Chương 6 NỘI DUNG DẠY - HỌC TRONG GIÁO DỤC NGHÈ NGHIỆP. Sau khi hoàn thành Chương 6, người học: Giải thích được những yếu tố cơ bản của nội dung dạy - học trong GDNN. v > Trình bảy được những yếu tố của ba loại mô hình trong quá trình xây dựng nội dung dạy — học trong GDNN. > Nêu được các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy - học trong GDNN.
> Trình bày được khái niệm chương trình dạy - học, các loại chương trình day — học và việc phát triển chương trình dạy - học trong GDNN. > Trinh bày được yêu cầu và tiêu chí đánh giá đối với giáo trình và các loại học liệu trong GDNN. KHÁI QUÁT VẺ NỘI DUNG DẠY - HỌC TRONG GIÁO DỤC NGHÈ NGHIỆP 6. Khái niệm về nội dung dạy - học Hệ thống những kinh nghiệm xã hội phong phú, đa dạng mà bao thế hệ con người đã tích luỹ, khái quát hoá, hệ thống hoá, được bảo tổn dưới một hình thức hoàn toàn đặc biệt và chỉ có trong xã hội loài người, đó là nền văn hoá vật chất, nền văn hoá tinh thần được truyền lại cho thế hệ sau; chúng bao gồm bón yếu tố cơ bản sau: — Những tri thức về tự nhiên, về xã hội.
về aư duy, vé kỹ thuật và về cách thúc hoạt động mà xã hội đã thu lượm được. Sự lĩnh hội yếu tố này giúp cho người học hình dung được bức tranh về thế giới, nắm được cách tiếp cận, phương pháp luận đối với hoạt động nhận thức và hoạt động nghề nghiệp. Như vậy có thể nói rằng trí thức được coi là công cụ của mọi hoạt động. — Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay, chúng chứa đựng trong yếu tố thứ nhất trên nhưng đây là những kinh 164 nghiệm vận dụng kiến thức vào thực tiễn, kinh nghiệm thực hiện những cách thức hoạt động đã biết.
Sự lĩnh hội các yếu tố này sẽ giúp cho thế hệ sau nắm được những kỹ năng, kỹ xảo phục vụ cho việc tái tạo và bảo tồn di sản văn hoá. — Kinh nghiệm tìm kiếm sáng tạo, giúp thế hệ sau có năng lực giải quyết những vấn đề mới trên cơ sở tiến hành hoạt động sáng tạo nhằm gop phan phat trién di san van hoa. — Kinh nghiém vé thdi d6 img xir voi thé gidi, déi voi con người, giúp cho thế hệ sau điều chỉnh và đạt được sự phù hợp giữa hoạt động và các nhu cầu của bản thân; đồng thời lại mở rộng phạm vi các nhu cầu đó, mở rộng các giá trị, các động cơ hoạt động, nghĩa là mọi biểu hiện của thái độ xúc cảm đối với hoạt động, đối với các sản phẩm của hoạt động, đối với con người. Mỗi yếu tố văn hoá nói trên đều phải hoàn thành chức năng riêng của mình trong sự hình thành nhân cách, đồng thời chúng liên quan mật thiết với nhau.
Tuy nhiên, trong thực tế có những trường hợp, người ta nắm được yếu tố trước mà không cần nắm yếu tô sau. Điều quan trọng là thế hệ trẻ phải nắm được đầy đủ cả bốn yếu tố văn hoá, nghĩa là bốn yếu tố này cần được đưa vào nội dung dạy — học trong các cơ sở giáo dục, các cơ sở GDNN. Nội dung dạy — học là một thành tố hết sức quan trọng của QTDH, chính là nội dung hoạt động của cả GV và HS trong suốt QTDH. Nội dung dạy — học nói chung được quy định thông qua hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ được lựa chọn'trong kho tàng văn hoá vật chất và tỉnh thần của loài người mà IS phải nắm vững và chuyển hoá thành cơ sở thế giới quan khoa học, năng lực hoạt động trí tuệ, thực hành và nhân cách của mình.
Các yêu tố văn hoá, dưới góc độ sư phạm được hiểu là tổng hoà các quá trình hoạt động vật chat va tinh thần do con người tạo nên. Các hoạt động này vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp, có tính riêng biệt trong các ngành, các chuyên ngành khác nhau nên không, thể đặt ra yêu cầu người học phải nam được mọi hoạt động này. Thời gian học tập trong các cơ sở GDNN rất ngắn, trong khi mục đích đào tạo đã được xác định rõ ràng, nên chúng ta cần lựa chọn các yếu tố sao cho phù hợp với yêu cầu đào tạo, nhưng cũng phải đảm bảo được sự phát triển toàn diện nhân cách của HS. Những yếu tố cơ bản của nội dung dạy — hoc trong GDNN 6.
Hệ thống những tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, về kỹ thuật và về cách thức hoạt động Yếu tố cơ bản đầu tiên của nội dung đạy — học là hệ thống các tri thức. Thế hệ sau chỉ có thể tiếp thu một phần kho tàng tri thức của loài người, biến chúng thành kiến thức của riêng mình. Phần kho tàng tri thức đó bao gồm các tri thức: ~ Về các sự kiện của đời thường và các sự kiện khoa học. — Về các khái niệm cơ bản và các thuật ngữ khoa học.
— Vé các quy luật, các học thuyết, các định luật. ~ Về các cách thức hoạt động, về các phương pháp nhận thức và lịch sử thu lượm tri thức cũng như lịch sử khoa học. — Về sự đánh giá, các chuẩn mực thái độ đối với các hiện tượng khác nhau của cuộc sống do xã hội quy định. Tác dụng của các trị thức này có liên quan mật thiết với nhau, mặc dù chúng có vai trò khác nhau trong việc thực hiện các chức năng của trí thức.
Do đó, trong QTDH, HS cần được lĩnh hội các dạng tri thức đó một cách đồng bộ. Hệ thống kỹ năng, kỹ xáo hoạt động trí óc và lao động chân tay Đối với mỗi cá nhân, kinh nghiệm về phương pháp thực hiện các hoạt động chỉ trở thành giá trị riêng khi chúng đã là kỹ năng, kỹ xảo của cá nhân; tức là khi người đó không những hiểu, nhớ mà còn vận dụng, thực hiện được thành thạo những phương pháp đó vào thực tiễn. Đối với GDNN thì hệ. thống kỹ năng, kỹ xảo chung; nhất là hệ thống kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp riêng, là hết sức quan trọng, chúng có thể có ở từng môn học, học phần, môdun hoặc liên môn học, liên học phần hoặc liên môđun, 6.
Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo Một phần nhất định của hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo mà loài người tích luỹ sẽ được HS tiếp thu và vận dụng vào hoạt động thực tiễn, đảm bảo cho họ có năng lực tiếp tục phát triển nền văn hoá xã hội. Nói một can khác, nó có tác dụng chuẩn bị cho HS tìm kiếm cách giải quyết những vấn đề mới, cũng như chuẩn bị tham gia cải tạo một cách sáng tạo hiện thực khách quan. Nhờ vậy mà HS sẽ phát triển được tính tích cực sáng tạo; mặt 166 khác đề phòng và khắc phục được tính thụ động, tính máy móc, tính hình thức trong hoạt động nhận thức và hoạt động nghề nghiệp. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng, nếu khối lượng tri thức được lĩnh hội dưới dạng chuẩn bị sẵn; nếu những kỹ năng được tiếp thu theo một khuôn mẫu có sẵn, thì con người không thê phát huy được năng lực sáng tạo.
Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải bồi dưỡng cho thế hệ trẻ năng lực sáng tạo. Hoạt động sáng tạo có đặc điểm riêng của nó. Trước hết nó giúp cho HS độc lập di chuyên được kiến thức, kỹ năng vào tình huống mới, có nghĩa là khi giải quyết một vấn đề mới nào đó do thực tế sản xuất đặt ra, họ có thể vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã có được từ trước. QTDH giúp HS nhận ra được van dé mới trong tình huống quen thuộc cũng như xây dựng cách giải quyết hoàn toàn mới, độc đáo, không giống với các phép giải đã quen thuộc, mà cũng không phải là sự phối hợp nhiều phương thức đã biết.
Hoạt động sáng tạo còn có nhiều nét đặc trưng phong phú khác nữa. Chỉ có thể rèn luyện kỹ năng hoạt động sáng tạo cho HS khi GV có ý thức đầy đủ tiến hành việc này trong toàn bộ QTDH, ở mọi lúc, trong từng môn học, học phân, đặc biệt là trong thực tập nghề nghiệp và trong nghiên cứu khoa học. Hệ thống kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người Những kinh nghiệm này cùng với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo sẽ tạo nên điều kiện để hình thành niềm tin và lý tưởng, hệ thống thái độ đúng đắn ở HS. Do vậy, thực chất chúng là những kinh nghiệm về thái độ đánh giá có xúc cảm với tri thức khoa học, với các chuẩn mực đạo đức, với lý tưởng xã hội - chính trị,.
và chừng nào HS chưa hình thành được thái độ này thì chừng ấy họ chưa có trình độ đạo đức cần thiết mặc dù họ có kiến thức và kỹ năng. Xây dựng nội dung dạy - học trong giáo dục nghề nghiệp 6. Khái quát về xây dựng nội dung dạy - học trong giáo dục nghề nghiệp Trong GDNN, nội dung dạy — học được xây dựng trên cơ sở ba loại mô hình: mô hình hoạt động; mô hình nhân cách; mô hình nội dung dạy — học, được hình thành theo trình tự: Mô hình hoạt động Mô hình nhân cách Mô hình nội dung dạy - học. 167 Trước hết, trên cơ sở phân tích những yêu cầu của phát triển KT - XH cũng như những yêu cầu của ngành nghề tương ứng về phẩm chất và năng lực của người lao động ở trình độ tương ứng dể thực hiện được những nhiệm vụ, công việc của ngành nghề đặt ra cho họ, ta có được "Mô hình hoạt động" của người lao động trong thực tiễn (Hình 6.
MO HINH HOAT BONG [ ] Hoạt động Hoạt động Hoạt động bồi dưỡng chính trị - xã hội lao động nghề nghiệp vả tự bồi dưỡng ri [iene a | Tay am] [ru Chính trị: | | Xã hội và Chuẩn bị: | | Thực hiện: | | Kết thúc: Bản thân: | | Cho người - Các hoạt| | 9/8 đinh: | | Lạp ké | [Thựchiện | |- Thực - Tự học, tết động |- Hoạtđộng | [hoạch tìm | |quá trình | |hiện quy tự rèn |— Kèm cặp, Dang, eee thi trường. | llaođộng | [rìnhkiểm | lluyện. hướng dẫn, đoàn thể. | [động trật |— Chuẩn bị | [theo kế tra - đánh -Thamga | |giảng dạy, _— Các.
tự, an |phương hoạch, giá các6phọc | [phổ biến phong trào | |TÌnh. tiện công | |theoquy | |-Rutkinh | |hộihảo,hội | |kinh chính trị,. aa cụ và điều | [trinh công | |nghiệm, thi, CLB. bạn bè, kiện lao Inghé, .