Giáo Trình Hệ Điều Hành Ngành Tin Học Ứng Dụng

Giáo trình về hệ điều hành nghề tin học ứng dụng cao đẳng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Tin Học Ứng Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

120
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: Giới thiệu chung về hệ điều hành

1.1. Khái niệm hệ điều hành

1.2. Các thành phần hệ thống

1.3. Chức năng của hệ điều hành

1.4. Quá trình phát triển của HĐH

1.5. Dưới góc độ loại máy tính

1.5.1. HĐH Real time system

1.5.2. HĐH Desktop system (PC)

1.5.3. HĐH Multiprocessor system

1.5.4. HĐH Distributed system

1.5.5. HĐH Handheld system (thiết bị cầm tay)

1.5.6. HĐH gaming system

1.5.7. HĐH IOS

1.6. Sơ lược lịch sử phát triển của hệ điều hành

1.7. Lịch sử phát triển

1.8. Cấu trúc hệ thống

1.8.1. Cấu trúc đơn giản

1.8.2. Cấu trúc phức tạp hơn – UNIX

1.8.3. Cấu trúc phân tầng

1.8.4. Cấu trúc vi nhân (client – server)

1.8.5. Cài đặt Linux

1.8.6. Cấu hình máy ảo Linux

2. CHƯƠNG 2: Điều khiển dữ liệu

2.1. Các phương pháp tổ chức và truy nhập dữ liệu

2.2. Bản quản lý thư mục tập tin. Cài đặt bảng thư mục

2.3. Bản phân phối vùng nhớ. Khái niệm bảng phân phối vùng nhớ. Cài đặt bảng phân phối vùng nhớ

2.4. Tập tin chia sẻ

2.5. Độ an toàn của hệ thống tập tin

2.6. Quản lý khối bị hỏng

2.7. Tính không đổi của hệ thống tập tin

2.8. Bản ghi và khối. Bản ghi logic và bản ghi vật lý

2.9. Điều khiển buffer(điều khiển phòng đệm). Phòng đệm trung chuyển. Phòng đệm xử lý. Phòng đệm vòng tròn

2.10. Quy trình chung điều khiển nhập-xuất

2.11. Phần cứng nhập/xuất. Truy xuất bộ nhớ trực tiếp

2.12. Phần mềm nhập/xuất. Kiểm soát ngắt

2.13. Điều khiển thiết bị. Phần mềm nhập/xuất độc lập thiết bị

2.14. Phần mềm nhập/xuất phạm vi người sử dụng

2.15. Tổ chức lưu trữ dữ liệu trên đĩa từ

3. CHƯƠNG 3: Điều khiển bộ nhớ

3.1. Quản lý và bảo vệ bộ nhớ

3.2. Điều khiển bộ nhớ liên tục

3.3. Bảo vệ bộ nhớ. Cấp phát tĩnh

3.4. Hệ thống đơn chương

3.5. Hệ thống đa chương. Cấp phát động

3.6. Quản lý bộ nhớ rỗi

3.7. Điều khiển bộ nhớ gián đoạn

3.8. Tổ chức gián đoạn

3.9. Điều khiển bộ nhớ phân đoạn

3.10. Phương pháp cơ bản. Bảo vệ và chia sẻ

3.11. Sự phân mảnh

3.12. Điều khiển bộ nhớ phân trang

3.13. Phương pháp cơ bản. Hỗ trợ phần cứng. Sự bảo vệ

3.14. Cấu trúc bảng trang

3.15. Bảng trang phân cấp. Bảng trang được băm

3.16. Bảng trang đảo. Trang được chia sẻ

4. CHƯƠNG 4: Điều khiển CPU, điều khiển quá trình

4.1. Trạng thái của quá trình

4.2. Chế độ xử lý của tiến trình

4.3. Cấu trúc dữ liệu khối quản lý tiến trình

4.4. Thao tác trên tiến trình

4.5. Tạo lập tiến trình

4.6. Kết thúc tiến trình

4.7. Điều phối quá trình

4.8. Các đặc điểm của tiến trình. Điều phối độc quyền và không độc quyền. Tổ chức điều phối

4.9. Các danh sách sử dụng trong quá trình điều phối

4.10. Các cấp độ điều phối. Các chiến lược điều phối

4.11. Chiến lược FIFO

4.12. Chiến lược phân phối xoay vòng (Round Robin)

4.13. Điều phối với độ ưu tiên

4.14. Chiến lược công việc ngắn nhất

4.15. Chiến lược điều phối với nhiều mức độ ưu tiên. Chiến lược điều phối xổ số

4.16. Bài toán đồng bộ hóa

4.17. Giải pháp Busy – Waiting

4.18. Giải pháp 2 quá trình

4.19. Giải pháp nhiều quá trình

4.20. Giải pháp Sleep and Wakeup

4.21. Bế tắc - Giải pháp phòng ngừa và xử lý. Những điều kiện cần thiết gây ra bế tắc (Deadlock)

4.22. Xử lý bế tắc

4.23. Ngăn chặn bế tắc. Tránh bế tắc

4.24. Phát hiện bế tắc. Phục hồi bế tắc

5. CHƯƠNG 5: Hệ điều hành đa xử lý

5.1. Hệ điều hành đa xử lý tập trung

5.2. Hệ thống đa xử lý. Hệ điều hành đa xử lý tập trung

5.3. Thuật toán song song và ngôn ngữ lập trình song song

5.4. Thuật toán song song. Khái niệm thuật toán song song

5.5. Các mức độ song song

5.6. Phân loại các kiến trúc song song

5.7. Đánh giá độ phức tạp của thuật toán song song

5.8. Hệ điều hành đa xử lý phân tán

5.9. Những đặc trưng chủ yếu của hệ phân tán

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Hệ Điều Hành Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn

Giáo trình Hệ Điều Hành tại Trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về hệ điều hành. Chương trình học được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các khái niệm, chức năng và cấu trúc của hệ điều hành. Nội dung giáo trình bao gồm các loại hệ điều hành phổ biến như Windows, Linux và Android. Mục tiêu là trang bị cho sinh viên khả năng lập trình và quản lý hệ điều hành hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ điều hành

Hệ điều hành (OS) là phần mềm trung gian giữa phần cứng và người dùng. Nó quản lý tài nguyên máy tính và thực thi các chương trình ứng dụng. Hệ điều hành đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất và bảo mật cho hệ thống.

1.2. Các thành phần chính của hệ điều hành

Các thành phần chính của hệ điều hành bao gồm CPU, bộ nhớ, và thiết bị I/O. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc quản lý và điều phối hoạt động của hệ thống, đảm bảo mọi thứ hoạt động trơn tru.

II. Thách thức trong việc học Giáo Trình Hệ Điều Hành

Việc học hệ điều hành không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn yêu cầu thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm phức tạp như quản lý bộ nhớ và điều phối tiến trình. Những thách thức này cần được giải quyết để sinh viên có thể nắm vững kiến thức.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu cấu trúc hệ điều hành

Cấu trúc của hệ điều hành như UNIX và Linux có thể gây khó khăn cho sinh viên. Việc nắm vững các khái niệm như vi nhân và phân tầng là rất quan trọng để hiểu cách thức hoạt động của hệ thống.

2.2. Thực hành lập trình hệ điều hành

Lập trình hệ điều hành yêu cầu sinh viên phải có kiến thức vững về ngôn ngữ lập trình và các công cụ phát triển. Việc thiếu kinh nghiệm thực hành có thể dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Giáo Trình Hệ Điều Hành

Để giải quyết các thách thức trong việc học, giáo trình cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Các bài tập thực hành và dự án nhóm cũng rất quan trọng.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên nên tạo điều kiện cho sinh viên thực hành trên các hệ điều hành thực tế. Việc này giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế và hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Sử dụng các công cụ học tập trực tuyến và phần mềm mô phỏng có thể giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức. Công nghệ cũng giúp tạo ra môi trường học tập tương tác và thú vị hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Hệ Điều Hành

Giáo trình Hệ Điều Hành không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực tiễn. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào các lĩnh vực như phát triển phần mềm, quản lý hệ thống và bảo mật thông tin. Những ứng dụng này rất quan trọng trong thị trường lao động hiện nay.

4.1. Phát triển phần mềm trên nền tảng hệ điều hành

Sinh viên có thể phát triển ứng dụng trên các hệ điều hành như Windows và Linux. Kiến thức về hệ điều hành giúp họ tối ưu hóa hiệu suất và bảo mật cho ứng dụng.

4.2. Quản lý hệ thống và bảo mật thông tin

Kiến thức về hệ điều hành giúp sinh viên có khả năng quản lý hệ thống hiệu quả. Họ có thể áp dụng các biện pháp bảo mật để bảo vệ dữ liệu và tài nguyên của tổ chức.

V. Kết luận và tương lai của Giáo Trình Hệ Điều Hành

Giáo trình Hệ Điều Hành tại Trường Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Việc cập nhật nội dung và phương pháp giảng dạy là cần thiết để đảm bảo sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.1. Cập nhật nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của thị trường. Việc này giúp sinh viên luôn nắm bắt được xu hướng mới.

5.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp cho sinh viên

Giáo trình cần cung cấp cho sinh viên những định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Việc này giúp họ có thể lựa chọn con đường phát triển phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu chung về hệ điều hành Giới thiệu: - Chương này giới thiệu lịch sử phát triển hệ điều hành, vai trò và các loại hệ điều hành. Mục tiêu của bài: - Nắm được yêu cầu cần có hệ điều hành. - Nắm được khái niệm hệ điều hành, chức năng, phân loại và các thành phần cơ bản trong hệ điều hành. Khái niệm về hệ điều hành: HĐH (OS – Operating System) là chương trình trung gian giữa phần cứng máy tính và người sử dụng.

Nhiệm vụ của HĐH là quản lý tài nguyên của máy tính, thực thi các chương trình ứng dụng, hỗ trợ các chức năng mạng… 1. Các thành phần hệ thống: Phần cứng (hardware): - Bao gồm các tài nguyên cơ bản của máy tính như CPU, bộ nhớ, các thiết bị I/O. Hệ điều hành (operating system): - Phân phối tài nguyên, điều khiển và phối hợp các hoạt động của các chương trình trong hệ thống. Chương trình ứng dụng (application programs): - Sử dụng hệ thống tài nguyên để giải quyết một bài toán tính toán nào đó của người sử dụng.

- Ví dụ: compilers, database systems, video games, business programs. Chức năng của hệ điều hành: Phân chia thời gian xử lý và định thời CPU. Phối hợp và đồng bộ hoạt động giữa các processes (coordination & synchronization). Quản lý tài nguyên hệ thống (thiết bị I/O ,bộ nhớ, file chứa dữ liệu,…).

Thực hiện và kiểm soát access control, protection. Duy trì sự nhất quán (integrity) của hệ thống, kiểm soát lỗi và phục hồi hệ thống khi có lỗi (error recovery). Cung cấp giao diện làm việc cho users. Quá trình phát triển của HĐH: - Cấu trúc đơn giản - MS-DOS.

- Cấu trúc phức tạp hơn – UNIX. - Cấu trúc phân tầng. - Cấu trúc vi nhân (client – server). - Cấu trúc máy ảo.

Dưới góc độ loại máy tính: - Hệ điều hành MainFrame. - Hệ điều hành Multiprocessor Systems. - Hệ điều hành Real time system. - Hệ điều hành Desktop system.

- Hệ điều hành Distributed Systems. - Hệ điều hành Handheld system. - Hệ điều hành Gaming system. - Hệ điều hành IOS (Internetwork Operating System).

HĐH MainFrame: Hiện nay, mainframe được định nghĩa là những cỗ máy tính có các thành phân bên trong độc lập nhưng có khả năng phối hợp tốt để cung cấp độ tin cậy ở mức cao. Nó có khả năng lấy vào một lượng dữ liệu khổng lồ, tính toán, xử lí và xuất ra kết quả cũng khổng lồ không kém. Mainframe đòi hỏi phải có một sự tương thích ngược chặt chẽ với các phần mềm cũ bởi những công ty, tổ chức lớn sử dụng những phần mềm có tính chuyên biệt cao nên và rất tốn kém nếu phải viết lại. Ngoài ra, mainframe được thiết kế để có thể chạy liên tục (uninterrupt) trong một thời gian rất dài.

Đây cũng chính là yếu tố quan trọng nhất của mainframe bởi nó vốn được dùng cho những mục đích mà chỉ cần vài phút hệ thống bị sập là một "thảm họa" sẽ xảy ra, hoặc nếu hệ thống ngừng chạy dù chỉ trong thời gian ngắn thì chi phí để khôi phục hoạt động là cực kì đắt đỏ. Việc cập nhật phần mềm trên máy mainframe thường đòi hỏi thiết lập lại hệ điều hành hoặc một phần của nó. Còn tính chất chạy không ngừng nghỉ của mainframe chỉ có được khi sử dụng những kiến trúc hệ điều hành ảo hóa như z/OS hay Parallel Sysplex của IBM, XPLC của Unisys. Các kiến trúc ảo hóa này cho phép một hệ thống đảm đương nhiệm vụ của hệ thống khác trong quá trình người ta cập nhật, nâng cấp hay sửa chữa.

Đối với các dòng máy lớn như mini và mainframe thì hệ điều hành chủ đạo vẫn là UNIX. Như đã nói, UNIX là sự kế thừa của MULTICS. Thực tế MULTICS đã thất bại vì nó có quá nhiều tham vọng so với khả năng kỹ thuật đương thời. Có người đã so thất bại của MULTICS với thất bại của Babbage chế tạo máy tính ở đại học Cambridge đầu thế kỷ thứ 19.

Ken Thompson, một trong những thành viên chủ chốt xây dựng MULTICS đã quyết định viết lại hệ điều hành này trên máy PDP-11. Thay vì dùng PL/1 để viết cho MULTICS, ông đã xây dựng một ngôn ngữ lập trình thật hiệu quả - đó chính là ngôn ngữ C được sử dụng rộng rãi ngày nay. Tên ban đầu hệ điều hành này là UNICS còn mang dấu ấn của MULTICS nhưng tỏ ra khiêm tốn hơn (UNiplexed Information and Computing Servive). Từ này được phát âm giống như UNIX nên sau này mọi người gọi luôn hệ điều hành này là UNIX.

Kết quả thành công hơn mức trông đợi. Thực tế sau này UNIX thay thế hẳn MULTICS và được sử dụng cho rất nhiều loại máy kể từ máy vi tính đến siêu máy tính. Sau đây là một số nét chính về hệ điều hành UNIX.  Thừa hưởng những tính năng có từ MULTICS, ngay từ đầu UNIX đã được thiết kế là một hệ điều hành đa nhiệm và nhiều người dùng với cơ chế phân chia thời gian.

Do quan niệm có nhiều người dùng nên nó có cơ chế kiểm soát thẩm quyền nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn cho mỗi chương trình cùng chạy trên máy tính.  Hệ thống file của UNIX cũng được phân cấp theo một cây thư mục có các thuộc tính để kiểm soát thẩm quyền: quyền đọc, quyền sửa, quyền thực hiện cho bản thân người tạo ra file, nhóm người sử dụng và cho những người khác.  UNIX cung cấp nhiều tiện ích dưới dạng các lệnh. Chúng bao gồm: các lệnh thao tác với file và thư mục, các phương tiện để lọc, các phương tiện lập trình, các hệ soạn thảo băn bản, các lệnh để quản trị hệ thống.2 của Hội đồng tiêu chuẩn của IEEE đã quy định cú pháp và ngữ nghĩa của khoảng 100 lệnh UNIX.

Các phiên bản UNIX sau này mặc dù có nhiều sáng tạo riêng nhưng nói chung đều tuân thủ POSIX. UNIX thực ra bắt đầu xuất hiện với các máy tính thế hệ 3 và có nhiều phiên bản, ngoài phiên bản đầu viết cho PDP 11, sau này còn có những phiên bản UNIX System V của AT&T, phiên bản UNIX của Đại học Berkerley với những tính năng mới như tính năng mạng theo giao thức TCP/IP hay bộ nhớ ảo cho phép máy tính có thể thực hiện các chương trình lớn hơn bộ nhớ vật lý của máy. Chính vì UNIX dùng TCP/IP nên người ta còn coi như UNIX đã khai sinh ra Internet. Ngày nay hầu hết các máy tính lớn đều sử dụng UNIX.

SOLARIS của SUN, AIX của IBM, Alpha UNIX của DEC. HP Unix của Hewlette Parkard đều là các phiên bản khác nhau của hệ điều hành UNIX. UNIX cũng được dùng trên các máy tính cá nhân như các phiên bản SOLARIS trên PC, SCO UNIX và gần đây là LINUX. Đặc biệt LINUX là một hệ điều hành mã mở, tạo điều kiện để những người quan tâm có thể cùng tham gia phát triển UNIX.

LINUX đã nhận được sự hỗ trợ của rất nhiều hãng máy tính và các hãng phần mềm lớn và là một hệ điều hành trên máy tính cá nhân rất có triển vọng. Ngoài giao diện lệnh của UNIX truyền thống, người ta cũng sử dụng một giao diện đồ hoạ là X - WINDOW. HĐH Desktop system (PC): Với máy vi tính, hệ điều hành có những hướng phát triển ưu tiên mới: đó là tính năng thân thiện (user-friendly) vì đối tượng sử dụng thường là những người không chuyên nghiệp. Một số hệ điều hành nổi tiếng trong thời kỳ này là DOS, WINDOWS trên các máy dòng PC với bộ xử lý Intel, MAC/OS trên các máy dòng Macintosh với bộ xử lý Motorola.

Hệ điều hành DOS (Disk Operating System) được xây dựng từ những năm 80 cho họ máy PC và đuợc sử dụng rộng rãi suốt thập kỷ 80 và đầu thập kỷ 90 cho đến khi bị Windows thay thế. Ta tóm tắt một số đặc điểm chính của hệ điều hành DOS:  DOS là một hệ điều hành đơn chương trình và cá nhân, theo đó mỗi lúc chỉ có một chương trình của người sử dụng được thực hiện trên máy.  DOS tổ chức thông tin trên đĩa từ theo các đơn vị quản lý gọi là file. Các file được tổ chức theo một cấu trúc phân cấp có dạng cây gọi là cấu trúc thư mục.

Đĩa chứa thư mục gốc, mỗi thư mục có quyền chứa nhiều thư mục khác. Các file có thể nằm ở một thư mục cấp nào đó.  Giao tiếp giữa người và máy theo kiểu lệnh. Ví dụ muốn xoá một file có tên là GPT.PAS trên đĩa C ta gõ vào bàn phím lệnh DEL C:GPT.PAS sau đó bấm phím ↵ (phím Enter).

 Về chức năng, trên DOS ta có thể thực hiện được những công việc như: tổ chức thư mục (tạo mới, xoá, di chuyển từ thư mục này tới thư mục khác, xem danh mục các file của một thư mục), tổ chức file (tạo bản sao trong các thư mục khác nhau, xóa, xem nội dung), thực hiện các chương trình, đặt chế độ làm việc (đặt cấu hình hệ thống, đặt thời gian), tổ chức xử lý theo lô. Các ứng dụng trên DOS được xem như một lệnh. So với các hệ điều hành trước đó thì DOS rất dễ sử dụng. Windows cũng là một hệ điều hành nổi tiếng cho các máy PC vì phong cách giao tiếp theo kiểu đồ hoạ rất thân thiện.

Nếu trong môi trường DOS, giao diện của các phần mềm do chính chương trình ứng dụng tạo ra thì trong windows, giao diện tiêu chuẩn được hỗ trợ ngay ở mức hệ điều hành. Kiểu giao tiếp với các biểu tượng (icon) thực đơn trải xuống (pulldown menu), cửa sổ ứng dụng (window), hộp thoại để đặt tham số (dialog box) và cơ chế chỉ định bằng chuột (mouse) đã trở thành chuẩn cho giao tiếp đồ hoạ cho đến ngày nay. Thực ra hệ điều hành thực hiện thành công giao tiếp theo kiểu này đầu tiên không phải là Windows của Microsoft mà là MAC/OS trên họ máy Macintosh của hãng Apple ngay từ năm 1985. Microsoft chỉ là người đi sau, thực hiện lại và cải tiến các ý tưởng đã được Apple sử dụng trong dòng máy Macintosh.

HĐH Multiprocessor system: Hầu hết các hệ thống ngày nay là các hệ thống đơn xử lý; nghĩa là chỉ có một CPU chính. Tuy nhiên, các hệ thống đa xử lý (hay còn gọi là hệ song song hay hệ kết nối chặt) được phát triển rất quan trọng. Các hệ thống như thế có nhiều hơn một bộ xử lý trong giao tiếp gần, chia sẻ bus máy tính, đồng hồ, đôi khi còn là bộ nhớ hay thiết bị ngoại vi. Hệ thống đa xử lý có ba ưu điểm chính:  Thông lượng được gia tăng: bằng cách tăng số lượng bộ xử lý, chúng ta hy vọng thực hiện nhiều công việc hơn với thời gian ít hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Hệ Điều Hành Cao Đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành công nghệ thông tin, cung cấp cái nhìn tổng quan về các hệ điều hành hiện đại, cách thức hoạt động và quản lý hệ thống. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ngày nay.

Ngoài ra, để mở rộng kiến thức và khám phá thêm về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình hệ điều hành windows nghề tin học văn phòng trung cấp. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích về hệ điều hành Windows, giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của nó trong công việc văn phòng.

Việc đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan sẽ giúp bạn củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực hệ điều hành, từ đó mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn trong tương lai.