Giáo trình khí cụ điện nghề điện nước trung cấp - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình khí cụ điện nghề điện nước trung cấp phần 1 cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng cho sinh viên tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Chuyên ngành

Điện - Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

53
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Bài 1: Khái quát về khí cụ điện

1.1. Phân loại khí cụ điện

1.2. Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện

2. Bài 2: Các trạng thái và chế độ làm việc của khí cụ điện

2.1. Các trạng thái làm việc của khí cụ điện

2.2. Các chế độ làm việc của khí cụ điện

3. Bài 3: Hồ quang điện và cách dập tắt hồ quang điện

3.1. Ảnh hưởng của hồ quang đối với thiết bị dùng điện

4. Bài 4: Tiếp xúc điện

5. Bài 5: Công tắc

6. Bài 6: Cầu dao

7. Bài 7: Nút ấn

8. Bài 8: Cầu chì

9. Bài 9: Áptômát

10. Bài 10: Rơ le nhiệt

11. Bài 11: Công tắc tơ

12. Bài 12: Khởi động từ

13. Bài 13: Rơ le thời gian

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KHÍ CỤ ĐIỆN NGHỀ: Điện - Nước TRÌNH ĐỘ: Trung cấp Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng. Tam Điệp, năm 2018 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại bài giảng nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Bài giảng mô đun 18 Khí cụ điện được biên soạn tổng hợp từ nhiều sách và giáo trình của nhiều tác giả nhằm phục vụ cho việc giảng dạy ngành Điện – nước cho sinh viên các ngành kỹ thuật như: Công thôn, Thủy công, cấp thoát nước . Bài giảng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khí cụ nghề điện nước Bài được soạn từ nhiều giáo trình nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong những ý kiến đóng góp, phê bình của các bạn đồng nghiệp và các bạn sinh viên có tham khảo bài giảng này. Tam Điệp, ngày …. Biên soạn 2 MỤC LỤC Contents LỜI GIỚI THIỆU . 2 Bài 1: Khái quát về khí cụ điện . Phân loại khí cụ điện. Phân loại theo công dụng . Các yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện . 12 Bài 2: Các trạng thái và chế độ làm việc của khí cụ điện . Các trạng thái làm việc của khí cụ điện . Trạng thái làm việc bình thường (định mức) . Trạng thái quá tải . Trạng thái ngắn mạch. Các chế độ làm việc của khí cụ điện . Chế độ làm việc dài hạn . Chế độ làm việc ngắn hạn . Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại . 15 Bài 3: Hồ quang điện và cách dập tắt hồ quang điện . Ảnh hưởng của hồ quang đối với thiết bị dùng điện .Quá trình phát sinh của hồ quang điện .Tác hại của hồ quang điện đối với thiết bị dùng điện . Một số phương pháp dập tắt hồ quang điện .Kéo dài hồ quang bằng cơ khí .Phân đoạn hồ quang .Thổi hồ quang bằng khí nén . Thổi hồ quang bằng từ .5 Dập hồ quang trong vật liệu tự sinh khí.Chia nhỏ hồ quang bằng các vách ngăn hẹp quanh co .Dập hồ quang bằng dầu cách điện . 20 Bài 4: Tiếp xúc điện . Khái niệm chung về tiếp xúc điện . Yêu cầu đối với tiếp xúc điện . Bề mặt tiếp xúc điện . Những yếu tố chính ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc . Vật liệu làm tiếp điểm . Lực ép lên tiếp điểm F . Hình dạng tiếp điểm . Các nguyên nhân hư hỏng tiếp điểm và cách khắc phục . Các nguyên nhân gây hư hỏng tiếp điểm . Các biện pháp khắc phục . 24 Bài 5: Công tắc . Khái niệm và công dụng . Phân loại, cấu tạo và ký hiệu . Thông số kỹ thuật của công tắc . Tính toán lựa chọn và tháo lắp công tắc . Tính chọn công tắc . Tháo lắp công tắc . 33 Bài 6: Cầu dao . Khái niệm và công dụng . Phân loại, cấu tạo và ký hiệu . Tính chọn và tháo lắp cầu dao . Tính chọn cầu dao . Tháo lắp cầu dao . Khái niệm và công dụng . Phân loại, cấu tạo và ký hiệu . Tính chọn và tháo lắp nút ấn . Tính chọn nút ấn . Tháo lắp nút ấn. 50 Bài 8: Cầu chì . Khái niệm và công dụng . Phân loại và ký hiệu . Nguyên lý hoạt động . Thông số kỹ thuật của cầu chì . Tính toán lựa chọn và lắp đặt cầu chì . Trong lưới điện ánh sáng sinh hoạt. Cầu chì bảo vệ một động cơ . Cầu chì bảo vệ 2, 3 động cơ . Khái quát và công dụng. Phân loại, ký hiệu . Cấu tạo và nguyên lý làm việc . Nguyên lý làm việc .Một số loại áptômát thường sử dụng . Áptômát vạn năng có các phần tử bảo vệ điện tử, nhiệt . áptômát định hình . Áp tô mát bảo vệ dòng cực đại . Tính toán lựa chọn áp tô mát . Lắp đặt và hiệu chỉnh áp tô mát .1 Hiện tượng, nguyên nhân gây hư hỏng thường gặp đối với áp tômát . Dụng cụ, thiết bị, vật liệu . Các bước sửa chữa áptômát . Ra quyết định . 75 Bài 10: Rơ le nhiệt . Khái quát và công dụng. Phân loại, ký hiệu . Cấu tạo và nguyên lý làm việc. Nguyên lý làm việc . Thông số kỹ thuật của rơ le nhiệt . Tính toán lựa chọn rơ le nhiệt . Lắp đặt và hiệu chỉnh rơ le nhiệt. 81 Bài 11: Công tắc tơ . Khái quát và công dụng. Phân loại, ký hiệu . Cấu tạo và nguyên lý làm việc . Nguyên lý làm việc . Thông số kỹ thuật của công tắc tơ . Tính toán lựa chọn và lắp đặt công tắc tơ . Tính chọn công tắc tơ. Lắp đặt công tắc tơ . Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng. Các bước sửa chữa công tắc tơ . 90 Bài 12: Khởi động từ . Khái quát và công dụng. Các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu . Cấu tạo và nguyên lý làm việc . Nguyên lý làm việc . Thông số kỹ thuật của khởi động từ . Tính toán lựa chọn và lắp đặt khởi động từ . Tính chọn khởi động từ. Lắp đặt khởi động từ . 95 Bài 13: Rơ le thời gian . Khái quát và công dụng. Cấu tạo và nguyên lý làm việc rơ le thời gian kiểu điện từ. Nguyên lý làm việc . Phân loại, ký hiệu . Thông số kỹ thuật của rơ le thời gian . Tính chọn rơ le thời gian . Lắp đặt và điều chỉnh rơ le thời gian . Lắp đặt rơ le thời gian . Điều chỉnh rơ le thời gian . Các bước sửa chữa rơ le thời gian . 103 8 CHƯƠNG TRÌNH - BÀI GIẢNG MÔ ĐUN 18 Tên mô đun: KHÍ CỤ ĐIỆN Mã mô đun: MĐ18 Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 42 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 16 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học/ mô đun: An toàn lao động; Mạch điện; Vật liệu điện. - Tính chất: Mô đun Khí cụ điện là mô đun cơ sở nghề bổ trợ trong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp của nghề Điện-nước. Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của các khí cụ điện hạ thế. - Về kỹ năng: + Lựa chọn được các khí cụ điện theo các yêu cầu cụ thể + Lắp đặt và bảo dưỡng được các khí cụ điện đúng quy trình + Sửa chữa được các hư hỏng thường gặp của các khí cụ điện + Thiết lập và sửa chữa được các mạch tự động điều khiển đơn giản dùng trong lĩnh vực điện dân dụng. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi lắp đặt và sửa chữa khí cụ điện + Có tính tỷ mỉ, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. Nội dung mô đun: 9 Bài 1: Khái quát về khí cụ điện Thời gian: 2giờ Giới thiệu : Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp điện năng các thiết bị điện dân dụng, điện công nghiệp cũng như các khí cụ điện được sử dụng ngày càng tăng lên không ngừng. Chất lượng của các khí cụ điện cũng không ngừng được cải tiến và nâng cao cùng với sự phát triển của công nghệ mới. Vì vậy đòi hỏi người công nhân làm việc trong các ngành, nghề và đặc biệt trong các nghề điện phải hiểu rõ về các yêu cầu, nắm vững cơ sở lý thuyết khí cụ điện. Làm cơ sở để nắm vững cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của từng loại khí cụ điện để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và tiết kiệm điện năng trong sử dụng. Nội dung môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về cơ sở lý thuyết khí cụ điện nhằm ứng dụng có hiệu quả trong ngành nghề của mình. Mục tiêu của bài - Trình bày được cách phân loại và các yêu cầu cơ bản của khí cụ điện. - Nhận biết được các loại khí cụ điện theo công dụng, điện áp, dòng điện và nguyên lý làm việc. - Có tính tỷ mỉ, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. Nội dung chính 1. Định nghĩa Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệ các lưới điện, mạch điện, máy điện và các máy móc sản xuất. Ngoài ra nó còn được dùng để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình không điện khác. Phạm vi ứng dụng Khí cụ điện được sử dụng rộng rãi ở các nhà máy phát điện, các trạm biến áp, trong các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông vận tải, quốc phòng. Ở nước ta khí cụ điện hầu hết được nhập từ nhiều nước khác nhau nên quy cách không thống nhất, việc bảo quản và sử dụng có nhiều thiếu sót dẫn đến hư hỏng, gây thiệt hại khá nhiều về kinh tế. Do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản và kỹ thuật sửa chữa khí cụ điện phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết hiện nay. Phân loại khí cụ điện 2. Phân loại theo công dụng - Khí cụ điện đóng cắt: Cầu dao, công tắc, nút ấn, dao cách ly, máy cắt, áp tô mát. - Khí cụ điện bảo vệ: Rơle, áp tô mát, cầu chì… 10 - Khí cụ điện điều khiển: Công tắc tơ, khởi động từ, rơ le trung gian, rơ le tốc độ, rơ le thời gian, bộ khống chế. - Khí cụ điện đo lường: Máy biến dòng, máy biến áp đo lường. Phân loại theo điện áp - Khí cụ điện cao áp được chế tạo dùng để sử dụng điện áp từ 1000V trở lên; - Khí cụ điện hạ áp được chế tạo dùng để sử dụng điện áp < 1000V . Phân loại theo dòng điện - Khí cụ điện một chiều: Các khí cụ điện có cuộn hút dùng điện một chiều - Khí cụ điện xoay chiều: Các khí cụ điện có cuộn hút dùng điện xoay chiều. Phân loại theo nguyên lý làm việc: - Khí cụ điện kiểu điện từ, cảm ứng, nhiệt, có tiếp điểm, không có tiếp điểm, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ