CHƯƠNG 1 Câu 1. Trình bày một số khái niệm về kinh doanh, doanh nghiệp và khởi tạo doanh nghiệp Câu 2. Trình bày các đặc trưng, tố chất và kỹ năng cần thiết của người kinh doanh Câu 3. Trình bày những yêu cầu và điều kiện để khởi nghiệp kinh doanh Câu 4.
Trình bày ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến sự phát triển doanh nghiệp 23 BÀI TẬP THẢO LUẬN Phân tích tình huống Bill Gates (William Henry Gates) là “doanh nhân có ảnh hưởng nhất trong cuộc cách mạng máy tính cá nhân” sẽ không chắc giành được danh hiệu này nếu cố gắng học nốt 2 năm ở trường Harvard cho đến khi tốt nghiệp. Và hơn 30 năm sau, ông trở lại chính ngôi trường danh tiếng này để nhận bằng tiến sĩ danh dự ngành luật cho dù chưa qua đại học. Anita Roddick là người sáng lập và điều hành The Body Shop từ một cửa hàng nhỏ kinh doanh mỹ phẩm tự pha chế trở thành một thương hiệu nổi tiếng thế giới với 1980 cửa hàng có mặt tại hơn 40 nước (năm 2004). Bản thân Anita Roddick cũng chưa từng học bất cứ khóa học nào về quản trị kinh doanh hay bán hàng, bà điều hành The Body Shop với bản năng kinh doanh có sẵn cùng với quá trình tự tích lũy không ngừng và một triết lý kinh doanh vì môi trường.
24 CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH GIỚI THIỆU CHƯƠNG Chương 2 là chương giới thiệu về ý tưởng kinh doanh và ra quyết định khởi nghiệp kinh doanh, nội dung chính của kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh để người học có được kiến thức nền tảng và dễ dàng tiếp cận nội dung môn học ở những chương tiếp theo. Về kiến thức: - Ý tưởng kinh doanh và ra quyết định khởi nghiệp kinh doanh - Nội dung chính của kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh 2. Về kỹ năng: - Vận dụng được các kiến thức về lập kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh vào thực tế công việc; 3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của việc lập kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh trong thực tiễn công việc.
- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong thảo luận các nội dung giảng viên nêu ra. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận 1 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 - Nội dung: 25 + Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức + Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: • Trong quá trình học tập, người học cần: • Nghiên cứu bài trước khi đến lớp • Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. • Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. • Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp: + Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) + Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra (hình thức: tự luận) 26 NỘI DUNG 1. Ý tưởng kinh doanh và ra quyết định khởi nghiệp kinh doanh 1. Xem xét nhu cầu và thị trường Nhu cầu thị trường (Market Demand) được hiểu là những nhu cầu, mong muốn của khách hàng đối với một dịch vụ hay sản phẩm nào đó trên thị trường. Theo các chuyên gia phân tích, nhu cầu thị trường nằm ở 3 cấp độ: Cần (Need), Mong muốn (Want) và Nhu cầu (Demand), trong đó: Cần (Need): Đây là những nhu cầu thuộc về phần tự nhiên của con người, là những nhu cầu có sẵn mà không phải do ai đó tạo ra.
Đây là những cảm giác thiếu thốn, mong muốn sử dụng dịch vụ hay sản phẩm để nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Mong muốn (Want): Khác với cấp độ Cần, mong muốn ở đây chính là cách để cụ thể hóa nhu cầu tự nhiên của con người bằng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Cấp độ này bị tác động mạnh bởi yếu tố văn hóa, môi trường và tính cách cá nhân. Nhu cầu (Demand): Đây là những mong muốn của khách hàng đối với một sản phẩm/dịch vụ nào đó trên thị trường và có khả năng chi trả để sở hữu nó.
Nhu cầu này thường bị chi phối bởi kinh tế. Hình thành ý tưởng kinh doanh Ý tưởng của bạn có thể là tuyệt vời thực sự nhưng vẫn có việc cần làm thêm nữa. Đâu đó giữa ý tưởng bạn vội vàng viết trên tờ nháp với việc bạn khởi nghiệp kinh doanh thực sự có một quy trình bạn cần thực hiện để quyết định xem doanh nghiệp của mình về cơ bản sẽ thành công hay thất bại. Nhiều doanh nhân khởi nghiệp quá tự tin và hứng thú với các ý tưởng mới của mình mà quên mất việc cần phải tìm hiểu xem liệu ý tưởng của mình có thực tế không.
Một ý tưởng thú vị nhưng không thể triển khai trên thực tế thì cũng không được đánh giá là một ý tưởng kinh doanh hay. Về nguyên tắc, bạn có thể đánh giá một ý tưởng kinh doanh có hay hay không bằng phương pháp cho điểm. Bạn có thể cho điểm từ 0 đến 6 vơi các tiêu thức cụ thể như sau: Hiểu biết về ngành nghề kinh doanh: Bạn biết gì về ngành này? Bạn có cần phải bỏ thêm thời gian và tiền bạc để học hỏi về ngành này không? Bạn có phải thu nhận thêm đối tác vì bạn không đủ hiểu biết về ngành này không? Thang điểm đánh giá: Điểm 0 nếu bạn không hiểu gì về ngành kinh doanh này, điểm 2 nếu bạn có một chút hiểu biết, điểm 4 nếu bạn hiểu một cách hạn chế, điểm 6 nếu bạn hiểu ở mức có thể tự tiến hành công việc. Kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh: Bạn đã từng bao giờ đứng ra làm chủ doanh nghiệp hoặc làm việc trong lĩnh vực kinh doanh chưa? Kinh nghiệm làm việc thực tế quan trọng đến mức nào trong ngành này? 27 Thang điểm đánh giá: Điểm 0 nếu bạn không có chút kinh nghiệm gì, điểm 2 nếu bạn chỉ có chút ít kinh nghiệm, điểm 4 nếu bạn có kinh nghiệm nhưng chưa đủ, điểm 6 nếu bạn thông thạo lĩnh vực này.
Kỹ năng đặc thù trong ngành kinh doanh này của bạn: Những kỹ năng mà bạn cần đạt trình độ nào? Nếu bạn chưa có những kỹ năng đó, để có được chúng bạn phải cố gắng ở mức độ nào? Thang điểm đánh giá: Điểm 0 nếu bạn không có kỹ năng này, điểm 2 nếu bạn chỉ có một ít kỹ năng, điểm 4 nếu bạn có một số kỹ năng, điểm 6 nếu có đủ kỹ năng cần thiết. Khả năng thâm nhập thị trường: Hãy tính đến những chi phí để tham gia kinh doanh và những rào cản cạnh tranh bạn có thể gặp phải. Thang điểm đánh giá: Điểm 0 nếu lĩnh vực kinh doanh bị cạnh tranh mạnh, điểm 2 nếu bạn đã có sự thâm nhập hạn chế, điểm 4 nếu có cả đối thủ cạnh tranh lớn và nhỏ, điểm 6 nếu hầu như không có hạn chế nào đối với sự thâm nhập. Tính độc đáo của ý tưởng: Không nhất thiết phải mang ý nghĩa không có ai cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cùng loại, mà nó có ý nghĩa rằng chưa có ai/ít người cung cấp theo cách mà bạn cung cấp hoặc chưa có ai/ít người cung cấp trong khu vực mà bạn định kinh doanh.
Thang điểm đánh giá: Điểm 0 nếu sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn có rất nhiều người cung cấp, điểm 2 nếu có một số người khác cùng cung cấp sản phẩm giống bạn, điểm 4 nếu chỉ có một vài nhà cung cấp giống bạn, điểm 6 nếu không có ai cung cấp sản phẩm mà bạn có ý định cung cấp. Sau khi tính được tổng số điểm của các ý tưởng, loại bỏ những ý tưởng có tổng điểm nhỏ hơn 20, những ý tưởng mà không đạt được điểm 4 ở từng tiêu chí, và ý tưởng không đạt được điểm 6 ở ít nhất một tiêu chí. Sau quá trình loại bỏ này, bạn sẽ còn danh mục các ý tưởng kinh doanh hay nhất để có thể triển khai trong thực tế. Bạn có thể cân nhắc chọn một (vài) trong ý tưởng đó hoặc chọn ý tưởng có mức điểm cao nhất.
Nếu sau qua trình này không có ý tưởng nào được chọn thì bạn lại nghiên cứu tìm hiểu và đánh giá lại từ đầu. Các vấn đề pháp lý và xác định, lựa chọn cơ hội kinh doanh Kiến thức pháp lý cơ bản nói riêng và kiến thức pháp luật nói chung là nhiều vô tận, ngay cả những luật sư, chuyên gia pháp luật hàng đầu cũng chưa chắc nắm hết được. Tuy nhiên, đối với một CEO/chủ doanh nghiệp thì có 05 vấn đề pháp lý sau đây theo tôi là cơ bản, quan trọng và cần thiết nhất bao gồm: – Nắm được văn bản/tài liệu pháp lý quan trọng và không thể thiếu trong doanh nghiệp mình; – Nắm vững các quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp; – Biết quản lý dòng tiền ra và dòng tiền vào của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; 28 – Nắm được kiến thức pháp lý cơ bản về hợp đồng thương mại liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực mà doanh nghiệp mình đang kinh doanh; – Nắm và xác định được quyền hạn của người quản lý doanh nghiệp và lựa chọn mô hình tổ chức doanh nghiệp phù hợp cho doanh nghiệp mình. Ra quyết định khởi nghiệp kinh doanh Ra quyết định khởi sự doanh nghiệp là quá trình một cá nhân hoặc một nhóm cá nhân khai thác cơ hội thương mại bằng ý tưởng sáng tạo như: Đưa sản phẩm, dịch vụ mới ra thị trường, cải tiến quy trình hoặc phương pháp sản xuất hiện có.
Quá trình này thường được thực hiện thông qua một tổ chức mới (thành lập một công ty), nhưng cũng có thể xảy ra trong một doanh nghiệp đã thành lập và đang trải qua sự thay đổi đáng kể về sản phẩm hoặc chiến lược. Nội dung chính của kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh 2.