Giáo Trình Môn Học Khí Cụ Điện Tại Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam

Giáo trình kỹ thuật về khí cụ điện, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHÍ CỤ ĐIỆN

0.1. Khái niệm về khí cụ điện

0.2. Sự phát nóng của khí cụ điện

0.3. Hồ quang và các phương pháp dập tắt hồ quang

0.4. Lực điện động

0.5. Công dụng và phân loại khí cụ điện

0.5.1. Công dụng của khí cụ điện

0.5.2. Phân loại khí cụ điện

1. CHƯƠNG 1: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐÓNG CẮT

1.1. Nguyên lý hoạt động

1.2. Tính chọn cầu dao

1.3. Hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục

1.4. Sửa chữa cầu dao

1.5. Các loại công tắc và nút điều khiển

1.5.1. Công tắc hộp

1.5.2. Công tắc vạn năng

1.5.3. Công tắc hành trình

1.5.4. Thông số kỹ thuật công tắc và nút điều khiển

1.6. Dao cách ly

1.6.1. Nguyên lý hoạt động

1.6.2. Tính chọn dao cách ly

1.6.3. Hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng và biện pháp sửa chữa

1.6.4. Sửa chữa giao cách ly

1.7. Cấu tạo dầu

1.8. Nguyên lý hoạt động

1.9. Lựa chọn máy cắt điện

1.10. Nguyên nhân hư hỏng và biện pháp khắc phục

1.11. Giới thiệu một số máy cắt

1.12. Cấu tạo aptomat

1.13. Nguyên lý hoạt động aptomat

1.14. Tính chọn aptomat

1.15. Nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục

1.16. Một số aptomat thường gặp

2. CHƯƠNG II: KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ

2.1. Rơle điện từ

2.1.1. Nguyên lý hoạt động

2.1.2. Ứng dụng rơle điện từ

2.2. Nguyên lý hoạt động và phân loại

2.3. Tính chọn rơle nhiệt

2.4. Các nguyên nhân gây hư hỏng và cách khắc phục

2.5. Sửa chữa rơle nhiệt

2.6. Tính chọn cầu chì

2.7. Các nguyên nhân gây hư hỏng và cách khắc phục

2.8. Thiết bị chống dò

2.8.1. Nguyên lý hoạt động và phân loại

2.8.2. Giới thiệu một số thiết bị chống dò thường sử dụng

3. CHƯƠNG III: KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

3.1. Nguyên lý làm việc

3.2. Tính toán chọn công tắc tơ

3.3. Hư hỏng và các nguyên nhân gây hư hỏng

3.4. Khởi động từ

3.4.1. Tính chọn khởi động từ

3.4.2. Đặc tính kỹ thuật và ứng dụng

3.5. Rơle trung gian và rơle tốc độ

3.5.1. Rơle trung gian

3.5.2. Các nguyên nhân gây hư hỏng và cách khắc phục

3.6. Rơle thời gian

3.6.1. Cấu tạo Rơle thời gian kiểu điện từ

3.6.2. Nguyên lý hoạt động

3.6.3. Giới thiệu một số rơle thời gian kiểu điện tử

3.6.4. Hư hỏng nguyên nhân gây hư hỏng

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Khí Cụ Điện tại Hà Nam

Giáo trình Khí Cụ Điện là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề điện công nghiệp tại Hà Nam. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cho sinh viên. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên nhu cầu thực tế của ngành điện công nghiệp, giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản và ứng dụng của khí cụ điện.

1.1. Khái niệm và vai trò của Khí Cụ Điện

Khí cụ điện là thiết bị dùng để điều khiển và bảo vệ các hệ thống điện. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các thiết bị điện trong công nghiệp.

1.2. Mục tiêu của giáo trình Khí Cụ Điện

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên nhận diện và phân loại các loại khí cụ điện, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc trong ngành điện công nghiệp.

II. Thách thức trong Đào Tạo Nghề Điện Công Nghiệp

Đào tạo nghề điện công nghiệp tại Hà Nam gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật kiến thức mới đến việc đảm bảo chất lượng giảng dạy. Các giảng viên cần phải thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của ngành. Bên cạnh đó, việc trang bị cơ sở vật chất cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình đào tạo.

2.1. Cập nhật kiến thức mới trong ngành điện

Ngành điện công nghiệp luôn thay đổi với công nghệ mới. Việc cập nhật kiến thức cho giảng viên và sinh viên là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo.

2.2. Đảm bảo chất lượng giảng dạy

Chất lượng giảng dạy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm trình độ giảng viên, tài liệu giảng dạy và cơ sở vật chất. Cần có các biện pháp để nâng cao chất lượng này.

III. Phương Pháp Đào Tạo Hiệu Quả trong Ngành Điện

Để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề điện công nghiệp, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Các chương trình thực tập cũng cần được chú trọng để sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm trong giáo trình khí cụ điện, từ đó áp dụng vào thực tế.

3.2. Chương trình thực tập cho sinh viên

Chương trình thực tập là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Giáo Trình Khí Cụ Điện

Giáo trình Khí Cụ Điện không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành điện công nghiệp. Nội dung giáo trình giúp họ nắm vững các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

4.1. Ứng dụng trong công việc thực tế

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình vào công việc thực tế, từ việc lắp đặt đến bảo trì các thiết bị điện.

4.2. Kết quả nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong ngành điện công nghiệp cần dựa trên các kiến thức từ giáo trình, giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của các thiết bị điện.

V. Kết Luận và Tương Lai của Đào Tạo Nghề Điện Công Nghiệp

Đào tạo nghề điện công nghiệp tại Hà Nam đang trên đà phát triển. Với sự hỗ trợ từ giáo trình Khí Cụ Điện, sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết. Tương lai của ngành điện công nghiệp hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội phát triển, đặc biệt là trong bối cảnh công nghệ ngày càng tiến bộ.

5.1. Tương lai của ngành điện công nghiệp

Ngành điện công nghiệp sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo chất lượng.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế của ngành điện công nghiệp.

13/07/2025
Giáo trình khí cụ điện

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: KHÁI NIỆM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHÍ CỤ ĐIỆN Mã chương: MH 011-00 Giới thiệu: Khí cụ điện là những thiết bị được sử dụng phổ biến trong công nghiệp cũng như trong đời sống hàng ngày Mục tiêu - Nêu được khái niệm, công dụng của các loại khí cụ điện - Hiểu được cách tiếp xúc điện, cách tạo hồ quang điện và dập tắt hồ quang điện. - Rèn luyện tính nghiêm túc trong học tập và thực hiện công việc Nội dung chính: 1. Khái niệm về khí cụ điện. Khái niệm về khí cụ điện.

Khí cụ điện (KCĐ) là thiết bị điện dùng để: đóng cắt, điều khiển, kiểm tra, tự động điều khiển, khống chế các đối tượng điện cũng như không điện và bảo vệ chung trong trường hợp sự cố. Khí cụ điện có rất nhiều chủng loại với chức năng, nguyên lý làm việc và kích cỡ khác nhau, được dùng rộng rải trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Trong phạm vi của môn học khí cụ điện này, chúng ta đề cập đến các vấn đề như sau: cơ sở lý thuyết, nguyên lý làm việc, kết cấu và đặc điểm của các loại KCĐ dùng trong ngành điện và trong công nghiệp. Sự phát nóng của khí cụ điện.

Khái niệm chung. Ở trạng thái làm việc, trong các bộ phận của thiết bị điện (TBĐ) như: mạch vòng dẫn điện, mạch từ, các chi tiết bằng kim loại và cách điện đều có tổn hao năng lượng tác dụng và biến thành nhiệt năng. Một phần của nhiệt năng này làm tăng nhiệt độ của TBĐ, còn 1 phần khác tỏa ra môi trường xung quanh. Ở chế độ xác lập nhiệt, nhiệt độ của thiết bị không tăng lên nữa mà đạt trị số ổn định, còn toàn bộ nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh.

Nếu nhiệt độ của TBĐ tăng cao thì cách điện bị già hóa và độ bền cơ của các chi tiết bị suy giảm. Khi tăng nhiệt độ của vật liệu cách điện lên 80C so với nhiệt độ cho phép ở chế độ dài hạn thì tuổi thọ của cách điện giảm 50%. Với vật liệu dẫn điện thông dụng nhất là Cu, nếu tăng nhiệt độ từ 100oC đến 2500C thì độ bền cơ giảm 40%, khi độ bền cơ của chúng giảm nên lực điện động trong trường hợp ngắn mạch sẽ làm hư hỏng thiết bị. 5 Do vậy độ tin cậy của thiết bị phụ thuộc vào nhiệt độ phát nóng của chúng.

Trong tính toán phát nóng TBĐ thường dùng một số khái niệm như sau : 0: nhiệt độ phát nóng ban đầu, thường lấy bằng nhiệt độ môi trường.  : nhiệt độ phát nóng  =  - o : là độ chênh nhiệt so với nhiệt độ môi trường, ở vùng ôn đới cho phép  = 350C, vùng nhiệt đới  = 500C. Sự phát nóng thiết bị điện còn tùy thuộc vào chế độ làm việc. ôđ = ôđ - o : độ chênh nhiệt độ ổn định.

Các dạng tổn hao năng lượng. - Tổn hao trong các chi tiết dẫn điện. Năng lượng tổn hao trong dây dẫn do dòng điện i đi qua trong thời gian t được tính theo công thức sau : Điện trở dây dẫn R phụ thuộc vào điện trở suất vật liệu, kích thước dây dẫn, ngoài ra còn phụ thuộc vào tần số dòng điện, vị trí của dây dẫn : nằm đơn độc hay gần dây dẫn khác có dòng điện đi qua. - Tổn hao trong các phần tử sắt từ.

Nếu các phần tử sắt từ nằm trong vùng từ trường biến thiên thì trong chúng sẽ có tổn hao do từ trễ và dòng điện xoáy tạo ra. - Tổn hao trong vật liệu cách điện. Dưới tác dụng của điện trường biến thiên, trong vật liệu cách điện sẽ sinh ra tổn hao điện môi. Quá trình phát nóng ở chế độ quá độ.

Chế độ làm việc dài hạn. Chế độ làm việc dài hạn là chế độ làm việc của thiết bị điện với thời gian dài tùy ý nhưng ngắn hơn thời gian để nhiệt độ phát nóng đạt tới giá trị ổn định. Khi có dòng điện I chạy trong vật dẫn sẽ gây ra tổn hao một công suất P và trong thời gian dt sẽ gây ra một nhiệt lượng: Q = P.dt = RI2dt (1.1) Nhiệt lượng hao tổn này bao gồm hai phần: + Đốt nóng vật dẫn: Q1= G.2) + Tỏa ra môi trường xung quanh : Q2= S .3) Ta có phương trình cân bằng nhiệt của quá trình phát nóng: P.4) Trong đó: G : là khối lượng vật dẫn (g) 6 C : là tỉ nhiệt vật dẫn tỏa nhiệt ( J/g)  : là độ chênh nhiệt (00C)  : là hệ số tỏa nhiệt (W/cm2) P d S . Ta có phương trình: =  +  G.C Giải phương trình vi phân trên với điều kiện tại t = 0 thì độ chênh nhiệt ban  .S P − t − t đầu là 0, ta được:  = (1 − e G .C Đặt T= là hằng số thời gian phát nóng : S P =  od độ chênh nhiệt ổn định. t t − − Ta có:  =  od (1 − e T ) +  oe T (1-5) t − Khi t = 0 mà 0 = 0 thì:  =  od (1 − e T ) −T Thay t = T vào (2) ta được  =   (1 − e ) = 0,632  T (1-6) Quá trình nguội của thiết bị xảy ra khi ta cắt điện của nó, nhiệt độ của nó giảm dần đến nhiệt độ môi trường. Ta có phương trình cân bằng nhiệt sẽ là: G.dt = 0 Giải phương trình vi phân ta được biểu thức thể hiện quá trình nguội lạnh: t −  =  od e T ( đường 3 hình 1) (1-7) Ở chế độ làm việc dài hạn, thời gian làm việc đủ lớn để  =   và thời gian nghỉ đủ dài để  = 0.

Vì  (t ) là hàm mũ, nên về lý thuyết  đạt   (khi phát nóng) và  đạt 0 (khi nguội) với thời gian vô cùng. Trong thực tế, nếu t  4T thì có thể coi là chế độ làm việc dài hạn, hoặc độ tăng nhiệt theo thời gian d 0 2 C cũng có thể coi đó là chế độ làm việc dài hạn. Phát nóng lặp lại b. Chế độ làm việc ngắn hạn: Chế độ làm việc ngắn hạn là chế độ làm việc của thiết bị điện với thời gian đủ ngắn để nhiệt độ phát nóng của nó chưa đạt tới giá trị ổn định, sau đó ngưng làm việc trong thời gian đủ lớn để nhiệt độ của nó hạ xuống tới nhiệt độ môi trường.

Đồ thị làm việc của quá trình này được mô tả ở hình 2. Nếu thiết bị làm việc với công suất P = P1 ứng với chế độ dài hạn, nghĩa là  1 bằng nhiệt chênh cho phép của thiết bị thì sau thời gian làm việc t lv, nhiệt chênh đạt  1   1 , nghĩa là thiết bị làm việc còn non tải. Để tận dụng khả năng mang tải của thiết bị, ta có thể nâng công suất làm việc tới P2, sao cho sau t = tlv, độ phát nóng đạt  2 =  1 =  cph. Vậy ở chế độ ngắn hạn, thiết bị có thể quá tải, được đặc trưng bằng hệ số quá tải: P2  2 1 Theo công thức : Kp = P =  = t (1-8) 1 1 1 − exp( − lv ) T 1 Theo dòng điện: K1= K P = t (1-9) 1 − exp( − lv ) T Từ biểu thức (1-5) và (1-8) ta nhận thấy rằng, hệ số quá tải càng lớn khi thời gian làm việc càng bé và hằng số thời gian phát nóng càng lớn.

Điều này liên quan đến việc chọn thiết bị khi làm việc ở chế độ ngắn hạn. 8   200 P= P2  100 =  2 P = P1 1 t tlv Hình 2: Phát nóng ng?n h?n Hình 1.2: Phát nóng ngắn hạn c. Chế độ ngắn hạn lặp lại: Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại là chế độ làm việc của thiết bị điện trong một thời gian tlv mà nhiệt độ phát nóng chưa đạt tới bão hòa và sau đó nghỉ một thời gian tng mà nhiệt độ chưa giảm về nhiệt độ ban đầu rồi tiếp tục làm việc và nghỉ xen kẽ. Quá trình làm việc và nghỉ cứ lặp lại tuần hoàn như vậy theo chu kỳ với thời gian tck = tlv + tng.

Thời gian làm việc trong mỗi chu kỳ chưa đủ lớn nên độ tăng nhiệt chưa đạt đến giá trị xác lập, thời gian nghỉ chưa đủ dài nên nhiệt độ của thiết bị vẫn cao hơn nhiệt độ môi trường.   2  1  2' 1' tlv tng t tck Hình1.3: Chế độ phát nóng lặp lại. Quá trình phát nóng khi ngắn mạch. Khi bị ngắn mạch, dòng điện chảy trong dây dẫn có trị số rất lớn, gấp vài chục lần dòng điện ở chế độ định mức, nhưng vì thời gian ngắn mạch không dài nên nhiệt độ phát nóng cho phép ở chế độ này thường lớn hơn chế độ hài hạn.

9 Ví dụ với đồng có cách điện cấp A cho phép đến 2500C khi ngắn mạch, còn chế độ dài hạn là 1050C Vì thời gian ngắn mạch tnm bé nên có thể coi quá trình nhiệt này là quá trình đoạn nhiệt, nghĩa là toàn bộ nhiệt lượng do thiết bị hấp thụ chứ không tỏa ra môi trường xung quanh. Do đó phương trinh cân bằng nhiệt có dạng: I2.d  (1-10) Trong đó: R là điện trở của dây dẫn. CT là nhiệt dung riêng của thiết bị  là nhiệt độ của dây dẫ 1. Chỗ tiếp giáp giữa hai vật dẫn điện để cho dòng điện chạy từ vật dẫn này sang vật dẫn kia gọi là tiếp xúc điện.

Bề mặt chỗ tiếp giáp của các vật dẫn điện gọi là bề mặt tiếp xúc điện. Dựa vào mối liên kết tiếp xúc, ta chia tiếp xúc điện ra các dạng sau : + Tiếp xúc cố định: là loại tiếp xúc không tháo lắp giữa 2 vật dẫn, được liên kết bằng bulông, đinh vít,. + Tiếp xúc đóng mở: là tiếp xúc mà có thể làm cho dòng điện chạy hoặc ngừng chạy từ vật này sang vật khác (như các tiếp điểm trong thiết bị đóng cắt). + Tiếp xúc trượt: là vật dẫn điện này có thể trượt trên bề mặt của vật dẫn điện kia (ví dụ như chổi than trượt trên vành góp máy điện).

Dựa vào hình dạng chỗ tiếp xúc, ta chia tiếp xúc điện ra các dạng sau : + Tiếp xúc điểm: là hai vật tiếp xúc với nhau chỉ ở một điểm hoặc trên bề mặt diện tích với đường kính rất nhỏ (như tiếp xúc hai hình cầu với nhau, hình cầu với mặt phẳng, hình nón với mặt phẳng,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giáo Trình Khí Cụ Điện: Đào Tạo Nghề Điện Công Nghiệp Tại Hà Nam" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực khí cụ điện, đặc biệt là trong bối cảnh đào tạo nghề điện công nghiệp. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết để làm việc hiệu quả trong ngành công nghiệp điện.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ các loại khí cụ điện, cách sử dụng và bảo trì chúng, cũng như các ứng dụng thực tế trong công việc. Điều này không chỉ giúp nâng cao tay nghề mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực điện công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giáo trình khí cụ điện nghề sửa chữa thiết bị tự động hóa cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về sửa chữa và bảo trì thiết bị tự động hóa. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình khí cụ điện nghề thí nghiệm điện cao đẳng trường cao đẳng dầu khí cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về thí nghiệm điện trong ngành dầu khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực khí cụ điện và các ứng dụng của nó trong thực tế.