Giáo Trình Hệ Thống Truyền Lực Nghề Công Nghệ Ô Tô Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình hệ thống truyền lực nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng sẽ cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

136
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

2. BÀI MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC

3. BÀI 1: LY HỢP

4. BÀI 2: HỘP SỐ CƠ KHÍ

5. BÀI 3: HỘP SỐ TỰ ĐỘNG

6. BÀI 4: TRỤC CÁC ĐĂNG

7. BÀI 5: CẦU CHỦ ĐỘNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Hệ Thống Truyền Lực Nghề Công Nghệ Ô Tô

Giáo trình Hệ thống truyền lực nghề công nghệ ô tô là tài liệu quan trọng giúp học viên nắm vững kiến thức về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận trong hệ thống truyền lực. Tài liệu này được biên soạn dựa trên các nguồn tài liệu uy tín và thực tiễn, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Hệ thống truyền lực đóng vai trò quan trọng trong việc truyền động từ động cơ đến bánh xe, đảm bảo ô tô hoạt động hiệu quả và an toàn.

1.1. Nội dung chính của giáo trình hệ thống truyền lực

Giáo trình bao gồm các phần như ly hợp, hộp số, trục các đăng và cầu chủ động. Mỗi phần đều được trình bày chi tiết về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp bảo trì, sửa chữa.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp học viên phát triển kỹ năng thực hành, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong ngành công nghệ ô tô.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy hệ thống truyền lực ô tô

Việc giảng dạy hệ thống truyền lực ô tô gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật công nghệ mới đến việc đảm bảo học viên nắm vững kiến thức cơ bản. Các giảng viên cần phải thường xuyên cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô.

2.1. Khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức

Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm phức tạp về hệ thống truyền lực, do đó cần có phương pháp giảng dạy trực quan và sinh động.

2.2. Cập nhật công nghệ mới trong giảng dạy

Công nghệ ô tô liên tục thay đổi, yêu cầu giảng viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới để giảng dạy hiệu quả.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho hệ thống truyền lực ô tô

Để giảng dạy hiệu quả về hệ thống truyền lực ô tô, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, kết hợp lý thuyết và thực hành. Việc sử dụng mô hình, video và phần mềm mô phỏng sẽ giúp học viên dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về các bộ phận trong hệ thống.

3.1. Sử dụng mô hình và thiết bị thực hành

Mô hình và thiết bị thực hành giúp học viên có cái nhìn trực quan về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực.

3.2. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp học viên nắm vững kiến thức và phát triển kỹ năng cần thiết trong nghề.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống truyền lực trong ngành công nghiệp ô tô

Hệ thống truyền lực là một phần không thể thiếu trong ô tô, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và an toàn của phương tiện. Việc hiểu rõ về hệ thống này giúp kỹ thuật viên có thể thực hiện bảo trì và sửa chữa hiệu quả, từ đó nâng cao tuổi thọ của ô tô.

4.1. Tác động của hệ thống truyền lực đến hiệu suất ô tô

Hệ thống truyền lực ảnh hưởng đến khả năng tăng tốc, tiết kiệm nhiên liệu và độ bền của ô tô, do đó việc bảo trì đúng cách là rất quan trọng.

4.2. Vai trò của kỹ thuật viên trong bảo trì hệ thống truyền lực

Kỹ thuật viên cần có kiến thức vững vàng về hệ thống truyền lực để thực hiện bảo trì và sửa chữa, đảm bảo ô tô hoạt động an toàn và hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình hệ thống truyền lực ô tô

Giáo trình hệ thống truyền lực ô tô là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên. Tương lai của giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ ô tô, từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.1. Cần thiết phải cập nhật giáo trình

Việc cập nhật giáo trình giúp học viên nắm bắt được các công nghệ mới và xu hướng phát triển trong ngành công nghiệp ô tô.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình cần được phát triển theo hướng tích hợp công nghệ thông tin và các phương pháp giảng dạy hiện đại để nâng cao hiệu quả học tập.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC A. GIỚI THIỆU: Hệ thống truyền lực có vai trò rất quan trọng trên ôtô và các phương tiện cơ giới khác, hệ thống này nhằm đảm bảo cho ôtô hoạt động an toàn và êm dịu…Ở bài học này nhằm giúp học sinh tìm hiểu sơ lược về hệ thống truyền lực cũng như về nguyên lí vận hành và các hư hỏng thường gặp của hệ thống mà từ đó giúp học sinh có cái nhìn cụ thể hơn ở từng bài. MỤC TIÊU : - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực. - Phát biểu đúng các hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của hệ thống truyền lực.

- Giải thích được các phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống truyền lực. - Tháo lắp, kiểm tra và sửa chữa được hệ thống truyền lực đúng yêu cầu kỹ thuật - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. NỘI DUNG BÀI HỌC : I. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống truyền lực.

Nhiệm vụ: - Truyền và biến đổi mô men xoắn từ động cơ đến bánh xe chủ động sao cho phù hợp giữa chế độ làm việc của động cơ và mô men cản sinh ra trong quá trình ô tô chuyển động. - Cắt dòng công suất trong thời gian ngắn hoặc dài. - Thực hiện đổi chiều chuyển động giúp ô tô chuyển động lùi. Yêu cầu: - Tạo khả năng chuyển động êm dịu và thay đổi tốc độ cần thiết trên đường.

- Tổn hao công suất vô ích ở mức thấp nhất. - Các chi tiết trong hệ thống đơn giản dễ sửa chữa. Phân loại: Hệ thống truyền động chủ yếu sử dụng là: - FF (Động cơ đặt trước – Bánh trước chủ động). Ngoài xe FF và FR còn có các loại xe 4WD (4 bánh chủ động), RR (động cơ đặt sau – cầu sau chủ động) hiện nay ít được sử dụng, và xe hybrid đang bắt đầu được phát triển.

6 Hình 1: Đường truyên công suất của hệ thống truyền lực trên ôtô II. Cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống truyền lực  FF (Động cơ đặt trước – Bánh trước chủ động): Trên xe với động cơ đặt trước cầu trước chủ động. Động cơ, ly hợp, hộp số, cầu chủ động tạo nên một khối lượng đơn. Mô men động cơ không truyền xa đến bánh sau, mà đưa trực tiếp đến các bánh trước.

Bánh trước dẫn động rất có lợi khi xe quay vòng và đường trơn. Sự ổn định hướng tuyệt với này tạo được cảm giác lái xe khi quay vòng. Do không có trục các đăng nên gầm xe thấp hơn giúp hạ được trọng tâm của xe, làm cho xe ổn định khi di chuyển. Hình 2 : Xe FF với hộp số thường 7  FR (Động cơ đặt trước – Bánh sau chủ động) Hình 3: Xe FR với hộp số thường Kiểu bố trí động cơ đặt trước – bánh sau chủ động làm cho động cơ được làm mát dễ dàng.

Tuy nhiên, ở bên trong thân xe không được tiện nghi ở trung tâm do trục các đăng đi qua nó. Điều này là không tiện nghi nếu gầm xe ở mức quá thấp. Kiểu động cơ đặt ngoài buồng lái sẽ tạo điều kiện cho công việc sửa chữa, bảo dưỡng được thuận tiện hơn, nhiệt sinh ra và sự rung động ít ảnh hưởng đến người lái và hành khách. Nhưng hệ số sử dụng chiều dài xe sẽ giảm xuống, nghĩa là thể tích chứa hàng hóa và hành khách giảm xuống.

Đồng thời tầm nhìn của tài xế bị hạn chế, ảnh hưởng đến độ an toàn chung. Ngược lại động cơ đặt trong buồng lái khắc phục được những nhược điểm nói trên.  Kiểu 4 bánh chủ động (4WD – 4 wheel driver) Hộp số phụ Bộ vi sai sau Bộ vi sai trước Động cơ Bộ vi sai trung tâm Hộp số dọc Hình 4 : Xe 4WD thường xuyên loại FR 8 Các kiểu xe cần hoạt động ở tất cả các loại địa hình và điều kiện chuyển động khó khăn cần được trang bị với 4 bánh chủ động và dẫn động thông qua hộp số phụ. Các xe 4WD hiện nay được chia thành hai loại chính là 4WD thường xuyên và 4WD gián đoạn.

Khác với xe 2WD, điểm đặc trưng của xe 4WD là có các bộ vi sai phía trước và phía sau. Mục đích là để triệt tiêu sự chệnh lệch của các bánh xe khi đi vào đường vòng. Đối với loại 4WD thường xuyên, người ta bố trí thêm một bộ vi sai trung tâm ở giữa bộ vi sai trước và bộ vi sai sau để triệt tiêu sự chênh lệch tốc độ quay của các bánh xe trước và sau. Có 3 bộ vi sai khác nhau làm cho xe chạy được êm do đảm bảo việc truyền công suất đều nhau đến cả bốn bánh xe, kể cả khi quay vòng.

Đây là ưu điểm chủ yếu của loại 4WD thường xuyên, nó có thể sử dụng trên đường xá bình thường, đường gồ ghề hay đường có độ ma sát thấp. Tuy nhiên, để tránh cho bộ sai trung tâm phải liên tục làm việc, các lốp trước và sau phải có đường kính giống nhau, kể cả các bánh bên trái và bên phải.  Kiểu truyền động xe hybrid Hybrid nghĩa là lai, ôtô hybrid là dòng ôtô sử dụng động cơ tổ hợp. Động cơ hybrid là sự kết hợp giữa động cơ đốt trong thông thường với một động cơ điện dùng năng lượng ắc quy.

Bộ điều khiển điện tử sẽ quyết định khi nào thì dùng động cơ điện, khi nào thì dùng động cơ đốt trong, khi nào dùng vận hành đồng bộ và khi nào nạp điện vào ắc quy để sử dụng về sau. Ưu điểm lớn nhất của xe hybrid là giảm ô nhiễm môi trường, một vấn đề quan trọng hiện nay. Ngoài ra xe hybrid còn có các ưu điểm sau: - Tận dụng năng lượng khi phanh: khi cần phanh hoặc khi xe giảm tốc năng lượng phanh được tận dụng để tạo ra dòng điện nạp cho ắc-quy. - Giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu (động cơ hybrid tiêu thụ lượng nhiên liệu ít hơn nhiều so với động cơ đốt trong thông thường) - Động cơ điện được dùng trong các chế độ gia tốc hoặc tải lớn nên động cơ đốt trong chỉ cần cung cấp công suất vừa đủ nên động cơ đốt trong có kích thước nhỏ gọn.

- Có thể sử dụng vật liệu nhẹ để giảm khối lượng tổng thể của ôtô. Hình 5 : Sơ đồ nguyên lý hoạt động xe hybrid 9 * Công thức bánh xe Công thức bánh xe được ký hiệu tổng quát là axb Trong đó: a là số lượng bánh xe b là số lượng bánh xe chủ động Thí dụ cho các trường hợp : 4×2 : Xe có một cầu chủ động (có 4 bánh trong đó có 2 bánh chủ động). 4×4 : Xe có hai cầu chủ động (có 4 bánh, cả 4 bánh đều chủ động). 6×4 : Xe có hai cầu chủ động, một cầu bị động (có 6 bánh xe trong đó có 4 bánh chủ động).

6×6 : Xe có ba cầu chủ động (có 6 bánh xe và cả 6 bánh đều chủ động). 8×8 : Xe có bốn cầu chủ động (có 8 bánh xe và cả 8 bánh đều chủ động). * Ký hiệu hệ thống truyền lực Vì mức độ phức tạp của hệ thống truyền lực, một số xe cụ thể được thể hiện qua công thức bánh xe như trên, nên hệ thống truyền lực có các hệ thống thường dùng như : - Loại ký hiệu 4WD: Cho tất cả các xe có 4 bánh chủ động. - Loại ký hiệu AWD: Cho tất cả các xe có cấu trúc kiểu cầu trước thường xuyên ở trạng thái chủ động, cầu sau truyền lực trong một số trường hợp nhất định.

HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN SAI HỎNG CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC 1. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của ly hợp. Hỏng hóc Nguyên nhân Biện pháp sửa chữa - Điều chỉnh sai hành trình tự do bàn → Chỉnh lại 1. Bị trượt đạp ly hợp trong lúc - Đĩa ly hợp bị mòn mặt ma sát → Tán bố lại hoặc thay đĩa mới nối khớp ly - Đĩa ly hợp bị dính dầu mỡ → Rửa sạch hoặc thay mới hợp - Lò xo mâm ép bị gãy → Thay mới - Ba cần đẩy bị cong → Làm thẳng lại hoặc thay mới - Chỉnh sai ba cần đẩy → Chỉnh lại - Mặt bố đĩa ly hợp bị dính dầu mỡ → Làm sạch bề mặt hoặc thay hoặc lỏng đinh tán mới nếu cần thiết 2.

Bị rung, - Chiều cao ba cần đẩy không thống → Chỉnh lại không êm nhất khi đóng ly - Đĩa ly hợp bị kẹt trên trục sơ cấp → Bôi trơn, sửa chữa hợp hộp số - Mặt bố đĩa ly hợp, các lò xo, đĩa ép → Thay mới các chi tiết hỏng bị vỡ 3. Ly hợp - Hành trình tự do của bàn đạp ly → Chỉnh lại không cắt hợp không đúng hoàn toàn - Đĩa ly hợp hoặc đĩa ép bị cong → Thay mới các chi tiết hỏng được vênh - Các mặt bố ma sát ly hợp bị lỏng → Tán đinh lại hoặc thay mới đinh tán đĩa ly hợp 10 - Chiều cao ba cần đẩy không thống → Chỉnh lại nhất - Moay ơ đĩa ly hợp bị kẹt trên trục → Sửa chữa, bôi trơn sơ cấp hộp số *Tiếng kêu phát ra khi nối: - Then hoa trục ly hợp và moayơ đĩa → Thay mới 2 chi tiết ma sát quá mòn 4. Ly hợp - Lò xo hay cao su giảm chấn bị hư → Thay mới phát ra tiếng *Tiếng kêu phát ra khi cắt: kêu - Vòng bi cắt ly hợp mòn, hỏng, khô → Bôi trơn hoặc thay mới dầu mỡ - Vòng bi nối đầu trục ly hợp với → Bôi trơn hoặc thay mới. đuôi trục khuỷa bị vỡ, rơ hoặc khô dầu mỡ - Động cơ và hộp số lắp không thẳng → Điều chỉnh lại và thay thế 5.

Bàn đạp hàng các chi tiết bị mòn nhiều ly hợp bị - Bánh đà bị đảo, lệch tâm → Điểu chỉnh hoặc thay thế rung - Động cơ và hộp số bị lệch tâm → Điều chỉnh lại - Lò xo ép bị yếu → Thay mới 6. Đĩa ma - Đĩa ép, đĩa ma sát bị cong vênh → Kiểm tra, sửa chữa, thay mới sát chóng - Không có hành trình tự do của bàn → Điều chỉnh lại mòn đạp ly hợp 7. Bàn đạp - Cơ cấu điều khiển ly hợp thiếu dầu, → Thêm dầu và bôi trơn ly hợp nặng mỡ bôi trơn - Bàn đạp ly hợp bị cong vênh → Uốn lại đúng tiêu chuẩn - Cần nối dẫn động bị cong → Uốn lại đúng tiêu chuẩn 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ