BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Lê Thị Phƣơng GIÁO TRÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ DÙNG CHO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC QUẢNG NINH - 2019 Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý MỤC LỤC CHƢƠNG 1. HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG THƢƠNG MẠI TOÀN CẦU. Vai trò của HTTT trong thƣơng mại. Quan điểm về HTTT.
Các phƣơng pháp tiếp cận hiện đại với HTTT. HỢP TÁC VÀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TOÀN CẦU. Quá trình kinh doanh và HTTT. Các hệ thống cộng tác.
Chức năng của HTTT trong thƣơng mại. HTTT, TỔ CHỨC VÀ CHIẾN LƢỢC. Các tổ chức và HTTT. HTTT tác động đến các tổ chức và doanh nghiệp.
Sử dụng HTTT để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh. HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN. Hạ tầng cơ sở. Các thành phần của hạ tầng cơ sở.
Xu thế của nền tảng phần cứng đƣơng đại. Xu thế của nền tảng phần mềm đƣơng đại. Truyền thông và mạng trong thƣơng mại. CÁC QUY TẮC CỦA THƢƠNG MẠI THÔNG MINH: CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ QUẢN TRỊ THÔNG MINH.
Sắp xếp dữ liệu trong môi trƣờng tệp truyền thống. Phƣơng pháp cơ sở dữ liệu để quản lý dữ liệu. Sử dụng cơ sở dữ liệu để cải thiện hiệu suất kinh doanh và ra quyết định. Quản lý nguồn dữ liệu.
ỨNG DỤNG DOANH NGHIỆP. Các hệ thống doanh nghiệp. Các hệ thống quản lý chuỗi cung ứng. Các hệ thống quản lý quan hệ khách hàng.
Ứng dụng doanh nghiệp: cơ hội và thách thức. THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - THỊ TRƢỜNG SỐ, HÀNG HÓA SỐ. Thƣơng mại điện tử và Internet. Thƣơng mại và công nghệ.
Các nền tảng di động. 113 1 Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý 7. Xây dựng thƣơng mại điện tử. XÂY DỰNG HTTT.
Hệ thống là thay đổi tổ chức theo kế hoạch. Tổng quan về phát triển hệ thống. Phƣơng pháp xây dựng hệ thống thay thế. Phát triển ứng dụng cho doanh nghiệp số.
127 2 Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý CHƢƠNG 1. HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG THƢƠNG MẠI TOÀN CẦU 1. Vai trò của HTTT trong thƣơng mại Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, các doanh nghiệp mọc lên ngày càng nhiều. Điều này đã tạo ra cho các doanh nghiệp những áp lực cạnh tranh cực kỳ lớn.
Chính vì vậy, doanh nghiệp luôn cần phải nắm bắt chính xác và kịp thời xu hƣớng, dòng chảy của xã hội để tránh bị thụt lùi, lạc hậu. Trong đó, hệ thống thông tin (HTTT) đóng một vai trò rất lớn vào việc giúp doanh nghiệp phát triển và tạo đƣợc vị thế trên thị trƣờng. Lịch sử phát triển của các HTTT - Các năm 1959-1960 - Xử lý dữ liệu: Các hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Xử lý giao dịch, lƣu giữ các hồ sơ kinh doanh Các ứng dụng kế toán truyền thống. - Các năm 1960-1970 - Tạo báo cáo phục vụ quản lý: Các HTTT quản lý.
Quản trị các báo cáo theo mẫu định trƣớc, chứa các thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định. - Các năm 1970-1980 - Hỗ trợ quyết định: Các hệ thống hỗ trợ quyết định. Hỗ trợ tiến trình ra quyết định quản lý cụ thể theo chế độ tƣơng tác. - Các năm 1980-1990 - Hỗ trợ chiến lược và hỗ trợ người dùng cuối: Các hệ thống tính toán cho ngƣời dùng cuối.
Hỗ trợ trực tiếp về tính toán cho công việc của ngƣời dùng cuối và hỗ trợ sự cộng tác trong nhóm làm việc. Các HTTT điều hành, cung cấp thông tin có tính quyết định cho quản lý cấp cao. Các hệ thống chuyên gia: tƣ vấn có tính chuyên gia cho ngƣời dùng cuối dựa trên cơ sở tri thức. Các HTTT chiến lƣợc.
Các sản phẩm và dịch vụ chiến lƣợc nhằm đạt lợi thế cạnh tranh. - Các năm 1990-2000 và đến nay - kinh doanh điện tử (KDĐT) và thƣơng mại điện tử (TMĐT). Các hệ thống KDĐT và TMĐT liên mạng. Các xí nghiệp nối mạng và các hoạt động KDĐT và TMĐT trên Internet, intranet, extranet và các mạng khác.
HTTT nằm ở trung tâm của hệ thống tổ chức là phần tử kích hoạt các quyết 3 Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý định (mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo, chế độ tác nghiệp, v. Việc xây dựng HTTT hoạt động hiệu quả là mục tiêu của các tổ chức. Vai trò của HTTT trong thƣơng mại 1) Gia tăng hiệu suất: Công nghệ hiện đại có thể tăng đáng kể hiệu suất và năng suất của công ty bạn. HTTT cũng không ngoại lệ.
Các tổ chức trên toàn thế giới dựa vào họ để nghiên cứu và phát triển các cách mới để tạo doanh thu, thu hút khách hàng và hợp lý hóa các nhiệm vụ tốn thời gian. 2) Tiết kiệm thời gian và chi phí: Với một HTTT, doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc trong khi đƣa ra quyết định thông minh hơn. Các bộ phận nội bộ của một công ty, chẳng hạn nhƣ tiếp thị và bán hàng, có thể giao tiếp tốt hơn và chia sẻ thông tin dễ dàng hơn. 3) Giảm mắc lỗi Vì công nghệ này đƣợc tự động hóa và sử dụng các thuật toán phức tạp, nó làm giảm lỗi của con ngƣời.
Hơn nữa, nhân viên có thể tập trung vào các khía cạnh cốt lõi của một doanh nghiệp thay vì dành hàng giờ để thu thập dữ liệu, điền vào giấy tờ và phân tích thủ công. 4) Thu thập thông tin nhanh chóng Nhờ HTTT hiện đại, các thành viên trong nhóm có thể truy cập lƣợng dữ liệu khổng lồ từ một nền tảng. Ví dụ: họ có thể thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau, chẳng hạn nhƣ nhà cung cấp, khách hàng, kho hàng và đại lý bán hàng, với một vài cú click chuột.1: Vai trò chính của HTTT quản lý doanh nghiệp 4 Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý 1. Quan điểm về HTTT 1.
Thông tin Khái niệm - Có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa về thông tin, thậm chí ngay các từ điển cũng không thể có một định nghĩa thống nhất. - Theo từ điển Oxford English Dictionary thì cho rằng: “Thông tin là điều mà người ta đánh giá hoặc nói đến; là tri thức, tin tức". - Theo một số từ điển khác thì đơn giản đồng nhất thông tin với kiến thức: "Thông tin là điều mà người ta biết" hoặc "thông tin là sự chuyển giao tri thức làm tăng th m sự hiểu biết của con người" v,v. - Nguyên nhân của sự khác nhau trong việc sử dụng thuật ngữ này chính là do thông tin không thể sờ mó đƣợc.
Ngƣời ta bắt gặp thông tin chỉ trong quá trình hoạt động, thông qua tác động trừu tƣợng của nó. - Từ Latin “Information” (thông tin) có hai nghĩa. Một, nó chỉ một hành động rất cụ thể là tạo ra một hình dạng (forme). Hai, tuỳ theo tình huống, nó có nghĩa là sự truyền đạt một ý tƣởng, một khái niệm hay một biểu tƣợng.
Tuy nhiên cùng với sự phát triển của xã hội, khái niệm thông tin cũng phát triển theo. - Trên quan điểm triết học: Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh v.hay nói rộng hơn bằng tất cả các phƣơng tiện tác động lên giác quan của con ngƣời. - Theo định nghĩa thông thường: Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tƣợng của thế giới khách quan và các hoạt động của con ngƣời trong đời sống xã hội. Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: một nguời có thể nhận thông tin trực tiếp từ ngƣời khác thông qua các phƣơng tiên thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu, hoặc từ tất cả các hiện tƣợng quan sát đƣợc trong môi trƣờng xung quanh.
Ví dụ: Doanh thu tháng 10 của 1 công ty là 100 triệu đồng, tháng 11 là 85 triệu đồng Tháng 11 công ty hoạt động không hiệu quả (Thông tin luôn mang ý nghĩa và gồm nhiều giá trị dữ liệu). Các dạng thông tin - Thông tin viết: Là dạng thông tin thƣờng gặp trong hệ thông tin. Nó thƣờng thể hiện trên giấy, trên màn hình của máy tính, các dữ liệu thể hiện các thông tin này có thể có cấu trúc hoặc không. Ví dụ: Một bức thƣ tay của của một ứng viên vào 1 vị trí tuyển dụng không có cấu trúc, song cần phải có các thông tin “bắt buộc” (Họ t n, địa chỉ, văn bằng,.
Hoặc: Một hóa đơn có cấu trúc xác định trƣớc gồm những dữ liệu bắt buộc (tham chiếu khách hàng, tham chiếu sản phẩm. 5 Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý - Thông tin nói: Dạng thông tin này là phƣơng tiện khá phổ biến giữa các cá thể và thƣờng gặp trong HTTT kinh tế - xã hội. Đặc trƣng của loại thông tin này là phi hình thức và thƣờng khó xử lý. Vật mang thông tin thƣờng là hệ thống điện thoại.
- Thông tin hình ảnh: Là dạng thông tin thƣờng xuất phát từ các thông tin khác của hệ thống hoặc từ các nguồn khác. Ví dụ: Bản vẽ 1 số chi tiết nào đó của ô tô có đƣợc từ số liệu của Phòng nghiên cứu thiết kế. - Thông tin khác: Một số các thông tin có thể cảm nhận qua một số giai đoạn nhƣ xác giác, vị giác, khứu giác không đƣợc xét trong HTTT quản lý. Lưu giữ thông tin Thông tin đƣợc lƣu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau nhƣ đƣợc khắc trên đá, đƣợc ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ.
Thông tin quản lý Thông tin quản lý là những dữ liệu đƣợc xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác quản lý của tổ chức. Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức: - Thông tin chiến lược: là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ chức, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý cao cấp khi dự đoán tƣơng lai. Loại thông tin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao. Dữ liệu để xử lý ra loại thông tin này thƣờng là từ bên ngoài tổ chức.
Đây là loại thông tin đƣợc cung cấp trong những trƣờng hợp đặc biệt. - Thông tin chiến thuật: là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức. Loại thông tin này trong khi cần mang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định dạng thống kê. Đây là loại thông tin cần đƣợc cung cấp định kỳ.