TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HÀN TIG NÂNG CAO (MĐ27)


1. Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Hàn TIG nâng cao (Mã mô đun: MĐ27) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Cao đẳng, do Khoa Cơ khí - Trường Cao đẳng Cơ giới (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) biên soạn năm 2022 dưới sự chủ biên của tác giả Huỳnh Văn Mà. Tài liệu được ban hành và lưu hành nội bộ phục vụ công tác giảng dạy, học tập và liên thông đào tạo kỹ thuật.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN MĐ27                                                |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Tên mô đun           | Hàn TIG nâng cao (GTAW Advanced)                           |
| Mã mô đun            | MĐ27                                                       |
| Trình độ đào tạo     | Cao đẳng nghề Hàn                                          |
| Đơn vị ban hành      | Trường Cao đẳng Cơ giới (QĐ năm 2022)                       |
| Thời lượng đào tạo   | 90 giờ (Lý thuyết: 4 giờ, Thực hành: 78 giờ, Kiểm tra: 8h)|
| Số tín chỉ           | 4 tín chỉ                                                  |
| Vị trí chương trình  | Khối chuyên môn bắt buộc; học sau/song song MH07-12, MĐ13-19|
+----------------------+------------------------------------------------------------+

Vị trí trong chương trình đào tạo

Trong khung chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ cao đẳng với tổng thời lượng 2.835 giờ (128 tín chỉ), mô đun MĐ27 được xếp vào nhóm các môn học, mô đun chuyên môn bắt buộc. Mô đun này được bố trí học sau hoặc học song song với các môn học cơ sở kỹ thuật (MH07: Vẽ kỹ thuật cơ khí, MH08: Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, MH09: Vật liệu cơ khí, MH10: Cơ kỹ thuật, MH11: Kỹ thuật điện – Điện tử công nghiệp, MH12: Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động) và các mô đun công nghệ nền tảng (MĐ18: Chế tạo phôi hàn, MĐ19: Gá lắp kết cấu hàn, MĐ26: Hàn TIG cơ bản).

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

Chuẩn đầu ra của mô đun được xác định theo 3 nhóm năng lực cụ thể:

  • Về kiến thức (A1–B3): Giải thích bản chất, đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn TIG (Gas Tungsten Arc Welding - GTAW); phân loại chính xác các loại khí bảo vệ, que hàn phụ và điện cực không nóng chảy; phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc của nguồn hàn và thiết bị TIG; xác định thông số chế độ hàn ($I_h, U_h, V_h, d_đ$, lưu lượng khí) phù hợp với chiều dày, chủng loại vật liệu và tư thế không gian.
  • Về kỹ năng (B2–B3): Vận hành thiết bị hàn TIG; thực hiện thao tác mài điện cực, gá phôi, hàn đính; hàn thành thạo liên kết giáp mối thép tấm các-bon thấp ở vị trí ngang (2G), đứng (3G) và liên kết hàn thép ống ở vị trí bằng (1G), ngang (2G) đảm bảo kích thước hình học, độ ngấu sâu và hạn chế khuyết tật; kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ quy chuẩn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp trong môi trường hàn khí bảo vệ; rèn luyện tác phong kỷ luật, sự tỉ mỉ, tính chính xác và trung thực trong báo cáo kỹ thuật.

Cấu trúc và phương pháp tiếp cận

Giáo trình được thiết kế theo cấu trúc mô-đun tích hợp lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng thực hành chiếm 86,7% (78/90 giờ). Nội dung giáo trình tiếp cận theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế (AWS, ISO) và định hướng liên thông 3 cấp trình độ: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề.


2. Nội dung kiến thức cốt lõi

+--------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH NỘI DUNG ĐÀO TẠO MÔ ĐUN MĐ27                      |
+--------------------------------------------------------------------+
  [Bài 1: Thép tấm 2G] (16h) -> [Bài 2: Thép tấm 3G] (18h)
           |                                  |
           v                                  v
  [Bài 3: Thép ống 1G] (24h) -> [Bài 4: Thép ống 2G] (28h)
                                              |
                                              v
                              [Đánh giá kết thúc mô đun] (4h)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân chia thành 4 bài học chuyên đề và 1 nội dung kiểm tra kết thúc mô đun:

  • Bài 1: Hàn TIG thép tấm các-bon thấp – Vị trí hàn 2G (16 giờ: 1 LT, 14 TH, 1 KT)
    • Nội dung cốt lõi: Bản chất, đặc điểm, phạm vi ứng dụng của hàn GTAW; vật liệu hàn TIG bao gồm các loại khí trơ (Argon, Heli, hỗn hợp Ar-He, Ar-$H_2$, $N_2$), phân loại và ký hiệu điện cực Volfram theo tiêu chuẩn AWS (EWP, EWTh, EWZr, EWCe, EWLa); kỹ thuật mài góc côn điện cực ($30^\circ, 60^\circ, 90^\circ$); tiêu chuẩn que hàn phụ theo ISO-R564 và AWS (ER70S-6, ER70S-2, ER308L, ER4043); quy trình chuẩn bị phôi, gá đính và kỹ thuật hàn giáp mối tấm ở vị trí ngang (2G).
  • Bài 2: Hàn TIG thép tấm các-bon thấp – Vị trí hàn 3G (18 giờ: 1 LT, 16 TH, 1 KT)
    • Nội dung cốt lõi: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị hàn TIG; đặc tính nguồn điện AC/DC, hệ thống phát xung (0,5–10 Hz); chức năng điều khiển tham số: hiệu chỉnh thời gian khí trước (pre-gas 0–10s, thực tế 2–4s), thời gian khí sau (post-gas 0–10s), độ dốc dòng hàn trượt lên (up-slope) và trượt xuống (down-slope); chế độ công tắc mỏ hàn 2T và 4T; kỹ thuật điều chỉnh độ cân bằng hồ quang (balance); kỹ thuật hàn giáp mối tấm tư thế đứng leo (3G).
  • Bài 3: Hàn TIG thép ống các-bon thấp – Vị trí bằng 1G (24 giờ: 1 LT, 22 TH, 1 KT)
    • Nội dung cốt lõi: Trình tự vận hành hệ thống máy hàn TIG; phương pháp mồi hồ quang tiếp xúc, mồi hồ quang bằng que phụ trợ và mồi hồ quang cao tần (HF); kỹ thuật đặt góc độ mỏ hàn ($90^\circ$) và que hàn ($15^\circ$); quy chuẩn hàn đính ống (khoảng cách 40–50 lần chiều dày, chiều dài 3–4 lần chiều dày, bề dày mối đính bằng 0,5–0,7 lần chiều dày phôi); kỹ thuật hàn lót ngấu đáy, hàn phủ nhiều lớp đối với thép ống xoay vị trí 1G; kỹ thuật hàn liên kết góc 1F, 2F.
  • Bài 4: Hàn TIG thép ống các-bon thấp – Vị trí hàn ngang 2G (28 giờ: 1 LT, 26 TH, 1 KT)
    • Nội dung cốt lõi: Nhận diện cơ chế hình thành khuyết tật hàn TIG (rỗ khí, bọc oxit que hàn, oxy hóa mặt đáy mối hàn, điện cực bị nhiễm bẩn/bọc vonfram); các thông số kỹ thuật khắc phục (lựa chọn đường kính ty gas $d_{ty} = 1,5$ lần chiều rộng bể hàn, duy trì góc nghiêng mỏ hàn $100^\circ$, sử dụng khí bảo vệ chân mối hàn); hoàn thiện kỹ thuật hàn giáp mối ống trục đứng cố định ở vị trí 2G.
  • Kiểm tra kết thúc mô đun (4 giờ): Thực hiện bài kiểm tra tổng hợp lý thuyết và kỹ năng hàn thực hành trên phôi ống/tấm theo đồ án kỹ thuật.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nhiệt và hồ quang khí trơ: Nguồn nhiệt hồ quang TIG đạt nhiệt độ xấp xỉ $6000^\circ\text{C}$; đặc tính dòng một chiều phân cực thuận (DCEN - điện cực nối cực âm) giúp giảm tải nhiệt trên điện cực Volfram và tăng chiều sâu ngấu; dòng xoay chiều (AC) hỗ trợ tẩy màng oxit bề mặt ($Al_2O_3$) khi hàn nhôm.
  • Cơ sở vật liệu điện cực và khí bảo vệ: Điểm nóng chảy của Volfram ($3410^\circ\text{C}$); tỷ trọng của Argon (1,33 so với không khí) và Heli (0,13 so với không khí); quy luật mài mòn và bức xạ electron của điện cực chứa 1–2% $ThO_2$ (đuôi màu đỏ) hoặc 2% $CeO_2$ (đuôi màu cam).
  • Nguyên lý hình thành liên kết hàn: Cơ chế bảo vệ bể nóng chảy chống sự xâm nhập của $O_2$ và $N_2$; ảnh hưởng của tốc độ dịch chuyển mỏ hàn, chuyển động dao động và thao tác tiếp que phụ đến kích thước vũng hàn và độ sâu thấu.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐẶC TÍNH SO SÁNH HAI LOẠI KHÍ BẢO VỆ CHÍNH                                         |
+-----------------------------+---------------------------+--------------------------+
| Thông số / Đặc tính         | Khí Argon (Ar)            | Khí Heli (He)            |
+-----------------------------+---------------------------+--------------------------+
| Năng lượng ion hóa          | Thấp (dễ mồi hồ quang)    | Cao (khó mồi hồ quang)   |
| Tỷ trọng so với không khí   | 1,33 (nặng hơn không khí) | 0,13 (nhẹ hơn không khí) |
| Nhiệt độ / Điện áp hồ quang | Thấp hơn                  | Cao hơn                  |
| Hiệu quả bảo vệ             | Tốt ở lưu lượng thấp      | Cần lưu lượng cao hơn    |
| Hình dạng mối hàn           | Hồ quang ngắn, mối hẹp    | Hồ quang dài, mối rộng   |
| Phạm vi ứng dụng            | Chi tiết mỏng, thép các-bon| Chi tiết dày, dẫn nhiệt tốt|
+-----------------------------+---------------------------+--------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Mài vát mũi điện cực Volfram đúng quy cách hình học (chiều dài côn bằng 1,5 đến 3 lần đường kính điện cực); căn chỉnh lưu lượng khí trên lưu lượng kế; thiết lập các tham số xung, dòng khởi đầu, dòng trượt và dòng kết thúc; thao tác gá đặt và hàn đính liên kết tấm, liên kết ống đảm bảo độ đồng tâm, đồng trục.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình thái vũng hàn; nhận diện nguyên nhân gây khuyết tật kim loại (rỗ khí do lưu lượng khí quá lớn tạo dòng xoáy, do tốc độ gió $> 1\text{ m/s}$, do góc mỏ hàn nghiêng quá mức hoặc do rò rỉ nước làm mát ở mỏ hàn); phân loại mức độ khuyết tật dựa trên quan sát ngoại dạng và kích thước hình học mối hàn.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Làm chủ kỹ thuật tiếp que phụ liên tục hoặc ngắt quãng; kiểm soát độ ngấu đáy và hạn chế biến dạng liên kết hàn thông qua việc bố trí thứ tự lớp hàn, hàn phân đoạn bậc thang hoặc phân đoạn hạ dốc.

3. Phương pháp giảng dạy và học tập

+-------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN MĐ27                 |
+-------------------------------------------------------------------+
  [Lý thuyết tích hợp] (Diễn giảng, Nêu vấn đề, Trình chiếu mô phỏng)
           |
           v
  [Thực hành xưởng] (Phân nhóm 2-3 người, Thao tác mẫu, Uốn/Sửa sai)
           |
           v
  [Đánh giá tích lũy]

Phương pháp sư phạm của giảng viên

  • Dạy học tích hợp và trực quan: Giảng dạy lý thuyết kết hợp trình chiếu mô phỏng, nêu vấn đề công nghệ và sử dụng học cụ trực quan (mô hình thiết bị, mặt cắt liên kết hàn, hệ thống mỏ hàn giải nhiệt bằng nước).
  • Hướng dẫn kỹ năng thao tác: Giảng viên thực hiện thao tác mẫu chuẩn xác (góc nghiêng mỏ hàn $10^\circ–15^\circ$, tầm với điện cực $2–3\text{ mm}$, kỹ thuật châm ngắt que phụ); trực tiếp giám sát, phát hiện sai sót thao tác tại xưởng thực hành để uốn nắn và sửa lỗi trực tiếp cho người học.

Tổ chức bài tập và hướng dẫn tự học

  • Làm việc nhóm và thảo luận: Học viên được phân công làm việc theo nhóm nhỏ (2–3 người/nhóm) để thực hiện các bài tập chuẩn bị phôi, gá đặt chi tiết, thảo luận về việc chọn chế độ dòng hàn và phân tích mẫu thử sau khi hàn.
  • Tự học và nghiên cứu tài liệu: Người học được yêu cầu nghiên cứu bài học trước khi đến lớp, khai thác tài liệu chuyên ngành được cung cấp; xây dựng báo cáo kết quả thực hành; duy trì tỷ lệ tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng tích hợp để đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun.

Quy định và phương pháp đánh giá

Mô đun áp dụng quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội với hệ thống trọng số điểm tích lũy:

  • Điểm kiểm tra quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, hình thức hỏi miệng/thuyết trình sau mỗi 10 giờ học theo chuẩn đầu ra A1, C1) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, hình thức tự luận/trắc nghiệm kết hợp thực hành sau 20 giờ theo chuẩn đầu ra A2, B1, C1).
  • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức thi vấn đáp kết hợp thực hành trên phôi/mô hình sau 60 giờ học (đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1–A3, B1–B2, C1–C2).
  • Quy đổi điểm: Điểm thành phần và tổng kết chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.

4. Điểm nổi bật và tính cập nhật kỹ thuật

Cập nhật công nghệ điều khiển thiết bị

Giáo trình tích hợp các nội dung công nghệ điều khiển hiện đại trên máy hàn TIG:

  • Hệ thống nguồn hàn hỗ trợ chế độ hàn tần số xung ($0,5–10\text{ Hz}$) giúp kiểm soát lượng nhiệt đưa vào chi tiết mỏng và kim loại nhạy cảm nhiệt.
  • Chức năng điều khiển chu trình dòng hàn chuyên sâu: Cài đặt thời gian dòng trượt lên để định hình vũng hàn ban đầu và dòng trượt xuống nhằm triệt tiêu khuyết tật lõm cuối đường hàn (crater).
  • Chế độ công tắc mỏ hàn $2\text{T}$ (cho mối hàn ngắn) và $4\text{T}$ (cho mối hàn dài, giảm thao tác giữ cò của người thợ hàn).
+------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI ĐIỆN CỰC VOLFRAM THEO TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC TẾ                       |
+---------------------+--------------------+-------------+---------------------------+
| Ký hiệu AWS         | Thành phần hợp kim | Mã màu sơn  | Nguồn điện / Ứng dụng     |
+---------------------+--------------------+-------------+---------------------------+
| EWP                 | Volfram nguyên chất| Xanh lá     | Dòng AC (Hàn nhôm, magie) |
| EWTh-1 / EWTh-2     | Volfram + 1-2% ThO2| Vàng / Đỏ   | Dòng DCEN (Hàn thép, Inox)|
| EWZr-1              | Volfram + 0,15-0,4%| Nâu         | Dòng AC (Hàn hợp kim nhẹ) |
| EWCe-2              | Volfram + 2% CeO2  | Cam         | Dòng AC & DC (Đa năng)    |
| EWLa-1 / EWLa-2     | Volfram + 1-2% La2O| Đen / Xanh d| Dòng AC & DC (Tuổi thọ cao)|
+---------------------+--------------------+-------------+---------------------------+

Chuẩn hóa vật liệu và tiêu chuẩn quốc tế

  • Giáo trình đưa vào hệ thống phân loại điện cực Volfram theo tiêu chuẩn hiệp hội hàn Hoa Kỳ (AWS): EWP (nguyên chất), EWTh-1, EWTh-2 (chứa Thori), EWZr (chứa Zirconi), EWCe-2 (chứa Xeri), EWLa (chứa Lantan).
  • Tiêu chuẩn hóa mã que hàn phụ theo AWS: ER70S-2, ER70S-6 (hàn thép các-bon), ER308L (hàn thép không gỉ), ER4043 (hàn nhôm).

Tính ứng dụng công nghiệp

  • Nội dung tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật trong công nghiệp đóng tàu, lắp máy và kết cấu áp lực: Quy trình hàn lót đáy ống áp lực bằng phương pháp TIG không dùng thuốc bảo vệ; giải pháp thổi khí trơ mặt sau ($N_2$, Ar) để chống hiện tượng oxy hóa chân đường hàn khi hàn thép hợp kim cao và thép không gỉ.
  • Quy định thông số làm mát mỏ hàn: Sử dụng mỏ làm mát bằng khí đối với dòng hàn $I_h < 120\text{ A}$ (hoặc $< 150\text{ A}$) và bắt buộc làm mát bằng nước tuần hoàn khi dòng hàn $> 120\text{ A} / 150\text{ A}$ để đảm bảo độ bền thiết bị khi làm việc liên tục.

5. Đối tượng sử dụng giáo trình

+------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                   |
+----------------------+-------------------------------------------------+
| Đối tượng chính      | Sinh viên Cao đẳng nghề Hàn, Trung cấp nghề Hàn |
| Giảng viên kỹ thuật  | Giáo trình khung, cơ sở thiết kế giáo án xưởng  |
| Cán bộ / Thợ hàn     | Tài liệu tra cứu chế độ hàn, khắc phục khuyết tật|
| Điều kiện tiên quyết | MH07-12 (Vật liệu, Đo lường, ATLĐ), MĐ18-19, MĐ26|
+----------------------+-------------------------------------------------+

Sinh viên chuyên ngành

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba theo học chương trình Cao đẳng nghề Hàn, Trung cấp nghề Hàn hoặc liên thông đại học kỹ thuật cơ khí chế tạo.

Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu hiệu quả nội dung mô đun MĐ27, người học cần tích lũy các kiến thức và kỹ năng nền tảng qua các môn học/mô đun trước đó:

  1. Vẽ kỹ thuật cơ khí (MH07): Đọc và giải thích đúng các ký hiệu liên kết hàn trên bản vẽ kỹ thuật.
  2. Vật liệu cơ khí (MH09): Nắm vững tính chất cơ lý, tính hàn của thép các-bon và thép hợp kim.
  3. Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động (MH12): Thực hiện đúng quy tắc an toàn về điện, nhiệt và khí nén áp lực.
  4. Chế tạo phôi hàn (MĐ18) và Gá lắp kết cấu hàn (MĐ19): Thành thạo thao tác gia công cạnh vát, làm sạch cơ học và định vị liên kết hàn.
  5. Hàn TIG cơ bản (MĐ26): Đã làm chủ kỹ thuật mồi hồ quang, kiểm soát bể hàn ở vị trí bằng (1G, 1F).

Giảng viên và kỹ thuật viên cơ khí

  • Đối với giảng viên: Giáo trình là căn cứ để xây dựng tiến trình bài giảng tích hợp, thiết kế hệ thống bài tập thực hành theo từng vị trí hàn (2G, 3G, ống 1G, ống 2G) và lập bộ tiêu chí chấm điểm kỹ năng nghề.
  • Đối với kỹ thuật viên và thợ hàn công nghiệp: Giáo trình cung cấp các thông số công nghệ quy chuẩn để tra cứu chế độ dòng điện, loại điện cực, lưu lượng khí và quy trình xử lý khuyết tật rỗ khí, cháy cạnh trong sản xuất cơ khí thực tế.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho ai?

Giáo trình được thiết kế cho người học trình độ Cao đẳng nghề Hàn, Trung cấp nghề liên thông và kỹ thuật viên ngành công nghệ hàn cần nâng cao tay nghề ở các vị trí hàn kết cấu và hàn ống không gian.

2. Người học cần đáp ứng những điều kiện tiên quyết nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở (Vật liệu cơ khí MH09, Đo lường MH08, ATLĐ MH12) cùng các kỹ năng chế tạo phôi (MĐ18), gá lắp kết cấu (MĐ19) và đặc biệt là kỹ năng từ mô đun Hàn TIG cơ bản (MĐ26).

3. Điểm khác biệt kỹ thuật trọng tâm của giáo trình so với tài liệu hàn TIG cơ bản là gì?

Giáo trình chuyển dịch trọng tâm từ hàn các kết cấu tấm đơn giản ở vị trí bằng sang kỹ thuật hàn giáp mối thép tấm ở vị trí ngang (2G), đứng leo (3G) và hàn kết cấu thép ống ở vị trí 1G, 2G; đồng thời đi sâu vào việc cài đặt chu trình dòng xung, tham số khí bảo vệ và phân tích định lượng nguyên nhân gây khuyết tật kim loại mối hàn.

4. Phương pháp nào giúp người học tự rèn luyện kỹ năng hàn TIG hiệu quả?

Người học cần thực hiện đúng trình tự chuẩn bị điện cực (mài góc $30^\circ–60^\circ$ theo hướng trục), duy trì chiều dài hồ quang $2–3\text{ mm}$, luyện tập nhịp độ cấp que phụ ổn định trong vùng khí bảo vệ và đối chiếu hình thái vũng hàn thực tế với các nguyên nhân khuyết tật được trình bày trong Bài 4 để tự điều chỉnh thông số hàn.

5. Những nguồn tài liệu tham khảo chính của giáo trình gồm những tài liệu nào?

Giáo trình kế thừa các tài liệu kỹ thuật chuẩn mực: Giáo trình công nghệ hàn (Nguyễn Thúc Hà, Bùi Văn Hạnh, NXBGD 2002), Công nghệ hàn điện nóng chảy (Ngô Lê Thông, NXBGD 2004) và Chương trình đào tạo Chuyên gia hàn quốc tế (Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ Việt – Đức, 2006).


7. Kết luận

+-------------------------------------------------------------------------+
| TÓM TẮT GIÁ TRỊ VÀ TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO MÔ ĐUN MĐ27                       |
+-------------------------------------------------------------------------+
  Lý thuyết công nghệ GTAW -> Kỹ thuật hàn tấm (2G, 3G) ->
  Kỹ thuật hàn ống (1G, 2G) -> Phân tích và xử lý khuyết tật
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tài liệu đối chiếu: NXB Giáo dục (2002, 2004) & Tiêu chuẩn Việt - Đức  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Giáo trình Mô đun: Hàn TIG nâng cao (MĐ27) là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và quy trình công nghệ chuẩn xác về phương pháp hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ (GTAW) trên liên kết thép các-bon thấp. Giáo trình định hình tiến trình học tập chặt chẽ: bắt đầu từ việc nắm vững nguyên lý thiết bị và vật liệu hàn, phát triển kỹ năng hàn giáp mối thép tấm ở vị trí 2G, 3G đến kỹ thuật hàn ống chịu lực ở vị trí 1G, 2G và xử lý khuyết tật cơ lý mối hàn. Tài liệu là học liệu phục vụ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cơ khí hàn đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp và liên thông trình độ chuyên môn.