Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun Gia công nguội (Mã số: MĐ19) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề được biên soạn bởi Khoa Cơ khí, Trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Quyết định ban hành năm 2015. Giáo trình được thiết kế phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo nghề Chế tạo khuôn mẫu ở hai bậc trình độ: Trung cấp nghề (TCN) và Cao đẳng nghề (CĐN). Trong cấu trúc chương trình đào tạo, MĐ19 giữ vị trí mô đun chuyên môn cơ sở, đóng vai trò nền tảng bắt buộc trước khi người học tiếp cận các môn học và mô đun thực hành gia công cơ khí chuyên sâu trên máy công cụ.

Tổng thời lượng của mô đun là 60 giờ, được phân bổ cân bằng giữa 30 giờ lý thuyết và 30 giờ thực hành tích hợp. Mục tiêu học tập được xác định cụ thể qua các chuẩn đầu ra:

  • Lựa chọn và sử dụng đúng công dụng các loại dụng cụ cầm tay như giũa, đục, cưa, khoan, bàn ren, ta rô;
  • Xác định chuẩn vạch dấu, chuẩn đo lường và chuẩn gá đặt chi tiết;
  • Lập quy trình công nghệ gia công nguội hợp lý;
  • Thực hiện chính xác các nguyên công đục, giũa, cưa, khoan, uốn nắn, cắt ren;
  • Thực hiện việc mài sửa, phục hồi dụng cụ cắt và vạch dấu;
  • Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp an toàn lao động và tổ chức nơi làm việc khoa học.

Giáo trình tiếp cận theo phương pháp dạy học tích hợp (Integrated Training), kết hợp trực tiếp giữa việc truyền thụ nguyên lý công nghệ cắt gọt và rèn luyện kỹ năng thao tác cơ bắp tại xưởng thực tập. Điểm đặc thù của tài liệu là sự chuẩn hóa các thông số kỹ thuật (góc cắt, độ cứng vật liệu, lực ấn đòn bẩy, chế độ kiểm tra) gắn liền với từng bài thực hành chế tạo chi tiết cơ khí cụ thể.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được chia thành 6 bài học chuyên đề, trong đó các Bài 1, 2, 3 và 6 được xác định là trọng tâm của toàn bộ mô đun:

  1. Bài 1: Vạch dấu (5 giờ): Cung cấp khái niệm về lượng dư gia công, đường ranh giới và hình bao chi tiết; phân loại vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu khối. Giới thiệu hệ thống dụng cụ gá đặt (bàn máp gang đúc có gân tăng cứng, khối D, khối V góc $60^\circ, 90^\circ, 120^\circ$, khối V điều chỉnh); dụng cụ vạch và đánh dấu (mũi vạch thép CD100 hoặc CD120 mài góc $15^\circ - 20^\circ$ tôi cứng 58–60 HRC, đài vạch, compa vạch dấu tôi cứng 58–60 HRC, chấm dấu thép CD70/CD80 mài góc $60^\circ - 90^\circ$); dụng cụ kiểm tra và định tâm (êke $90^\circ$, thước lá, thước đứng, êke tìm tâm, đài vạch đường tâm, chụp tìm tâm). Trình bày quy trình bôi màu bề mặt (phấn trắng, nước vôi loãng, bột sunfat đồng), quy tắc nghiêng mũi vạch $75^\circ - 80^\circ$ và khoảng cách chấm dấu chuẩn (25–30 mm cho vạch dài >150 mm; 10–15 mm cho vạch <150 mm). Sản phẩm ứng dụng: Dưỡng clê dẹt 17–19 và Khối lục lăng $26 \times 30$ trên phôi $\varnothing30 \times 30$.

  2. Bài 2: Cưa kim loại (10 giờ): Trình bày cấu tạo khung cưa cầm tay (cố định và điều chỉnh), cấu tạo lưỡi cưa chế tạo bằng thép carbon dụng cụ Y10, Y12, Y14 hoặc thép gió (chiều dài 250–300 mm, rộng 12–15 mm, dày 0,6–0,8 mm). Phân tích các thông số góc cắt của răng cưa: góc trước ($\gamma$), góc sau ($\alpha$), góc nêm ($\beta$), góc sắc ($\delta = \alpha + \beta$). Quy chuẩn 3 phương pháp mở mạch cưa (thưa, vừa, bước sóng) và phân loại bước răng ($S = 0,8 - 1\text{ mm}$ cho tôn mỏng/ống $<1\text{ mm}$; $S = 1,25\text{ mm}$ cho thép, gang; $S = 1,6\text{ mm}$ cho máy cưa). Thiết lập tư thế đứng cưa chuẩn (hai bàn chân mở $60^\circ - 70^\circ$, đường nối hai gót chân tạo góc $45^\circ$ với má ê tô, nhịp độ 30–40 lần/phút khi tập và 60 lần/phút khi thuần thục). Hướng dẫn kỹ thuật cưa thép tròn, thép vuông, cưa kẹp tôn mỏng giữa phiến gỗ, cưa mạch dài xoay lưỡi $90^\circ$ và cưa cắt ống. Sản phẩm ứng dụng: Khối trụ tròn xoay $\varnothing30 \times 30\text{ mm}$ với dung sai chiều dài $\pm0,5\text{ mm}$.

  3. Bài 3: Kỹ thuật giũa kim loại (15 giờ): Cung cấp cấu tạo thân và đuôi giũa; phân biệt giũa răng đơn (gia công đồng, nhôm) và giũa răng kép (răng cơ sở nghiêng góc $\alpha = 25^\circ$, răng bổ sung nghiêng $\beta = 45^\circ$ chuyên dùng cho thép, gang). Xác định góc hình học răng giũa: góc trước $\gamma = +2^\circ \text{ đến } -15^\circ$, góc sau $\alpha = 20^\circ - 40^\circ$, góc nhọn $\beta = 55^\circ - 70^\circ$, góc cắt $\delta = 80^\circ - 100^\circ$. Phân loại giũa theo mật độ răng (đánh số từ 0 đến 5 theo tiêu chuẩn số đường răng trên 10 mm chiều dài) và theo hình dạng tiết diện (giũa dẹt, giũa vuông, giũa tam giác, giũa lòng mo, giũa tròn, giũa hình thoi). Phân định chế độ giũa thô ($<12$ răng/10 mm, bóc phoi 0,08–0,15 mm), giũa vừa (bóc phoi 0,05–0,08 mm), giũa mịn ($\ge 40$ răng/10 mm, bóc phoi 0,01–0,03 mm). Phương pháp phục hồi giũa bằng ăn mòn hóa học axit/kiềm (8–10 phút) hoặc phun cát (15–20 giây). Phân tích nguyên lý cân bằng lực ấn hai tay ($P_1, P_2$) theo nguyên lý cánh tay đòn trong hành trình đẩy; kỹ thuật giũa dọc và giũa chéo $45^\circ$; công nghệ giũa 6 mặt phẳng song song vuông góc, giũa ke $90^\circ$, thước góc $60^\circ$, giũa mặt cong trụ $180^\circ$. Sản phẩm thực hành: Phôi thép $30 \times 30 \times 115\text{ mm}$ bo góc $R3$, kích thước chiều dài $110 \pm 0,2\text{ mm}$.

  4. Bài 4: Khoan kim loại (8 giờ): Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp hiệu chỉnh các cụm chi tiết chính của máy khoan bàn/máy khoan đứng; cấu tạo hình học và góc độ cắt của mũi khoan xoắn; quy trình chọn chế độ cắt, gá đặt phôi và an toàn vận hành.

  5. Bài 5: Nắn và uốn kim loại (8 giờ): Trình bày bản chất lợi dụng tính dẻo kim loại để khử biến dạng cong vênh trên thanh tròn, thanh vuông, thanh dẹt, tấm tôn mỏng và chi tiết qua tôi nhiệt luyện. Phân tích lý thuyết biến dạng uốn kim loại dựa trên lớp trung hòa ($K-K'$ có bán kính $R_0$ giữ nguyên chiều dài; thớ $R > R_0$ bị kéo giãn; thớ $R < R_0$ bị nén co lại). Thiết lập công thức tính chiều dài phôi:

    • Uốn góc vuông có bán kính cong: $$L = L_1 + L_2 + \frac{\pi}{2}\left(R + \frac{S}{2}\right)$$
    • Uốn $n$ góc vuông: $$L = L_1 + L_2 + \dots + L_n + n \frac{\pi}{2}\left(R + \frac{S}{2}\right)$$
    • Uốn góc bất kỳ $\alpha$: $$L = l_1 + l_2 + \frac{\pi \alpha}{180}\left(R + \frac{S}{2}\right)$$
    • Uốn ống: Xác định bán kính cong tối thiểu $R = 2D$ (với ống $D \le 20\text{ mm}$) hoặc $R = 3D$ (với $D > 20\text{ mm}$); công thức tính chiều dài vùng đốt nóng uốn nóng: $$L = \frac{\pi \alpha D}{180} + 15\text{ mm}$$
    • Quấn lò xo (nén, kéo, xoắn): Xác định đường kính trung bình $D_0 = D_t + d$, chiều dài dây lò xo nén $L = \pi D_0 n$, và công thức tính đường kính lõi quấn $D = K \cdot D_t$ (hệ số $K = 0,82 - 0,95$ tùy thuộc giới hạn bền kéo $100 - 300\text{ kG/cm}^2$). Sản phẩm thực hành: Khâu giũa $\varnothing20 \times 30 \times 2\text{ mm}$ và phôi bu lông vòng M10 ($R8, 45, 50$).
  6. Bài 6: Cắt ren bằng bàn ren và ta rô (8 giờ): Cung cấp đặc điểm công nghệ cắt ren bằng dụng cụ cầm tay; cấu tạo, thông số của bộ ta rô tay (cây số 1, số 2, số 3) và bàn ren; phương pháp tính đường kính lỗ khoan trước khi ta rô và đường kính trục trước khi tiện/tiện ren ngoài; quy trình thao tác, cách đảo chiều tay quay bẻ phoi và khắc phục hiện tượng gãy ta rô, kẹt bàn ren.

Progression Logic của Mô đun MĐ19:
[Vạch dấu & Chuẩn bị phôi] -> [Cắt đứt & Cưa phá] -> [Giũa tạo phẳng & Tạo hình chính xác]
                                                                |
[Kiểm tra & Hoàn thiện sản phẩm] <- [Cắt ren & Gia công lỗ] <- [Uốn, Nắn & Tạo hình phôi]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết biến dạng cơ học và vật liệu: Cơ chế biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo của kim loại (thép carbon, gang, đồng, nhôm) trong các nguyên công gò, nắn nguội; hiện tượng ứng suất nhiệt sinh ra cong vênh sau quá trình tôi cứng và phương pháp khắc phục.
  • Nguyên lý hình học dụng cụ cắt gọt: Bản chất các bề mặt thoát phoi, mặt sát, góc trước, góc sau, góc nêm, góc sắc trên lưỡi cưa, lưỡi giũa, mũi khoan, mũi ta rô và bàn ren.
  • Cơ sở chuẩn gá đặt và chuỗi kích thước: Phân định rõ ràng giữa chuẩn gá đặt (bề mặt tiếp xúc định vị) và chuẩn kích thước (gốc kích thước) trong không gian 2D (mặt phẳng) và 3D (hình khối).
  • Cơ học ứng dụng trong thao tác: Mô hình cánh tay đòn chịu lực khi điều khiển giũa, động lực học tư thế đứng nhằm tối ưu hóa năng suất cắt gọt và giảm thiểu mệt mỏi cơ xương khớp.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật cơ bản: Thao tác sử dụng thành thạo các dụng cụ vạch dấu (đài vạch, compa, chấm dấu), cưa tay kim loại, kỹ thuật cân bằng lực giũa hai tay, nắn phẳng tôn mỏng và thanh định hình, uốn lò xo trên đồ gá, ta rô ren lỗ và ren trục.
  • Kỹ năng tính toán và phân tích công nghệ: Đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật chi tiết, tính toán lượng dư gia công, tính toán khai triển chiều dài phôi uốn có tính đến lớp trung hòa ($r_H$), tính toán kích thước lõi quấn lò xo và tính toán vùng nhiệt khi uốn nóng ống thép.
  • Kỹ năng kiểm tra và đo lường: Sử dụng chính xác thước cặp có độ chính xác $1/10$ và $1/20$, thước lá, thước đứng, êke $90^\circ$, đồng hồ so trên khối V và dưỡng đo góc để kiểm soát dung sai kích thước và sai lệch hình học (độ vuông góc, độ phẳng, độ song song).
  • Kỹ năng bảo dưỡng và sửa chữa dụng cụ: Mài sắc mũi vạch, chấm dấu; phục hồi độ bám của răng giũa bằng dung dịch hóa học axit/kiềm hoặc máy phun cát công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong đó giảng viên đóng vai trò tổ chức, thị phạm mẫu và hướng dẫn người học thao tác trực tiếp tại xưởng cơ khí:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           QUY TRÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Giảng viên giảng giải lý thuyết công nghệ & phân tích bản vẽ kỹ thuật]          |
|                                       |                                           |
|                                       v                                           |
|  [Thị phạm chuẩn xác tư thế đứng, cách cầm dụng cụ, thao tác mẫu trên thiết bị]   |
|                                       |                                           |
|                                       v                                           |
|  [Phát phiếu hướng dẫn thực hành & Phân giao phôi liệu cho từng học sinh]         |
|                                       |                                           |
|                                       v                                           |
|  [Học sinh thực hành gia công chi tiết tại vị trí êtô dưới sự giám sát]           |
|                                       |                                           |
|                                       v                                           |
|  [Đánh giá sản phẩm theo bảng kiểm, công bố kết quả công khai & Rút kinh nghiệm]  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Hệ thống bài tập và thực hành xưởng: Các bài tập được xây dựng theo mức độ tăng dần từ cơ bản đến phức tạp, gắn trực tiếp với sản phẩm ứng dụng:
    • Bài 1: Gia công dưỡng Clê dẹt 17–19 và Khối lục lăng $26 \times 30$;
    • Bài 2: Cưa cắt khối trụ tròn xoay $\varnothing30 \times 30\text{ mm}$ (dung sai $\pm0,5\text{ mm}$);
    • Bài 3: Giũa phẳng và giũa vuông góc khối hộp 6 mặt, giũa ke $90^\circ$, giũa thước góc $60^\circ$, giũa chi tiết phôi thép $30 \times 30 \times 115\text{ mm}$ bo $R3$ dung sai $\pm0,2\text{ mm}$;
    • Bài 5: Uốn tạo hình khâu giũa $\varnothing20 \times 30 \times 2\text{ mm}$ và bu lông vòng M10 ($R8$).
  • Phương pháp đánh giá kết quả:
    • Đánh giá kiến thức: Thực hiện thông qua bài kiểm tra viết, vấn đáp kỹ thuật trực tiếp tại xưởng và bài tập trắc nghiệm điền khuyết về thông số góc cắt, quy trình gia công, an toàn lao động.
    • Đánh giá kỹ năng: Sử dụng bảng kiểm quan sát (checklist) kết hợp thang điểm đánh giá thao tác (tư thế, cách cầm dụng cụ, kiểm soát lực) và kiểm tra dung sai kích thước, độ nhẵn bóng của sản phẩm sau khi gia công.
    • Đánh giá thái độ: Đánh giá tính cẩn trọng, kỷ luật an toàn, ý thức bảo quản thiết bị và mức độ ngăn nắp, vệ sinh bàn nguội, tủ đồ nghề sau ca làm việc.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần nghiên cứu kỹ bản vẽ chi tiết, chuẩn bị các bước tính toán kích thước phôi và tra bảng thông số bước răng trước khi vào xưởng; đối chiếu các dạng sai hỏng thực tế với phần nguyên nhân và biện pháp khắc phục được nêu trong giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính thực chứng và dữ liệu kỹ thuật chuẩn xác: Toàn bộ thông số trong giáo trình được định lượng chi tiết, chỉ rõ mác thép chế tạo dụng cụ (thép carbon CD70, CD80, CD100, CD120; thép làm lưỡi cưa Y10, Y12, Y14), chỉ số nhiệt luyện đạt độ cứng $58 - 60\text{ HRC}$, các góc độ hình học của răng cưa và răng giũa, tiêu chuẩn phân loại giũa 6 nhóm của Liên Xô cũ.
  • Tập trung vào giải pháp xử lý sai hỏng: Mỗi bài học đều có mục phân tích chi tiết các dạng sai hỏng thường gặp trong thực tế sản xuất (lệch mạch cưa, mẻ răng cưa, bề mặt giũa bị vẹt mép, bề mặt dắt phoi làm trầy xước, đứt gãy khi uốn ống, sai bước quấn lò xo), đi kèm nguyên nhân kỹ thuật cụ thể và biện pháp khắc phục tương ứng.
  • Gắn kết mật thiết với kỹ thuật chế tạo khuôn mẫu: Các bài tập thực hành gia công nguội (như giũa chuẩn 6 mặt khối hộp, dưỡng clê, khâu giũa, bu lông vòng) là những kỹ năng tiền đề trực tiếp để người thợ khuôn mẫu thực hiện các công việc sửa nguội khuôn, rà khớp lòng khuôn, đánh bóng bề mặt và lắp ráp chi tiết khuôn sau này.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh, sinh viên: Phục vụ trực tiếp cho học viên theo học trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề chuyên ngành Chế tạo khuôn mẫu, Cắt gọt kim loại, Cơ khí chế tạo, Sửa chữa và lắp ráp thiết bị cơ khí.
  • Điều kiện tiên quyết: Trước khi học mô đun này, người học cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở bao gồm Vẽ kỹ thuật cơ khí (để có kỹ năng đọc bản vẽ và xác định dung sai) và Vật liệu học cơ khí (để nắm bắt cơ tính kim loại).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn để lập kế hoạch đào tạo, thiết kế giáo án tích hợp lý thuyết - thực hành, chuẩn bị vật tư xưởng (thép thanh, thép tấm, phôi trụ, dầu bôi trơn, hóa chất) và xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm kỹ năng nghề.
  • Tự học và tham khảo: Dùng làm tài liệu tra cứu các công thức tính toán uốn nắn kim loại, công thức quấn lò xo cơ khí, phương pháp phục hồi dụng cụ cắt cầm tay cho kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật tại các xưởng cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho học sinh và sinh viên hệ Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề ngành Chế tạo khuôn mẫu và các ngành thuộc khối Cơ khí chế tạo máy, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho công nhân xưởng cơ khí nguội.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành kiến thức về Đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí (hiểu ký hiệu kích thước, dung sai, độ nhẵn bề mặt) và kiến thức cơ bản về Vật liệu cơ khí (tính dẻo, tính cứng, tính tôi của kim loại).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu tập trung sâu vào kỹ năng thao tác tay cơ bản kết hợp bảng định lượng thông số hình học góc cắt, công thức tính toán biến dạng thớ trung hòa khi uốn nắn, công thức quấn lò xo và quy chuẩn 4 bài trọng tâm (Bài 1, 2, 3, 6) phục vụ trực tiếp cho nghề chế tạo khuôn.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Cần kết hợp việc nắm vững các công thức tính toán kích thước phôi, ghi nhớ các quy tắc cân bằng lực ấn cánh tay đòn khi giũa, tuân thủ bảng kiểm an toàn và luôn đối chiếu sản phẩm gia công với bản vẽ mẫu để kịp thời khắc phục sai số.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ gồm có giáo trình Kỹ thuật nguội tham khảo, phiếu hướng dẫn thao tác đục, giũa, cưa, khoan, bàn ren, ta rô, tranh ảnh và bản vẽ treo tường hướng dẫn tư thế thao tác chuẩn tại xưởng thực tập.


Kết luận

Giáo trình Mô đun Gia công nguội (MĐ19) của Trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và quy trình chuẩn hóa về kỹ thuật gia công cơ khí bằng dụng cụ cầm tay. Lộ trình phát triển kỹ năng được xây dựng chặt chẽ từ nguyên công vạch dấu chuẩn bị phôi, cưa cắt thô, giũa định hình chính xác, đến các kỹ thuật gia công lỗ khoan, uốn nắn kim loại và tạo ren bằng bàn ren, ta rô. Đây là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề cơ bản, trang bị đầy đủ năng lực thực hành và tư duy công nghệ phục vụ cho các giai đoạn gia công cơ khí chuyên sâu tiếp theo.