GIÁO TRÌNH NỘI BỘ MÔN HỌC: GIẢI PHẪU TẠO HÌNH

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giải phẫu tạo hình (Mã môn học: MHT9) là tài liệu đào tạo nội bộ do tác giả Hà Thị Minh Chính biên soạn năm 2017, lưu hành tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai theo quyết định quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lào Cai. Trong cấu trúc chương trình đào tạo chuyên ngành Hội họa và Sư phạm Mỹ thuật, học phần này giữ vai trò là môn học cơ sở ngành bắt buộc, được bố trí giảng dạy trước các học phần thực hành vẽ hình họa chân dung và bán thân tượng người.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống lý thuyết về cấu trúc tỷ lệ nhân trắc học của cơ thể người, cấu tạo chi tiết của hệ thống xương, hệ thống cơ và quy luật biến đổi giải phẫu học khi cơ thể vận động; phân tích hiệu quả ứng dụng của giải phẫu tạo hình vào các phân môn mỹ thuật chuyên sâu.
  • Về kỹ năng: Người học vẽ lại được cấu trúc giải phẫu từng bộ phận; ghi nhớ các quy chuẩn tỷ lệ theo từng độ tuổi (người trưởng thành, trẻ em, người già); sử dụng chiều cao đầu người làm đơn vị đo quy ước để dóng tỉ lệ đối chiếu trên mẫu vẽ thực; xử lý phân mảng và diễn tả khối hình họa chính xác, sinh động.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện năng lực tự đọc hiểu tài liệu chuyên ngành, ghi chép cấu trúc giải phẫu học và hình thành phương pháp quan sát đa dạng đối với hình thái thẩm mỹ của cơ thể người.

Giáo trình tiếp cận giải phẫu học thuần túy dưới góc độ tạo hình nghệ thuật. Khác với giải phẫu học y khoa hay nhân chủng học, tài liệu không đi sâu vào cơ chế sinh lý hay các cơ quan nội tạng mà tập trung phân tích hình thái bề ngoài, cấu trúc mảng khối, các điểm mốc xương sát da và cơ chế co giãn của hệ cơ bám da. Điểm đặc sắc của giáo trình là sự tích hợp giữa sơ đồ giải phẫu học với việc phân tích các tác phẩm kinh điển của mỹ thuật thế giới và Việt Nam, giúp người học chuyển hóa kiến thức giải phẫu thành kỹ năng tạo hình thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc theo tiến trình từ nhận thức tổng quan về tỷ lệ đến phân tích giải phẫu từng khu vực cơ thể và ứng dụng vào bài vẽ thực hành:

  • Chương 1: Khái quát chung
    Trình bày lịch sử hình thành môn giải phẫu tạo hình từ thời cổ đại (thế kỷ IV–III TCN, thế kỷ II tại La Mã), bước phát triển độc lập thời Phục Hưng thế kỷ XV gắn với các nghiên cứu của Leonardo da Vinci, cho đến các trào lưu nghệ thuật thế kỷ XX (Dã thú, Biểu hiện, Lập thể, Siêu thực) và truyền thống giảng dạy mỹ thuật tại Trường Mỹ thuật Đông Dương từ năm 1925. Chương này xác lập hệ thống quy lệ tỷ lệ cơ thể người:

    • Tỷ lệ nam giới trưởng thành đo được 7,5 đầu (15/2 đầu).
    • Tỷ lệ nữ giới trưởng thành đo được xấp xỉ 6,8 đầu (34/5 đầu).
    • Bảng tỷ lệ phát triển của trẻ em theo lứa tuổi: Trẻ sơ sinh (3,5 đầu; đường phân đôi nằm trên rốn), 1 tuổi (4 đầu; trên rốn một chút), 4 tuổi (5 đầu; dưới rốn một chút), 9 tuổi (6 đầu; ngang ngấn bụng), thanh niên (7 đầu; trên ngấn mông) và trưởng thành (7,5 đầu; ngấn mông).
    • Cấu trúc tỷ lệ khuôn mặt và cơ chế biểu cảm nét mặt thông qua hệ cơ (cơ nanh, cơ mút, cơ tiếp lớn, cơ tiếp bé, cơ tam giác môi, cơ búp cằm, cơ trán, cơ mày, cơ tháp mũi).
  • Chương 2: Xương và cơ
    Nghiên cứu chi tiết giải phẫu học phần đầu và thân mình:

    • Hệ xương đầu (22 xương): Gồm 8 xương sọ dẹp (xương trán, 2 xương đỉnh, xương chẩm với lỗ chẩm và lồi cầu, 2 xương thái dương gồm phần đá, phần trai, phần chũm, xương bướm, xương sàng) và 14 xương mặt (xương má, xương mũi, xương hàm trên và xương hàm dưới cử động được qua lồi cầu và mỏm vẹt; cấu trúc 32 răng vĩnh viễn).
    • Hệ cơ đầu: Khối cơ sọ (cơ trán, cơ chẩm, cơ tai thoái hóa), khối cơ mặt (khối cơ mắt gồm cơ mày, cơ vòng mi; khối cơ mũi gồm cơ tháp mũi, cơ ngang mũi, cơ nở cánh mũi; khối cơ miệng gồm cơ vòng môi, cơ nanh, cơ tiếp lớn, cơ tiếp bé, cơ mút, cơ tam giác môi, cơ vuông cằm, cơ búp cằm) và khối cơ cử động hàm dưới (cơ nhai, cơ thái dương).
    • Xương thân: Cột sống gồm 32–33 đốt (7 đốt sống cổ với đốt đội và đốt trục, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng lớn, 5 đốt sống cùng dính liền và 3–4 đốt sống cụt); lồng ngực gồm 12 đôi xương sườn (7 đôi xương sườn thật, 3 đôi xương sườn giả, 2 đôi xương sườn cụt) và xương ức (chuôi kiếm, thân kiếm, mỏm kiếm).
    • Hệ cơ cổ và thân: Cơ vùng cổ (các cơ trên và dưới xương móng, cơ ức giáp, cơ ức đòn chũm), cơ vùng gáy (phần trên cơ thang); cơ thân trước gồm cơ vùng ngực (cơ ngực lớn, cơ răng to, cơ ngực bé, cơ liên sườn) và cơ vùng bụng (cơ thẳng bụng với các ngấn ngang, cơ tháp bụng, cơ chéo to, cơ chéo bé, cơ ngang bụng); cơ thân sau (cơ thang, cơ lưng lớn).
  • Chương 3: Xương chi và cơ chi
    Nghiên cứu giải phẫu chi trên và chi dưới: Hệ thống xương đai vai (xương đòn, xương bả vai), các xương cánh tay, cẳng tay, bàn tay cùng các nhóm cơ vận động khớp vai và khớp khuỷu; hệ thống xương chậu, xương đùi, xương cẳng chân và bàn chân.

  • Chương 4: Tư thế động tác của cơ thể người khi vận động
    Phân tích quy luật biến đổi của hệ cơ - xương và trọng tâm cơ thể trong các trạng thái động lực học: Cấu trúc cơ thể khi đi bộ, chạy bộ, vặn mình và các tư thế sinh hoạt thường nhật phục vụ môn ký họa và bố cục tranh.

  • Chương 5: Ghi chép hình bộ xương, vẽ lớp cơ phủ bên ngoài
    Hướng dẫn phương pháp vẽ nghiên cứu giải phẫu: Kỹ thuật bóc tách và diễn tả cấu trúc xương, cơ thân, chi trên, chi dưới; quy định thực hiện các bài vẽ tổng hợp toàn thân trên khổ giấy A3 bằng chất liệu chì.

TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH:

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết giải phẫu tạo hình chuyên biệt: Phân định rõ ranh giới giữa giải phẫu học định khu/hệ thống trong y học với giải phẫu tạo hình nghệ thuật. Môn học tập trung vào giải phẫu bề mặt, nghiên cứu các đầu xương nhô sát da và hệ thống cơ bám tác động trực tiếp đến hình khối mắt nhìn thấy.
  • Hệ thống định chuẩn tỷ lệ nhân trắc học: Thiết lập quy chuẩn lấy chiều cao đầu người (từ đỉnh đầu đến cằm) làm đơn vị đo lường tương quan với toàn bộ chiều cao và các phân đoạn thân thể (chiều ngang vai, bề rộng hông, chiều dài chi).
  • Nguyên lý chuyển động và biểu cảm: Hệ thống hóa cơ chế co cơ điều khiển nét mặt biểu cảm tâm lý (vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, suy nghĩ) và nguyên lý cơ sinh học của hệ xương khớp khi chuyển động.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật đo dóng tỷ lệ bằng đầu người; kỹ năng phân chia mảng khối cấu trúc khuôn mặt (tỷ lệ 3 phần bằng nhau theo chiều dọc: chân tóc - lông mày - chân mũi - cằm); kỹ thuật dựng hình giải phẫu bằng chất liệu chì trên khổ giấy A3.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực quan sát và bóc tách các mốc xương nhô sát da (xương trán, mỏm khuỷu, xương bánh chè, xương đòn); phân tích đối chiếu sự khác biệt nhân trắc giữa nam giới (vai rộng hơn hông) và nữ giới (vai và hông tương đương nhau).
  • Năng lực ứng dụng thực hành (Practical competencies): Vận dụng hiểu biết về xương và cơ để dựng hình chính xác trong môn hình họa người mẫu sống; thể hiện các dáng động linh hoạt trong ký họa và sáng tác bố cục tranh mà không bị lệ thuộc vào sự sao chép thụ động bề ngoài.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa thuyết giảng lý thuyết khoa học với quan sát trực quan và thực hành tạo hình liên tục:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp phân tích sơ đồ giải phẫu với việc quan sát các giáo cụ trực quan như mô hình bộ xương sinh học, tượng thạch cao lột da toàn thân/bán thân và mẫu người thật. Phương pháp giảng dạy nhấn mạnh việc rèn luyện tư duy phân tích hình khối ba chiều thay vì lối vẽ mô phỏng thuần túy như tranh vẽ sinh học phổ thông.
  • Bài tập và phân tích trường hợp (Case studies): Phân tích các dẫn chứng lịch sử mỹ thuật cụ thể để minh họa cho tính ứng dụng của giải phẫu học:
    • Tranh và phác thảo giải phẫu của Leonardo da Vinci (Đức Mẹ và Chúa Hài đồng, La Gioconda).
    • Tác phẩm điêu khắc và hội họa của Michelangelo (Chúa tạo ra Adam, Ngày và Đêm, Sự phán xét cuối cùng).
    • Các nghiên cứu hình thể của các danh họa hiện đại: Salvador Dalí, Paul Gauguin, Henri Matisse, Pablo Picasso.
    • Tác phẩm của các họa sĩ thời kỳ Mỹ thuật Đông Dương: Tô Ngọc Vân (Thiếu nữ bên hoa Huệ, Đốt đuốc đi học), Trần Văn Cẩn (Em Thúy), Lương Xuân Nhị (Gia đình thuyền chài).
  • Hệ thống bài tập thực hành:
    • Bài tập phân tích cấu trúc xương và tìm vị trí các nhóm cơ trên tượng lột da, sau đó thực hiện quy trình suy luận ngược lại từ cơ về xương.
    • Bài tập vẽ ký họa dáng hoạt động đơn giản để xác định đường trục cột sống và sự liên kết xương - cơ.
    • Bài tập lớn tại Chương 5: Thực hiện 01 bài vẽ cấu trúc bộ xương toàn thân (Hình 5.2) và 01 bài vẽ hệ cơ toàn thân phủ ngoài (Hình 5.6) trên khổ giấy A3 bằng chất liệu chì.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông qua mức độ chính xác của tỷ lệ đo dóng, khả năng thể hiện đúng vị trí nguyên ủy/bám tận của các khối cơ chính, độ vững chắc của kết cấu khối trong các bài tập vẽ chì và khả năng trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết cuối mỗi chương.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần duy trì thói quen vẽ ghi chép giải phẫu vào sổ tay cá nhân; chủ động đối chiếu giữa lý thuyết tỷ lệ trong giáo trình với người mẫu thực tế; tránh diễn tả quá tỉ mỉ các chi tiết cơ phụ không cần thiết làm mất đi cảm xúc tạo hình tổng thể.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính học thuật và hệ thống hóa lịch sử mỹ thuật: Giáo trình cung cấp cái nhìn xuyên suốt về lịch sử nghiên cứu giải phẫu cơ thể người trong nghệ thuật từ thời cổ đại Hy Lạp - La Mã, qua thời Phục Hưng thế kỷ XV, đến các trường phái hội họa hiện đại đầu thế kỷ XX. Tài liệu luận giải rõ ràng: ngay cả khi nghệ thuật hiện đại theo đuổi các phong cách cách tân như biểu hiện, siêu thực, tối giản hay bóp méo hình thể thì sự hiểu biết sâu sắc về cấu trúc giải phẫu vẫn là nền tảng cốt lõi để đạt được sự biến dạng có tính nghệ thuật.
  • Kế thừa truyền thống đào tạo mỹ thuật Việt Nam: Giáo trình kết nối trực tiếp với di sản đào tạo của Trường Mỹ thuật Đông Dương từ năm 1925, chứng minh tính thực tiễn của môn học qua thành công tạo hình nhân vật của các thế hệ họa sĩ tiền bối Việt Nam.
  • Tính ứng dụng thực hành cao: Giáo trình loại bỏ các chi tiết giải phẫu học thuần túy y khoa (như tuần hoàn, tiêu hóa, nội tạng sâu), chỉ tập trung vào hệ thống xương - cơ bề mặt có ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng bên ngoài của nhân vật trong tranh vẽ và tượng điêu khắc.
  • Phân loại hình thái chi tiết: Tài liệu cung cấp các bảng phân loại hình thái cụ thể giúp sinh viên nhận diện các dạng biến thể trong thực tế, bao gồm:
    • 4 dạng hình thái tai: Tai tam giác, tai hình chữ nhật, tai hình bầu dục, tai tròn.
    • 4 dạng hình thái mũi: Mũi lồi, mũi lõm, mũi dọc dừa, mũi hếch.
    • 2 dạng hình thái ngực phụ nữ: Vú tròn (vú bánh dày) và vú hình chóp (vú chũm cau).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu học tập chính khóa dành cho sinh viên hệ Cao đẳng và Đại học ngành Hội họa, Sư phạm Mỹ thuật, Đồ họa tạo hình, Thiết kế mỹ thuật.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững các kỹ năng cơ bản về vẽ hình học họa hình, dựng khối cơ bản và kỹ thuật vẽ chì trước khi tiếp cận học phần này.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ xây dựng đề cương bài giảng chi tiết, thiết lập hệ thống bài tập thực hành trên lớp, tổ chức các buổi thị phạm trực quan và xây dựng barem tiêu chí đánh giá kết quả học tập cho môn học Giải phẫu tạo hình (MHT9).
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Tài liệu tra cứu hữu ích cho các họa sĩ, nhà điêu khắc, họa sĩ thiết kế nhân vật 2D/3D, nghệ sĩ diễn hoạt chuyển động (animator) cần nắm vững các thông số tỷ lệ nhân trắc học, hệ thống cơ mặt biểu cảm và cơ học chuyển động của cơ thể người.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Hội họa, Sư phạm Mỹ thuật tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai và các cơ sở đào tạo mỹ thuật có chương trình tương đương, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho người làm công tác tạo hình nghệ thuật.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Sinh viên cần hoàn thành các bài học cơ bản về phương pháp dựng hình, vẽ khối hình học và có kỹ năng sử dụng chất liệu chì. Học phần Giải phẫu tạo hình (MHT9) là môn học cơ sở ngành, được bố trí học trước các môn thực hành vẽ hình họa chân dung và bán thân tượng người.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giải phẫu tạo hình trong giáo trình này và giải phẫu y học là gì?

Giải phẫu y học nghiên cứu toàn diện cấu tạo sinh lý, chức năng các hệ cơ quan và nội tạng phục vụ chữa bệnh. Ngược lại, giải phẫu tạo hình chỉ tập trung nghiên cứu hình thái, tỷ lệ, cấu trúc hệ xương và các nhóm cơ bề mặt tác động trực tiếp đến vóc dáng bên ngoài và biểu cảm thị giác của cơ thể người.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần kết hợp đọc lý thuyết tỷ lệ với việc quan sát mẫu thực, vẽ ghi chép giải phẫu thường xuyên vào sổ tay; tập phân tích bóc tách các nhóm cơ và điểm mốc xương trên tượng lột da; thực hiện đầy đủ các bài tập vẽ chì khổ A3 theo yêu cầu chương trình.

5. Giáo trình quy định những bài tập thực hành bắt buộc nào?

Giáo trình yêu cầu thực hiện các bài vẽ ghi chép cấu trúc từng phần xương/cơ chi tiết, phân tích nét mặt qua cơ biểu cảm, và bắt buộc hoàn thành 01 bài vẽ cấu trúc bộ xương toàn thân (Hình 5.2) cùng 01 bài vẽ hệ cơ toàn thân (Hình 5.6) trên khổ giấy A3 bằng chất liệu chì tại Chương 5.


Kết luận

Giáo trình Giải phẫu tạo hình do tác giả Hà Thị Minh Chính biên soạn là tài liệu học thuật cơ sở ngành có giá trị chuẩn hóa cao trong đào tạo mỹ thuật. Giá trị cốt lõi của giáo trình nằm ở việc hệ thống hóa chính xác các quy chuẩn tỷ lệ nhân trắc học, cung cấp sơ đồ giải phẫu học xương - cơ chi tiết và thiết lập mối liên kết khoa học giữa kiến thức giải phẫu với kỹ năng thực hành vẽ hình họa.

Tiến trình học tập được giáo trình gợi ý đi từ việc nắm vững lý thuyết tỷ lệ tổng quan, giải phẫu chi tiết hệ xương - cơ vùng đầu và thân, nghiên cứu cơ sinh học dáng động, đến thực hành hoàn thiện các bài vẽ giải phẫu toàn thân khổ A3 chì. Để đạt hiệu quả tiếp thu tối ưu, người học được khuyến nghị sử dụng kết hợp giáo trình với các nguồn tài liệu bổ trợ như mô hình bộ xương nhân tạo, tượng thạch cao giải phẫu lột da và các bản phác thảo hình họa của các danh họa cổ điển.