THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH GIA CÔNG CẮT GỌT KIM LOẠI 1
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Mô đun: Gia công cắt gọt kim loại 1 (Mã số mô đun: CK19MĐ01) là tài liệu giảng dạy và học tập chính thức do ThS. Trần Kim Khánh (Chủ biên) cùng giảng viên Lê Anh Dũng thuộc Khoa Cơ Khí Động Lực – Trường Cao Đẳng Dầu Khí biên soạn. Tài liệu được ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Dầu Khí, lưu hành nội bộ với quy mô 230 trang.
Trong chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí (trình độ Trung cấp và Cao đẳng), mô đun này giữ vị trí là mô đun chuyên môn nghề thứ 11 trong tổng số 58 tín chỉ của toàn khóa học. Khối lượng mô đun bao gồm 6 tín chỉ với tổng thời lượng 165 giờ định mức, trong đó có 25 giờ lý thuyết, 133 giờ thực hành/thảo luận và 7 giờ kiểm tra (2 giờ lý thuyết, 5 giờ thực hành). Học phần được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở ngành cơ khí và đóng vai trò điều kiện tiên quyết trước khi người học tiếp cận các mô đun bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị chuyên sâu.
Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra chính:
- Kiến thức (A1 – A11): Cung cấp hệ thống lý thuyết về công nghệ gia công cắt gọt kim loại; cấu tạo, nguyên lý vận hành máy phay, máy tiện, máy khoan; nguyên tắc chọn chuẩn (chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá đặt); quy tắc định vị, kẹp chặt và phân tích các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp ngăn ngừa.
- Kỹ năng (B1 – B10): Rèn luyện năng lực sử dụng đúng công dụng các dụng cụ cắt (giũa, đục, dao phay, dao tiện, mũi khoan) và dụng cụ đo (thước cặp, panme, dưỡng góc, đồng hồ so); thực hiện các nguyên công đục, giũa, cưa, khoan, cắt ren taro/bàn ren, phay mặt phẳng (song song, vuông góc, nghiêng, bậc) và tiện (mặt đầu, trụ trơn, trụ bậc, rãnh, ren, lỗ, côn); mài sửa dao tiện và mũi khoan đúng góc độ kỹ thuật.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1 – C4): Hình thành tính kỷ luật, cẩn thận, khả năng làm việc nhóm, bảo quản trang thiết bị và tuân thủ các quy chuẩn an toàn lao động trong môi trường xưởng gia công.
Cấu trúc giáo trình chia làm 3 phần độc lập tương ứng với 3 phương pháp gia công cơ bản: Gia công nguội, Gia công phay và Gia công tiện. Cách tiếp cận của tài liệu là kết hợp giải thích nguyên lý cấu tạo thiết bị, phân loại dụng cụ cắt với các bài hướng dẫn quy trình công nghệ từng bước, gắn liền với bản vẽ chế tạo và bảng phân tích lỗi thực tế.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình gồm 3 phần với 26 bài học chuyên đề, phân bổ thời lượng theo nguyên tắc từ cơ bản đến nâng cao:
GIÁO TRÌNH CK19MĐ01
(165 giờ / 6 tín chỉ)
|
+--------------------------------+--------------------------------+
| | |
PHẦN 1: GIA CÔNG NGUỘI PHẦN 2: GIA CÔNG PHAY PHẦN 3: GIA CÔNG TIỆN
(28 giờ: 6 LT, 21 TH, 1 KT) (52 giờ: 4 LT, 45 TH, 3 KT) (85 giờ: 15 LT, 67 TH, 3 KT)
- Bài 1: Tổng quan nghề nguội - Bài 1: Tổng quan nghề phay - Bài 1: Tổng quan nghề tiện
- Bài 2: Dụng cụ gia công - Bài 2: Vận hành máy phay - Bài 2: Bảo dưỡng máy tiện
- Bài 3: Vạch dấu & Cưa - Bài 3: Dao phay & Gá dao - Bài 3: Đồ gá máy tiện
- Bài 4: Khoan kim loại - Bài 4: Phay // & Vuông góc - Bài 4: Dao tiện & Mài dao
- Bài 5: Giũa kim loại - Bài 5: Phay phẳng nghiêng - Bài 5-8: Tiện mặt, trụ, rãnh
- Bài 6: Cắt ren bàn ren - Bài 6: Phay phẳng bậc - Bài 9-11: Khoan & Tiện lỗ
- Bài 7: Cắt ren đầu taro - Bài 12-13: Tiện côn ngoài/trong
-
Phần 1: Gia công nguội (28 giờ - 7 bài):
- Bài 1: Phân loại nghề nguội thành 3 nhóm: Nguội chế tạo (tạo phôi mới, chi tiết máy theo bản vẽ), Nguội sửa chữa (phục hồi, thay thế, điều chỉnh chi tiết hỏng) và Nguội lắp ráp (tập hợp ghép nối các cụm máy).
- Bài 2: Cấu tạo và quy cách sử dụng dụng cụ đo kiểm (thước lá sai số ±0,5mm, thước cặp sai số ±0,02÷0,05mm, panme sai số ±0,005÷0,01mm, bàn máp gang và đá granite), dụng cụ gá kẹp (ê tô bàn, ê tô đứng), dụng cụ tháo lắp (tuốcnơvít, kìm kẹp, mỏ lết, cờ lê, vam cảo).
- Bài 3: Kỹ thuật vạch dấu mặt phẳng (cầm mũi vạch nghiêng 75°–80°), chấm dấu tâm; thao tác cưa kim loại bằng khung cưa liền/rời, lưỡi cưa thép hợp kim dụng cụ/thép gió Y10, Y12 với nhịp độ khoảng 60 lần/phút.
- Bài 4: Cấu tạo các loại máy khoan (khoan bàn, khoan đứng, khoan cần); cấu tạo mũi khoan xoắn (ruột gà), mũi khoan bẹt, mũi khoan tâm, mũi khoan tổ hợp; cơ cấu tháo lắp chuôi côn Moóc bằng chêm; kỹ thuật khoan lỗ suốt, lỗ bậc và khoan theo bạc dẫn.
- Bài 5: Cấu tạo giũa (chuôi giũa chiếm 1/4–1/5 chiều dài, thân giũa); phương pháp giũa bán tinh (độ chính xác 0,05mm) và giũa tinh (độ chính xác 0,01mm); kỹ thuật giũa mặt phẳng, mặt cong, giũa lỗ.
- Bài 6 & Bài 7: Kỹ thuật chuẩn bị đường kính phôi, sử dụng tay quay để cắt ren ngoài bằng bàn ren và cắt ren trong bằng bộ đầu taro.
-
Phần 2: Gia công phay (52 giờ - 6 bài):
- Bài 1 & Bài 2: Các chuyển động cắt khi phay (chuyển động chính quay tròn của dao, chuyển động chạy dao); cấu tạo và quy trình vận hành máy phay trục đứng và máy phay vạn năng trục ngang.
- Bài 3: Nhận diện và gá lắp các loại dao phay: dao phay trụ răng thẳng/răng xoắn, dao phay mặt đầu, dao phay ngón, dao phay đĩa, dao phay modul và dao phay tổ hợp lên trục dao phay ngang/đứng.
- Bài 4: Kỹ thuật phay mặt phẳng song song, vuông góc; phân tích ưu nhược điểm của phương pháp phay thuận và phay nghịch; phương pháp gá phôi trên ê tô và kiểm tra độ phẳng bằng đồng hồ so.
- Bài 5: Phương pháp phay mặt phẳng nghiêng bằng cách vạch dấu, dùng góc chêm, gá theo thước góc/dưỡng góc, xoay bàn máy hoặc sử dụng ê tô xoay vạn năng, dùng dao phay góc.
- Bài 6: Quy trình gia công phay mặt bậc bằng dao phay trụ, dao phay mặt đầu, dao phay ngón và dao phay đĩa; phân tích sai hỏng khi phay bậc.
-
Phần 3: Gia công tiện (85 giờ - 13 bài):
- Bài 1 & Bài 2: Tổng quan nghề tiện; cấu tạo chi tiết máy tiện vạn năng (hộp tốc độ trục chính, bàn xe dao, bàn trượt dọc, bàn trượt trên, hộp bước tiến dao, đai ốc hai nửa, tay quay du xích, băng máy); quy trình bảo dưỡng và kiểm tra hệ thống bôi trơn.
- Bài 3: Phân loại và nguyên tắc sử dụng đồ gá trên máy tiện: mâm cặp 3 chấu tự định tâm, mâm cặp 4 chấu không tự định tâm, mũi tâm cố định, mũi tâm ngược, luynet tĩnh, luynet động, ống kẹp đàn hồi, mâm đẩy tốc và tốc kẹp.
- Bài 4: Cấu tạo dao tiện ngoài, dao tiện lỗ (mảnh hợp kim hàn, mảnh hợp kim kẹp vít); thông số hình học phần cắt của dao; ảnh hưởng khi gá dao không ngang tâm; kỹ thuật mài góc độ dao tiện và kiểm tra bằng dưỡng.
- Bài 5 – Bài 8: Quy trình tiện khỏa mặt đầu, khoan lỗ tâm; tiện trụ trơn, tiện trụ bậc; kỹ thuật tiện rãnh và cắt đứt; các biện pháp chống biến dạng khi gia công chi tiết trục dài (kết hợp mâm cặp, tốc kẹp và chống tâm).
- Bài 9 – Bài 11: Kỹ thuật khoan lỗ trên máy tiện (dùng cán dao làm cữ tỳ, dùng luynet trợ lực); kỹ thuật tiện lỗ suốt và tiện lỗ bậc bằng dao tiện lỗ chuyên dụng.
- Bài 12 & Bài 13: Kỹ thuật gia công mặt côn ngoài và mặt côn trong bằng phương pháp xoay ổ dao trên; phương pháp kiểm tra độ côn bằng dưỡng và thước đo góc vạn năng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Nguyên lý cắt gọt và chế độ cắt: Xây dựng bản chất vật lý của quá trình hớt bỏ lớp kim loại thừa trên phôi; mối liên hệ giữa vận tốc cắt ($V$), chiều sâu cắt ($t$), lượng chạy dao ($S$) và công thức tính số vòng quay trục chính:
$$n = \frac{1000 \times V}{\pi \times D}$$
(trong đó $V$ là tốc độ cắt tính bằng m/phút, $D$ là đường kính phôi/mũi khoan tính bằng mm).
- Nguyên lý định vị và kẹp chặt: Quy tắc gá đặt chi tiết ổn định trên má kẹp ê tô (nguyên tắc ưu tiên chiều cao nhô lên thấp nhất để chống rung động, nguyên tắc bố trí đối xứng để cân bằng lực kẹp); quy tắc khống chế bậc tự do khi sử dụng mâm cặp, luynet, bạc dẫn và chống tâm.
- Cơ sở đo lường và dung sai cơ khí: Kỹ thuật thiết lập chuẩn gia công (chuẩn định vị, chuẩn vạch dấu, chuẩn đo lường); nguyên lý đọc du xích trên thước cặp, panme và các phương pháp đo kiểm gián tiếp qua đồng hồ so, dưỡng góc.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật: Vận hành thành thạo máy tiện vạn năng, máy phay đứng/ngang, máy khoan bàn; thực hiện đúng thao tác tháo lắp chuôi côn Moóc bằng chêm nêm; mài dao tiện và mũi khoan đúng góc độ hình học; thiết lập đúng tỷ số truyền của hộp tốc độ, hộp bước tiến dao và bánh răng thay thế.
- Kỹ năng phân tích: Đọc bản vẽ chi tiết gia công cơ khí; phân tích nguyên nhân sai hỏng dạng hình học (như chi tiết tiện bị côn, biến dạng tang trống, hình yên ngựa, phôi bị cong do lực kẹp hoặc áp lực mũi tâm; ren bị cháy, bước ren sai; mặt phay bị lệch độ song song/vuông góc) và đưa ra biện pháp khắc phục.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp: Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết cơ khí sửa chữa thay thế; bố trí khu vực làm việc cơ khí ngăn nắp; bảo dưỡng định kỳ hệ thống băng máy trượt, tra dầu bôi trơn và xử lý phoi tiện/phay đúng quy chuẩn an toàn.
Phương pháp giảng dạy và học tập
+-----------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC MÔ ĐUN CK19MĐ01 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| NGƯỜI DẠY: |
| - Thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, chiếu mô hình trực quan/video |
| - Phân công bài tập nhóm nhỏ (4-6 học viên) thảo luận tiến trình gia công |
| - Thị phạm thao tác mẫu trên máy phay, tiện, khoan và dụng cụ nguội |
| - Giám sát an toàn xưởng, hướng dẫn thao tác mài dao và gá đặt phôi |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| NGƯỜI HỌC: |
| - Nghiên cứu bài đọc trước buổi học; chuẩn bị bản vẽ chi tiết |
| - Thảo luận nhóm, lập phiếu quy trình công nghệ gia công chi tiết |
| - Thực hành cá nhân trên máy: vạch dấu, giũa, phay mặt, tiện trục/lỗ/côn |
| - Đo kiểm kích thước (thước cặp, panme, đồng hồ so) & viết báo cáo |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp sư phạm và hoạt động học tập
Giáo trình quy định kết hợp phương pháp giảng dạy tích cực giữa lý thuyết và thực hành:
- Hoạt động của người dạy: Giảng giải ngắn gọn các khái niệm, cấu tạo máy và quy tắc an toàn; nêu vấn đề và tổ chức chia nhóm nhỏ (4–6 học viên/nhóm) để giao chủ đề thảo luận; hướng dẫn học viên đọc bản vẽ, lập thứ tự các bước gia công; trực tiếp thị phạm thao tác gá dao, gá phôi, chọn chế độ cắt trên máy phay, máy tiện.
- Hoạt động của người học: Đọc trước bài giảng trước khi đến lớp; hoàn thành câu hỏi lý thuyết và bài tập tình huống; tham gia thảo luận nhóm, phân chia nhiệm vụ viết báo cáo kỹ thuật; trực tiếp vận hành máy móc, thao tác dụng cụ cắt tại xưởng và kiểm tra kích thước chi tiết sau gia công.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Hệ thống đánh giá áp dụng theo Quy chế đào tạo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH), tính theo thang điểm 10 (làm tròn một chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm chữ/thang điểm 4:
| Thành phần đánh giá |
Trọng số |
Thời điểm kiểm tra |
Hình thức tổ chức |
Nội dung & Chuẩn đầu ra đánh giá |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
40% (Tổng quá trình) |
Sau 45 giờ học |
Tự luận, trắc nghiệm, hỏi miệng, báo cáo nhóm |
Đánh giá kiến thức A1, A2, A3; kỹ năng B1, B2, B3; thái độ C1, C2 |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
|
Sau 145 giờ học |
Bài tập thực hành gia công chi tiết, viết báo cáo |
Đánh giá kiến thức A4; kỹ năng B4; năng lực C3 |
| Thi kết thúc mô đun |
60% |
Sau 165 giờ học |
Tự luận/trắc nghiệm lý thuyết kết hợp bài thi thực hành |
Đánh giá tổng hợp A1–A5, B1–B5, C1–C4 |
Hướng dẫn tự học
- Người học phải nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo và bản vẽ kỹ thuật của từng bài học trước khi vào xưởng thực hành.
- Quy định chuyên cần: Học viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết của mô đun. Trường hợp vắng mặt vượt quá 30% số tiết lý thuyết, học viên bắt buộc phải học lại toàn bộ môn học để đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Hệ thống hóa từ các tài liệu kinh điển ngành Cơ khí Chế tạo máy: Toàn bộ nội dung giáo trình được tổng hợp, kế thừa có chọn lọc từ các giáo trình chuyên ngành cơ sở và chuyên sâu tại Việt Nam, bao gồm:
- Cơ Sở Công Nghệ Chế Tạo Máy (Đặng Văn Nghìn, Lê Minh Ngọc – ĐHBK TP.HCM, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1992).
- Công nghệ Chế Tạo Máy (Nguyễn Ngọc Đào, Hồ Viết Bình – ĐHSPKT TP.HCM, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2000).
- Máy cắt kim loại (GS. Nguyễn Ngọc Cẩn – Cục Xuất Bản Bộ Thông tin, 1991).
- Dung sai lắp ghép (Hoàng Xuân Nguyên – NXB Giáo Dục, 1984).
- Kỹ thuật Tiện (Nguyễn Quang Châu dịch – NXB Giáo Dục, 1994; Dương Văn Linh, Trần Thế San, Nguyễn Ngọc Đào – ĐHSPKT TP.HCM).
- Vẽ kỹ thuật cơ khí (PGS. Trần Hữu Quế – NXB Giáo Dục).
- Hệ thống sơ đồ kỹ thuật chi tiết: Giáo trình xây dựng danh mục hình vẽ trực quan (từ Hình 2.1 đến Hình 13.3), mô tả cấu tạo bên trong của hộp tốc độ trục chính, kết cấu đai ốc hai nửa bàn xe dao, cơ cấu hộp bước tiến dao, sơ đồ các góc độ hình học dao tiện khi gá ngang tâm và lệch tâm, kết cấu đầu máy phay đứng, các dạng lắp trục dao phay ngang.
- Tính ứng dụng trong công tác sửa chữa thiết bị công nghiệp: Các bài thực hành không dừng lại ở chế tạo phôi mới mà tập trung rèn luyện kỹ năng phục hồi chi tiết: kỹ thuật tiện rãnh vòng găng, tiện ren bù kích thước, tiện lỗ bậc lắp ổ bi, tiện côn trong/ngoài dùng cho đầu trục và các cơ cấu khóa côn của bơm, van, máy nén khí.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên và học viên: Dành cho học viên hệ Trung cấp và sinh viên hệ Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, sinh viên các ngành Kỹ thuật Cơ khí, Cơ khí Chế tạo máy, Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí hoặc Bảo trì hệ thống công nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết về kiến thức (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức văn hóa phổ thông và các môn học thuộc nhóm cơ sở ngành cơ khí trong chương trình đào tạo:
- Hình học họa hình (Mã môn: CK19MH10)
- Hóa đại cương (Mã môn: CNH19MH09)
- Vẽ kỹ thuật 1 (Mã môn: CK19MH01)
- Vật liệu cơ khí (Mã môn: CK19MH04)
- Dung sai (Mã môn: CK19MH05)
- An toàn, vệ sinh lao động (Mã môn: ATMT19MH01), Cơ học lý thuyết và Sức bền vật liệu.
- Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành: Sử dụng giáo trình làm khung kế hoạch bài dạy chuẩn, phân chia định mức giờ (25 giờ lý thuyết, 133 giờ thực hành), tổ chức các trạm thực hành gia công nguội - phay - tiện, và thiết lập barem chấm điểm thi thường xuyên, định kỳ và kết thúc mô đun.
- Kỹ thuật viên tại doanh nghiệp: Tài liệu phục vụ tra cứu quy trình kỹ thuật cho công nhân bảo trì, kỹ thuật viên sửa chữa cơ khí tại các nhà máy lọc dầu, cụm công nghiệp khí và các xí nghiệp cơ khí chế tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với chương trình đào tạo nào?
Tài liệu được biên soạn làm giáo trình giảng dạy chuẩn cho mô đun Gia công cắt gọt kim loại 1 (CK19MĐ01), thuộc chương trình đào tạo trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao Đẳng Dầu Khí, đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho các ngành kỹ thuật cơ khí tương đương.
2. Người học cần tích lũy những kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun?
Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật trước đó gồm: Vẽ kỹ thuật 1, Hình học họa hình, Dung sai lắp ghép, Vật liệu cơ khí và công nghệ kim loại, An toàn vệ sinh lao động, Cơ học lý thuyết và Sức bền vật liệu để đảm bảo khả năng đọc bản vẽ, hiểu tính chất cơ lý của kim loại và nắm vững sai số kích thước.
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình lý thuyết cắt gọt kim loại tổng quát?
Giáo trình thiết kế theo kết cấu mô đun kỹ năng nghề với thời lượng thực hành chiếm 80,6% (133/165 giờ). Nội dung gắn liền trực tiếp với 3 mảng gia công thực tế (Nguội, Phay, Tiện) và phân tích các trường hợp sai hỏng hình học cụ thể (như phôi bị côn, phôi dạng yên ngựa, răng cưa mẻ, mạch cưa lệch) thay vì thuần túy phân tích toán học các lực cắt.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Học viên cần đọc trước lý thuyết từng bài, ghi nhớ cấu tạo máy và công thức tính tốc độ cắt trước khi vào xưởng; tham gia thảo luận nhóm 4–6 người để phân tích bản vẽ gia công; tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn xưởng và bảo đảm tham dự trên 70% số tiết lý thuyết định mức.
5. Có những tài liệu bổ trợ nào được quy định kèm theo mô đun?
Đi kèm với giáo trình là hệ thống 7 tài liệu tham khảo chuyên khảo của các trường đại học kỹ thuật (ĐHBK TP.HCM, ĐHSPKT TP.HCM), danh mục bản vẽ gia công chi tiết, hệ thống câu hỏi tình huống cuối mỗi bài học và các mẫu phiếu kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH.
Kết luận
Giáo trình Mô đun: Gia công cắt gọt kim loại 1 (CK19MĐ01) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và quy trình công nghệ gia công cơ khí thực hành bao gồm nguội cơ sở, gia công phay mặt phẳng và gia công tiện các bề mặt định hình trên máy tiện vạn năng.
LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO
|
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 1. KHỐI CƠ SỞ NGÀNH: |
| Vẽ kỹ thuật (CK19MH01), Dung sai (CK19MH05), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), |
| Hình học họa hình (CK19MH10), An toàn lao động (ATMT19MH01) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 2. MÔ ĐUN CHUYÊN MÔN NGHỀ (CK19MĐ01): |
| Gia công cắt gọt kim loại 1 (165 giờ: 28h Nguội -> 52h Phay -> 85h Tiện) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 3. CÁC MÔ ĐUN BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA CHUYÊN SÂU: |
| - Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp 1 (CK19MĐ03) |
| - Sửa chữa bảo dưỡng bơm 1 (CK19MĐ05) |
| - Sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07) |
| - Sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong (CK19MĐ08) |
| - Hàn cơ bản (HCB19MĐ01) -> Thực tập sản xuất (CK19MĐ09) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Nội dung giáo trình tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc để học viên tiếp tục hoàn thành các mô đun chuyên sâu tiếp theo trong chương trình đào tạo nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, bao gồm: Sửa chữa bảo dưỡng van công nghiệp 1 (CK19MĐ03), Sửa chữa bảo dưỡng bơm 1 (CK19MĐ05), Sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07), Sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong (CK19MĐ08) và Thực tập sản xuất (CK19MĐ09). Để hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp, người học cần kết hợp nghiên cứu các tài liệu tham khảo bổ trợ về Sức bền vật liệu, Dung sai lắp ghép và Sổ tay công nghệ chế tạo máy đã được trích dẫn trong danh mục học liệu.