, kim loại nặng.
cũng ñược ñổ vào môi trường ao hồ, sông, biển. Quá trình tiêu thụ cũng thải nhiều tạp chất như vỏ, bao bì, thức ăn thừa. vào môi trường. Quá trình thải do hoạt ñộng của hệ thống kinh tế ñược minh hoạ trong hình 2.2 R P C W: chất thải Wr Wp Wc Hình 2.
Chất thải từ hệ thống kinh tế Hoạt ñộng của hệ kinh tế tuân theo quy luật thứ nhất của nhiệt ñộng học, ñó là: Năng lượng không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất ñi mà nó chỉ chuyển ñổi từ dạng này sang dạng khác. Cũng chính từ quy luật này, ta biết ñược tổng lượng thải của các quá trình trong hệ kinh tế bằng tổng lượng tài nguyên ñược ñưa vào hệ thống. Ta có thể biểu diễn bằng ñẳng thức sau: R = W = Wr + Wp + Wc => R tăng thì W tăng và ngược lại - Tác ñộng trực tiếp vào môi trường Ngoài khai thác các nguồn tài nguyên và thải các chất thải vào môi trường trong quá trình phát triển, con người còn tác ñộng vào môi trường theo những ñộng lực khác nhau (ví dụ xây dựng ñập nước ñể ngăn dòng chảy của một con sông sẽ có tác ñộng trực tiếp tới môi trường xung quanh). Nắm rõ các quy luật tự nhiên ñể có những tác ñộng phù hợp với các quy luật ñó thì tác ñộng của con người vào môi trường sẽ tạo ra hiệu quả tích cực, phù hợp với hướng vận ñộng của môi trường, có lợi cho sự sống và ngược lại.
Do vậy mỗi tác ñộng của con người ñối với môi trường cần phải ñược cân nhắc tính toán một cách thận trọng và khoa học, ñảm bảo môi trường luôn ñược duy trì và vận ñộng một cách tốt nhất. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển - Mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên, lâu dài và qua lại: Trong môi trường sống, con người là một bộ phận không thể tách rời, gắn bó mật thiết với từng thành phần của môi trường. Mỗi một loại môi trường với những ñặc trưng riêng về các ñiều kiện sẽ có ảnh hưởng to lớn ñến việc xác ñịnh loại hình và quy mô phát triển của các hoạt ñộng kinh tế – xã hội của con người tại ñó. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Kinh tế Tài nguyên Môi trường……….19 Quá trình sinh hoạt, phát triển kinh tế – xã hội của con người lại chính là quá trình liên tục tác ñộng vào môi trường, làm biến ñổi môi trường và tạo ra các loại môi trường riêng, môi trường nhân tạo ngày càng ña dạng và phong phú.
- Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, sâu sắc và ngày càng mở rộng: Cùng với quá trình phát triển, các yếu tố của môi trường ngày càng có ý nghĩa nhiều hơn. Nhiều yếu tố môi trường trước ñây ñược xem là vô dụng hay nhiều khu vực trước ñây là bất lợi không có người ñến thì nay lại trở thành nguồn tài nguyên quý giá hay là nơi ñược tập trung ñến khai thác và phát triển. Tương ứng với trình ñộ phát triển càng cao của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, sự tác ñộng của con người trong quá trình phát triển ñến môi trường ngày càng mạnh mẽ về cường ñộ, sâu sắc và phức tạp về tính chất và ngày càng mở rộng về quy mô. Ngày nay, con người tác ñộng ñến môi trường sống làm biến ñổi môi trường không chỉ trên bề mặt hành tinh mà còn cả ở trên tầm cao vũ trụ và cả ở sâu lòng ñất.
Trái ñất trở nên nhỏ bé hơn. Do vậy môi trường sống cũng ngày càng trở nên mỏng manh trước vũ lực của con người, nó tuỳ thuộc vào tác ñộng theo hướng tích cực hay tiêu cực của con người vào môi trường. Vai trò của hệ thống môi trường 2. Môi trường là nơi chứa ñựng chất thải Chất thải của hệ thống kinh tế ñược ñưa vào môi trường, trong ñó một phần nhỏ ñược con người tái chế (r) sử dụng lại ñể ñưa vào hệ kinh tế bổ sung cho nguồn tài nguyên (R).
Việc sử dụng lại các chất thải hoàn toàn phụ thuộc vào loại chất thải và khả năng của con người, cụ thể hơn là phụ thuộc vào công nghệ tái sử dụng. Nếu chi phí sử dụng lại chất thải mà ít hơn việc khai thác mới thì con người sẽ sẵn sàng làm, ngược lại con người có thể sử dụng nguồn tài nguyên mới. Nhưng nếu xét về mặt ý nghĩa môi trường thì con người cố gắng tìm mọi cách sử dụng lại các chất thải, cho dù hiệu quả nó không lớn lắm. Phần lớn chất thải tồn tại trong môi trường.
Song môi trường có một khả năng ñặc biệt, ñó là quá trình ñồng hoá chất thải. R P C W r * W<A chất lượng môi Môi trường trường ñảm bảo (+) A * W>A chất lượng môi trường bị suy giảm (-) (r: Vật liệu tái chế; A: Khả năng ñồng hoá của môi trường) Hình 2. Môi trường - nơi chứa ñựng chất thải Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Kinh tế Tài nguyên Môi trường……….20 * ðồng hoá (A): là khả năng ñặc biệt của môi trường, là quá trình biến ñổi các chất ñộc hại thành các chất không ñộc hại hoặc ít ñộc hại. Nếu như khả năng ñồng hoá của môi trường (A) lớn hơn lượng thải (W) (tức là W<A) thì chất lượng môi trường luôn ñược ñảm bảo, tài nguyên ñược cải thiện (+).
Nếu như khả năng ñồng hoá của môi trường nhỏ hơn lượng thải (tức là W>A) thì chất lượng môi trường bị suy giảm, gây tác ñộng xấu ñến tài nguyên (-). Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên Hệ thống kinh tế muốn hoạt ñộng ñược thì phải có các nguyên liệu, nhiên liệu ñầu vào, chúng là các dạng tài nguyên (R) lấy từ môi trường. Tài nguyên có thể là tài nguyên tái tạo (RR) ñược như rừng, ñất thuỷ sản. hoặc tài nguyên không tái tạo ñược (ER) như khoáng sản, dầu mỏ.
ðối với tài nguyên tái tạo (RR): Nếu khả năng hồi phục của tài nguyên (y) mà lớn hơn mức khai thác (h) thì môi trường ñược cải thiện. Nếu khả năng hồi phục tài nguyên (y) nhỏ hơn mức khai thác (h) thì môi trường không ñược cải thiện mà có thể bị suy giảm.4 biểu diễn mối quan hệ giữa mức khai thác tài nguyên với khả năng hồi phục của tài nguyên. ðối với tài nguyên không tái tạo (ER): do khả năng phục hồi y luôn bằng 0, cho nên quá trình khai thác sẽ là quá trình làm suy giảm môi trường (-). R ER RR (-) y=0; h>0 (-) y > 0; h > 0 (+) h>y h>y h<y Hình 2.
Quan hệ giữa khai thác và khả năng hồi phục tài nguyên 2.