Chương 1. MÔ HÌNH CÂN BẢNG RIÊNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA NỀN KINH TẾ 1. Tồng quan về các mô hình cân bằng tổng quát và mô hình cân bằng tổng quát tính đo ảnh hưởng của tự do hóa thương mại (Tác động của hiệp định thương mại). Mô hình cân bàng riêng.
Giả thiết của mô hình. Mô tả ảnh hưởng bằng đồ thị. Phân tích ảnh hưởng phúc lợi của việc loại bỏ hàng rào thương mại. Mô hình thực nghiệm.
Một số trường hợp cụ thể. ÚNG DỤNG THỰC NGHIỆM ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI NGÀNH Ồ TỒ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2028. Mô tả số liệu. Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Một vài nét về ngành sản xuất ô tô ở Việt Nam. Thảo luận ảnh hưởng của Hiệp định thương mại đến các chỉ tiêu kinh tế. CÁC MỒ HÌNH ĐÀU VÀO ĐẦU RA 2. Mô hình đầu vào đầu ra tĩnh.
Mô hình không tách phần nhập khẩu. Mô hình đầu vào - đầu ra dạng giá trị tách riêng sản phẩm nhập khẩu. Hệ số chi phí trực tiếp dạng giá trị. Hệ số đầu vào các yếu tố sơ cấp.
Hệ số chi phí toàn bộ. MỘT SỐ ÚNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH ĐÀU VÀO - ĐÀU RA TRONG PHÂN TÍCH VÀ Dự BÁO KINH TẾ. Lập kế hoạch sản xuất. Xác định mức sản xuất của các ngành.
Xác định giá trị sản xuất và nhu cầu cuối cùng của một số ngành. MỘT SÓ ÚNG DỤNG THựC NGHIỆM. Một số mô hình đầu vào - đầu ra để phân rã thay đổi cấu trúc kinh tế. Thục nghiệm uớc luợng thay đổi cấu trúc thông qua mức độ lan tỏa và độ nhậy45 2.
Nguồn tăng truởng công nghiệp ở Việt Nam. Sử dụng Bảng đầu vào - đầu ra để xây dựng các kênh truyền tải ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp nội địa. PHỤ LỤC TOÁN HỌC. CÁC MỒ HÌNH DEA 3.
Nội dung kinh tế của vấn đề hiệu quả. Trường hợp một đầu vào và một đầu ra. Trường họp hai đầu vào và một đầu ra. Trường họp một đầu vào và hai đầu ra.
Trường họp hai đầu vào và hai đầu ra. Các trọng số cố định và biến đồi. Mô hình CCR Cơ bản. Mồ hình CCR.
Từ một quy hoạch phân thức đến một quy hoạch tuyến tính. Ý nghĩa của các trọng số tối ưu. Các ví dụ giải thích. Mô hình CCR và sự tương ứng sản xuất.
Các mô hình DEA khác. Mô hình BCC. Bài toán đối ngẫu cho mô hình BCC. ÚNG DỤNG THựC NGHIỆM.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. MỒ HÌNH CHỈ SỐ MALMQUIST PHÂN RẰ TÀNG NÀNG SUẤT NHÂN TỐ TỔNG HỢP THÀNH THAY ĐỒI TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀ THAY ĐỐI HIỆU QUẢ 4. Cơ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN. Các chỉ số Malmquist.
Công nghệ sản xuất. Hàm khoảng cách. Chỉ số năng suất Malmquist. Phân tích bao dữ liệu (DEA).
Phân tích bao dữ liệu. Phân tích bao dừ liệu và chỉ số Malmquist. Dữ liệu mảng và chỉ số Malmquist. THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ PHẦN RÃ THAY ĐỔI TRONG TFP.
Phân rã thay đôi năng suất nhân tố tổng hợp TFP của 12 ngân hàng thương mại thành thay đối trong hiệu quả và thay đổi trong tiến bộ công nghệ. Một số ứng dụng khác. Phát triền mô hình DEA dưới ràng buộc ngẫu nhiên. ứng dụng thực nghiệm.
MỘT SỐ BÀI TOÁN TỐI Ưu HÓA ĐỘNG. Giới thiệu tối ưu hóa động. Những nét nổi bật của các bài toán tối ưu hóa động. Các điểm cuối biến đổi và các điều kiện hoành.
Phiếm hàm mục tiêu. Những cách tiếp cận khác nhau đối với tối ưu hóa động. Bài toán cơ bản của phép tính biến phân. Lý thuyết điều khiến tối ưu.
Quy hoạch động. MỘT SỐ ÚNG DỤNG. ứng dụng bài toán biến phân vào mô hình độc quyền động. ứng dụng của lý thuyết điều khiển tối ưu: Lý thuyết tăng trưởng tối ưu tân cổ điển.
133 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 136 8 DANH MỤC BÁNG Bảng l. Số liệu giá và lượng hàng hóa nhập khẩu, độ co giãn của ngành A. Kết quả ước lượng tính toán tác động.
Sản lượng ô tô nội địa - nhập khẩu giai đoạn 2007-2015. Bảng giá nội địa và nhập khẩu trung bình các dòng xe chính ở Việt Nam. Ước lượng các tham số trong mô hình. Giá và lượng xe nhập khấu và nội địa khi có Hiệp định Thương mại từ năm 2015- 2028.
Ket quả ước lượng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Mô hình vào - ra dạng giá trị. Bảng Đầu vào - đầu ra của Thổ Nhĩ Kỳ, 1973 (tỷ TL). Mô hình vào ra tách riêng dòng nhập khẩu.
Thay đổi cấu trúc thông qua mức độ lan tỏa (backward linkage effects) và độ nhậy (foreward linkage effects) của các ngành. Mô hình đầu vào đầu ra dạng giá trị của 3 ngành. Mô hình đầu vào đầu ra dạng giá trị của 3 ngành (tiếp). Trường họp một đầu vào và một đầu ra.
Hiệu quả cửa hàng. Trường hợp hai đầu vào và một đầu ra. Trường hợp một đầu vào và hai đầu ra. Trường họp bệnh viện.
So sánh các trọng số cố định và biến đối. 8 DMU với 1 đầu vào và 1 đầu ra. Các kết quả của Ví dụ 3. Tương ứng giữa bài toán gốc và đối ngẫu.
Những tương ứng gốc và đối ngẫu trong mô hình BCC. Số liệu của 28 Ngân Hàng thương mại năm 2012 ( đơn vị đo tỷ VNĐ). Ket quả DEA của 28 Ngân Hàng thương mại năm 2012. Dữ liệu số lượng công nhân và số sản phẩm tạo ra của tổ sản xuất.
Dữ liệu số lượng nhân viên, diện tích, lượng bán. Số liệu của 28 Ngân Hàng thương mại năm 2008 ( đơn vị đo tỷ VNĐ). Số liệu ví dụ đối với DEA Malmquist. Dữ liệu của 13 ngân hàng thương mại trong 3 năm.
Tên và mã 12 ngân hàng. Kết quả phân rã thay đổi trong TFP năm 2008-2009. Kết quả phân rã thay đổi trong TFP năm 2009-2010. Tóm tắt chỉ số Malmquist theo năm.
Tóm tắt chỉ số Malmquist trung bình trong thời kỳ nghiên cứu của các. Tóm tắt thay đối hàng năm TFP và các thành phần từ hai cách tiếp cận DEA và CDEA. Số liệu về VA, K và L của các doanh nghiệp ngành hóa chất. Số liệu Ngân hàng từ năm 2010 đến 2012.
100 10 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Ảnh hưởng trên thị trường trong nước. Ảnh hưởng của giảm rào cản thuế quan ở thị trường nhập khẩu. Giá ô tô nhập khâu và nội địa khi có TPP.
Lượng ô tô nhập khâu và nội địa khi có TPP. Luồng tuần hoàn kinh tế. Đường hồi quy so sánh với đường biên. Cải tiến trong cửa hàng A.
Trường họp hai đầu vào và một đầu ra. Cải tiến của cửa hàng A. Minh họa cho ví dụ 3. Tập họp khả năng sản xuất.
Đường biên sản xuất của mô hình CCR. Đường biên sản xuất của mô hình BCC. Mô hình BCC. Ví dụ DEA hướng đầu vào VRS.
Quyết định nhiều giai đoạn. Phiên bản liên tục của bài toán ra quyết định nhiều giai đoạn. Ánh xạ từ các đường đi sang tập số thực. Cực đại lợi nhuận của công ty.
Các lại điểm cuối biến đổi. Minh họa bài toán đơn giản của điều khiển tối ưu. Minh họa nguyên lý cực đại. Đường đi y* là đường nằm ngang.
Minh họa điều khiển tối ưu kiểu bang - bang. 123 11 12 Ch lí ưng 1 MÔ HÌNH CÂN BẰNG RIÊNG PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐÉN một sổ CHỈ TIÊU CỦA NỀN KINH TẾ 1. cơ SỞ LÝ THUYẾT Dù rằng lý thuyết đo ảnh hưởng tự do hoá thưong mại rất phong phú nhưng có thế nhóm lại thành hai nhóm cơ bản: (1) Nhóm sử dụng mô hình cân bằng tổng quát tính. (2) Nhóm sử dụng mô hình cân bằng riêng.
Vì cơ sở lý thuyết của mô hình "Đo ảnh hưởng của các hiệp định thương mại ở Việt Nam" dựa trên cơ sở phương pháp luận của mô hình cân bằng riêng đo chi phí bảo hộ nên trong phần tổng quan, chúng tôi cố gắng tập trung chủ yếu vào mô hình làm cơ sở để trình bày cơ sở phương pháp luận. Tổng quan về các mô hình cân bằng tồng quát và mô hình cân bằng tổng quát tính đo ảnh hưởng của tự do hóa thương mại (Tác động của hiệp định thương mại) Các mô hình toán học đo ảnh hưởng của khu vực thương mại đến nền kinh tế nhiều ngành đến nay đã được sử dụng hơn hai thập kỷ như các công cụ lập ké hoạch phát triến và sau đó được mở rộng đế phân tích ảnh hưởng của khu vực kinh tế đối ngoại. Mặc dù các mô hình quy hoạch tinh vi hơn chưa vượt qua một cách đáng kể các ranh giới học thuật, nhưng đến nay hầu hết các nước đang phát triến đã mở rộng nỗ lực trong lập tài khoản quốc gia đê đưa vào các Bảng vào - ra. Vào đầu những năm 1970 nhiều nước đã chấp nhận dạng phân tích vào - ra làm khuôn khổ cơ bản cho việc lập kế hoạch chính thức của họ và sử dụng mô hình này cũng có thê phân tích tác động của khư vực kinh tế đối ngoại.
Cấu trúc lý thuyết của các mô hình vào - ra và quy hoạch tuyến tính có vẻ thích họp tốt nhất cho tình huống trong đó một cơ quan thẩm quyền trung ương có quyền kiểm soát hoàn toàn đối với các biến định lượng khác nhau trong hệ thống, nhưng chịu các ràng buộc công nghệ và vật lý khác nhau, phải ra các quyết định phù họp hoặc tối ưu. Chúng là những kiến trúc phản ảnh tốt nhất một nền kinh tế kế hoạch tập trung, và quả thực, phân tích vào - ra thường được dùng đế “giải” các bài toán nôi tiếng về cân đối vật chất trong lĩnh vực sản xuất của một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, dù rằng khu vực kinh tế đối ngoại cũng được tính đến. Nhà kinh tế học Xô Viet Kantorovich cảm nhận trong cách tiếp 13 cận quy hoạch tuyến tính một liên kết rõ rệt giữa kế hoạch hoá tập trung và khái niệm giá bóng của lý thuyết kinh tế tân cô điên, còn Dantzig đã phát triên quy hoạch tuyến tính như một công cụ đối với việc ra quyết định trung tâm tối ưu trong những khung cảnh khác nhau, người ta cũng đã đưa vào mô hình này khu vực kinh tế đối ngoại. Tuy nhiên, dạng chuẩn của các mô hình này không tỏ ra thích họp lắm với những tình huống trong đó nhiều tác nhân cực đại hoá hàm phúc lợi của riêng họ một cách độc lập và xác định đồng thời nhưng không chù tâm một kết cục có thế bị ảnh hưởng chỉ gián tiếp bởi nhà lập kế hoạch hay nhà hoạch định chính sách.