BỘ XÂY DỰNG CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VIỆT NAM of - > TAO NG COT THEP 2 https://tieulun.org \ LỜI NÓI ĐẦU Cuốn sách "Cấu tạo bêtông cốt thép” do Viện thiết kế Nhà ở và Công trình công cộng trước - đây, nay là Công ty tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam (VNCC) - Bộ Xây dựng biên soạn từ những năm 1985 - 1986. Từ đó đến nay cuốn sách luôn được coi như là một trong những cẩm nang thiết kế có giá trị, đặc biệt là đối với các kỹ sư thiết kế trẻ tuổi. Hiện nay ngành xây dựng nước ta đã thực sự bước vào một giai đoạn mới. Nhiều công trình lớn và quan trọng đang được xây dựng.
Nhiều loại vật liệu mới, nhiều phần mềm tính toán kết cấu mới và nhiều thiết bị thi công tiên tiến đã được áp dụng, ngày càng đáp ứng tốt hơn những ý đồ thiết kế phong phú và những phương án thiết kế kết cấu công trình hợp lý. Việc này đòi hỏi cuốn sách cần được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển nói trên. Trong lần tái bẳn này, có sự phối hợp giữa Công ty tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam và _ Nhà xuất bản Xây dựng, ngoài việc điều chỉnh nội dung đã có, chỉnh trang về hình thức, một số vấn đề mới đã được bổ sung, bao gồm: | - __ Ở phần cấu tạo bản: các bằng hướng dẫn chọn sơ bộ chiều dày bản đã được thay bằng các bằng mới tiện dụng hơn, chính xác hơn. Sau phần cấu tạo dầm, bản, cuốn sách giới thiệu các biểu đồ để tính toán nhanh độ võng và chiều rộng vết nứt cho dâm và bản tiết diện chữ nhật chịu uốn, cốt thép đơn.
| -- GO phần cấu tạo dầm: bổ sung các bang tra kha nang chiu luc ngang của cốt xiên, của cốt đai và bêtông. - - _ Ở phần cấu tạo chống thấm: bổ sung các cấu tạo chống thấm bằng vật liệu mới của các hãng như: SIKA, RADCON. - _ Một số cấu tạo chống động đất, một số vấn đề về cấu tạo nhà cao tầng đã được đưa vào. - _ Ở phần móng cọc: bổ sung chỉ tiết thiết kế cọc khoan nhồi cũng như hướng dẫn những yêu cầu về khảo sát địa chất công trình có thiết kế móng cọc và thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc khoan nhổi.
- _ Để phục vụ cho việc tính toán cải tạo nâng tầng các công trình cũ, trong sách có giới thiệu bảng tra khả năng chịu tải của đất nền sau khi chịu nén dài hạn bởi tải trọng công trình. _ - _ Phần phụ lục trình bày một số bằng tra để tính toán ngắn gọn các dầm, bản có tải trọng và hình dạng đặc biệt. | Mong muốn thì nhiều nhưng nội dung cuốn sách còn có nhiều điều bất cập. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhá chuyên môn có quan tâm đến cuốn sách này.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Công ty tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam Nhà xuất bản Xây dựng Phan | QUY BINH VAT LIEU DUNG TRONG BETONG VA BETONG COT THEP I. PHÂN LOẠI BỀTÔNG VÀ QUY ĐỊNH MÁC BETONG DUNG TRONG XÂY DỰNG Bảng I. Cường độ bêtông theo TCVN 5574-1991 Mác bêtông thiết kế theo cường độ chịu nén Đại lượng, đơn vị 100 150 200.
| tiêu chuẩn về nén |_ 57 85 112 140 160 167 195 | 220 | 310 Rạc (kG/cm2) _ Cường độ tiêu. chuan vé kéo 7,2 95 11,5 13 15 16,5 18 20 22 Rye (kG/cm?) : : Cường độ tính toán của bêtông theo các công thức sau: - Cường độ tính toán chịu nén R„= '* WGI K,, = 1,3 Kon - Cường độ tính toán chịu kéo R, = ~* vGi Kp, = 1,5 : bk Bêtông nặng trong lượng riêng y =1800 -› 2500kG/m” Bêtông nhe y < 1800kG/m° Chú thích : | -__1. Đối với kết cấu bêtông cốt thép làm bằng bêtông nặng nói chung không cho phép dùng mác thiết kế thấp hơn 150. Kết cấu bêtông ứng suất trước hoặc các bộ phận của chúng có đặt cốt thép căng trước phải có mác thiết kế = 200 (bêtông nặng) và > 150 (bêtông nhẹ).
Đối với những cấu kiện bêtông cốt thép (bêtông nặng), chịu nén trung tâm và chịu nén lệch tâm, tiết diện tính toán theo cường độ nén dùng mác thiết kế ,> 200. Với những cấu kiện chịu tải trọng nặng (cột tầng một của nhà nhiều tầng, cột nhà công nghiệp chịu tải trọng cầu trục mác bêtông thiết kế nên lấy > 300. Đối với kết cấu mỏng, kết cấu tường nhà và công trình được đổ bêtông trong cốp pha trượt nên dùng mác bêtông thiết kế > 200 (bêtông nặng). Trong kết cấu cần tính toán chịu mỏi, không nên dùng bêtông có mác thiết kế nhỏ hơn 100.
Đối với các kết cấu bêtông (không có cốt thép), không nên dùng bêtông có mác thiết kế > 300.org Chu y: - Nếu có lý do thích hợp cho phép dùng bêtông có mác cao hơn những chỉ dẫn ở trên, khi có cường độ tính toán và các đặc trưng khác lấy theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng. - Cho phép dùng bêtông nặng có mác thiết kế là 100 trong các bêtông cốt thép khối lớn có đặt thép cấu tạo với điều kiện đảm bảo cho cấu kiện chống ăn mòn cốt thép. - Cho phép dùng bêtông nặng có mác thiết kế là 150 trong các thành bể chứa tròn và các ống làm bằng bêtông cốt thép ứng suất trước nếu chỉ căng cốt thép vòng hay xoắn ốc. Thời hạn đông cứng (tuổi) của bêtông tương ứng với mác thiết kế về cường độ được lấy như sau: đối với kết cấu đổ tại chỗ nói chung là 28 ngày, còn đối với kết cấu đúc sẵn phải phù hợp với thời gian quy định trong các tiêu chuẩn nhà nước cho từng loại thành phẩm, nếu không có thì lấy theo quy phạm kỹ thuật về chế tạo các loại thành phẩm do.
Đối với kết cấu máng nước, bể nước, sàn khu vệ sinh lớp bêtông chống thấm dùng bêtông nặng với mác thiết kế > 200. Để làm mối nối cho các cấu kiện lắp ghép, khi chiều dày khe nối lớn hơn 1/5 kích thước nhỏ nhất của tiết diện cấu kiện và lớn hơn 10cm nên dùng bêtông có cường độ không nhỏ hơn mác bêtông thiết kế của cấu kiện được liên kết. Khi chiều dày khe nối nhỏ, để làm các mối nối cho phép dùng bêtông và vữa có cường độ thấp hơn một mức so với mác bêtông thiết kế của cấu kiện được liên kết. Khi đó trong tính toán có thể không xét đến việc giảm cường độ bêtông chỗ mối nối - trường hợp tính khe nối kiểu then.
Ngoài ra khi khi liên kết các cấu kiện bằng bêtông nặng, để thi công các mối nối phải dùng bêtông có mác thiết kế > 150 hoặc dùng vữa có mác thiết kế > 100, còn khi liên kết các cấu kiện bằng bêtông nhẹ phải dùng bêtông hoặc vữa có mác thiết kế > 50. PHÂN LOẠI CỐT THÉP VÀ NHỮNG LOẠI THÉP DÙNG TRONG KẾT CẤU BÊTÔNG A. Phân loại theo công nghệ chế tạo (hình I-1) Được chia thành: - Cốt thép cán nóng (cốt thanh) - Sợi kéo nguội (cốt sợi) B. Phân loại theo hình dạng mặt ngoài: cốt tròn trơn thép có gờ.
Phân loại theo điều kiện sử dụng: Cốt thép không căng trước (cốt thông thường). Cốt thép căng trước dùng để tạo ứng lực trước. Phân loại theo tính chất cơ học: cốt thép thanh được phân thành bốn nhóm (xem hình I-1) và các bảng I-2, I-3, I-4. Các loại thép cán nóng Bảng I-3.
Các loại thép gia công nóng Nhóm | Sốhiệuthép | Đường kính (mm) Nhóm | Sốhiệuthép | Đường kính (mm) AI CT3 10 — 40 ATIV C35 XTC 10 — 25 All CT5 10 — 90 ATV 10 — 25 All | 25T2C-35T2C 6-40 ATVI 10 — 25 AV | 36r2c 10 - 30 | [6 Hinh |-1 1.a Thép tròn trơn cán nóng nhóm Al (số hiệu CT3) 2.a Thép có gờ cán nóng nhóm All (số hiệu CT5) 2.b Thép có gờ cán nóng nhóm Alll (số hiệu 2572C, 357C) 2.c Thép có gờ cán nóng nhóm Alll và AIV 3.a Thép đập bẹp 2 phía 3.b Thép đập bẹp † phía Bảng l-4. Thép gia công kéo nguội Nhóm Số hiệu thép Đường kính (mm) All—B 10 — 40 Alill—B 25T2C,35TC 6—40 https://tieulun. Cường độ chịu kéo tính toán của thép (kG/cm?) theo TCVN 5574 : 1991 Nhóm thép | Cường độ chịu kéo tính toán Nhóm thép Cường độ chịu kéo tính toán Cl 2000 Al 2300 Cll 2600 All 2800 Cll (* 2400) 3400 Alll 3600 CIV 5000 AIV L 5000 Chủ thích: 1. Thép được gia công nóng ký hiệu thêm T, thép được gia công kéo nguội ký hiệu thêm chữ B.
Thép sợi trơn :_ Nhóm BI sợi thép thường có ¿3 + ¿8. Nhóm BI sợi thép có cường độ cao ¿2. Để làm cốt không căng trước trong các kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên sử dụng: a. Thép cán nóng All và AII.
Sợi thép có đường kính từ 3.5mm chỉ dùng trong các lưới hàn và khung hàn. Không cho phép sử dụng : - Sơi thép có cường độ cao. - Bên cốt thép và dây cáp cốt thép. Những thép không có ứng lực trước làm bằng thép cán nóng nhóm Aill, All và: AI nên dùng dạng lưới hàn và khung hàn.
Trong các kết cấu có cốt thép không căng trước và không thấm nước về nguyên tắc phải. dùng thép cán nóng nhóm All và AI. Khi có cơ sở kĩ thuật thích đáng cho phép dùng thép cán nóng nhóm Alll và sợi thép thường có đường kính > 5mm (trong các khung hàn và lưới hàn). Không cho phép dùng các loại thép khác để làm cốt thép không ứng lực trước trong các kết cấu nói trên.
Khung hản và lưới hàn a. Lưới hàn - Khung và lưới thường giao nhau theo những góc vuông, tại chỗ giao nhau hàn điểm tiếp xúc bằng điện. - Cho phép hàn điểm tiếp xúc thép cán nóng trơn và loại có gờ nhóm All và Alll với đường - kính bất kì, còn thép cán nguội có đường kính < ¿10 đồng thời phải đặt các thanh sao cho chúng tiếp xúc ở chỗ không bị cán. - Chế tạo lưới ở công xưởng bằng thép sợi kéo nguội.
có d > 3 + 3,5mm hoặc dây cán có gờ AIll có d = 6 + 10mm. Theo quy cách lưới hàn được chế tạo thành lưới cuộn và lưới hàn phẳng (hình l-2). Có thể có : 3 loại lưới hàn cuộn: loại có cốt dọc làm việc (khi đường kính cốt < 5,5mm), loại có cốt ngang làm việc và loại có các cốt làm việc như nhau. Lưới hàn phẳng có hai loại (loại có cốt đọc làm việc trên một phương và loại có cốt dọc làm việc trên hai phương như nhau).