Giáo Trình Dung Sai Lắp Ghép và Đo Lường Kỹ Thuật Nghề Hàn

Giáo trình dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật nghề hàn cđtc cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên và kỹ thuật viên trong ngành hàn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Nghề Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

78
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

1.1. Khái niệm về kích thước, sai lệch, dung sai

1.2. Khái niệm lắp ghép và lắp ghép bề mặt trơn

2. CHƯƠNG 2: CÁC LOẠI LẮP GHÉP

2.1. Hệ thống dung sai lắp ghép bề mặt trơn

2.2. Các mối ghép bề mặt trơn thông dụng

2.3. Dung sai truyền động bánh răng

2.4. Dung sai mối ghép ren

3. CHƯƠNG 3: SAI LỆCH HÌNH DẠNG, VỊ TRÍ VÀ NHÁM BỀ MẶT

3.1. Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt

3.2. Nhám bề mặt

3.3. Ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết

4. CHƯƠNG 4: CÁC DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG THÔNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO MÁY

4.1. Dụng cụ đo có độ chính xác thấp

4.2. Dụng cụ đo dạng thước cặp

4.3. Dụng cụ đo dạng panme

4.4. Dụng cụ đo dạng đồng hồ so

4.5. Các dụng cụ đo kiểm khác

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Dung Sai Lắp Ghép và Đo Lường Kỹ Thuật Nghề Hàn

Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật nghề hàn là tài liệu quan trọng trong đào tạo nghề cơ khí. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về dung sai, lắp ghép và các phương pháp đo lường chính xác. Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và ứng dụng thực tiễn trong ngành nghề hàn.

1.1. Khái niệm về Dung Sai và Lắp Ghép trong Nghề Hàn

Dung sai lắp ghép là một trong những yếu tố quan trọng trong chế tạo máy. Nó đảm bảo rằng các chi tiết lắp ghép với nhau một cách chính xác, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.2. Tầm Quan Trọng của Đo Lường Kỹ Thuật trong Nghề Hàn

Đo lường kỹ thuật là quá trình xác định kích thước và độ chính xác của các chi tiết. Việc sử dụng các dụng cụ đo lường chính xác giúp đảm bảo rằng sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng.

II. Những Thách Thức trong Dung Sai Lắp Ghép và Đo Lường Kỹ Thuật

Trong quá trình lắp ghép và đo lường, có nhiều thách thức mà kỹ sư và thợ hàn phải đối mặt. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hiệu suất làm việc.

2.1. Sai Sót trong Quá Trình Lắp Ghép

Sai sót trong lắp ghép có thể dẫn đến việc sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật. Điều này đòi hỏi kỹ sư phải có kiến thức vững về dung sai và lắp ghép.

2.2. Khó Khăn trong Đo Lường Kỹ Thuật

Việc đo lường không chính xác có thể gây ra những sai lệch lớn trong sản phẩm. Do đó, việc lựa chọn dụng cụ đo phù hợp là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Tính Toán Dung Sai Lắp Ghép Hiệu Quả

Để tính toán dung sai lắp ghép hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và chính xác. Những phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Các Công Thức Tính Dung Sai Cơ Bản

Các công thức tính dung sai cơ bản giúp xác định kích thước giới hạn và dung sai cho các chi tiết lắp ghép. Việc áp dụng đúng công thức sẽ giúp giảm thiểu sai sót.

3.2. Phân Tích Dung Sai trong Thiết Kế

Phân tích dung sai trong thiết kế giúp nhận diện các vấn đề tiềm ẩn trước khi sản xuất. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Dung Sai Lắp Ghép và Đo Lường Kỹ Thuật

Các ứng dụng thực tiễn của dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật rất đa dạng. Chúng không chỉ giới hạn trong ngành hàn mà còn mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác trong cơ khí.

4.1. Ứng Dụng trong Ngành Hàn

Trong ngành hàn, việc áp dụng dung sai lắp ghép giúp đảm bảo các mối hàn đạt chất lượng cao và bền vững.

4.2. Ứng Dụng trong Chế Tạo Máy

Dung sai lắp ghép cũng được áp dụng trong chế tạo máy, nơi mà độ chính xác là yếu tố quyết định đến hiệu suất làm việc của máy móc.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Dung Sai Lắp Ghép

Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật nghề hàn không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn mở ra hướng đi mới cho sinh viên trong ngành cơ khí. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả của Giáo Trình

Đánh giá hiệu quả của giáo trình là cần thiết để cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập. Phản hồi từ sinh viên và giảng viên sẽ giúp nâng cao nội dung giáo trình.

5.2. Hướng Phát Triển Giáo Trình trong Tương Lai

Hướng phát triển giáo trình trong tương lai sẽ tập trung vào việc cập nhật kiến thức mới và công nghệ hiện đại trong ngành cơ khí.

16/07/2025
Giáo trình dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật nghề hàn cđtc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP Mã chương: MH 08- 01 Giới thiệu: Trong cơ khí chế tạo, một bộ phận máy hoặc máy được tạo thành bởi hai hoặc nhiều chi tiêt lắp ghép. Vì vậy để chế tạo các chi tiết lắp ghép chính xác, tránh được các sai sót và hạn chế phế phẩm, đảm bảo tính kinh tế và chất lượng sản phẩm cao cần nắm vững các kiến thức cơ bản về Dung sai lắp ghép. Mục tiêu: - Hiểu được những kiến thức cơ bản về dung sai lắp ghép, những kiến thức về dung sai kích thước trong gia công cơ khí. - Nhận thức được tầm quan trọng của kích thước trên bản vẽ.

- Tuân thủ các quy định, quy phạm về dung sai lắp ghép. Nội dung chính: 1. Khái niệm về kích thước, sai lệch, dung sai 1. Kích thước.

- Kích thước là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dài theo đơn vị đo được lựa chọn. Trong chế tạo máy đơn vị đo thường dùng là mm. Kích thước danh nghĩa. Là kích thước được xác định bằng tính toán dựa trên cơ sở chức năng của chi tiết, sau đó quy tròn (về phía lớn hơn) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng danh nghĩa tiêu chuẩn.1 – Hình biểu diễn kích thước danh nghĩa Kích thức danh nghĩa của chi tiết trục được kí hiệu là dn (hình 1.1a) Kích thước danh nghĩa của chi tiết lỗ được kí hiệu là DN (hình 1.1b) Kích thước danh nghĩa được ghi trên bản vẽ dùng làm gốc để tính các sai lệch kích thức.

Kích thước thực. 5 Là kích thước nhận được kết quả đo trên chi tiết gia công với sai số cho phép. Ví dụ: khi đo kích thước trục bằng thước cặp có độ chính xác là 1/20, kết quả đo nhận được là 28,25mm tức là kích thước thực của trục là dt = 28,25mm với sai số cho phép là ±0,05mm. Kích thước thực được ký hiệu là dt đối với trục và Dt đối với lỗ.

Kích thước giới hạn. Để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định hai kích thước giới hạn: Kích thước giới hạn lớn nhất là kích thước lớn nhất cho phép khi chế tạo chi tiết, ký hiệu đối với trục dmax và đối với lỗ Dmax Kích thước giới hạn nhỏ nhất là kích thước nhỏ nhất cho phép khi chế tạo chi tiết, ký hiệu đối với trục dmin và đối với lỗ Dmin Vậy điều kiện để kích thước của chi tiết sau khi chế tạo đạt yêu cầu là: dmin ≤ dt ≤ dmax Dmin ≤ Dt ≤ Dmax 1. Sai lệch giới hạn. Là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa.

Sai lệch giới hạn lớn nhất (sai lệch giới hạn trên) Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn trên được ký hiệu là es, ES. Với trục: es = dmax – dN ES = Dmax – DN Hình 1.2 - Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn và sai lệch giới hạn 1. Sai lệch giới hạn nhỏ nhất (sai lệch giới hạnh dưới) Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn nhỏ nhất được ký hiệu là ei, EI. Với trục: ei = dmin - dN 6 Với lỗ: EI = Dmin – DN Sai lệch giới hạn có thể có giá trị dương “+”, âm “-”, hoặc băng “0” * Sai lệch giới hạn được ghi bên cạnh kích thước danh nghĩa với cỡ chữ nhỏ hơn D 1.

Là phạm vi cho phép của sai số kích thước. Trị số dụng sai bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất, hoặc là hiệu sai số giữa sai lệch giữa sai trên và sai lệch dưới. Dung sai được kí hiệu là T (Tolerance) Dung sai kích thước trục: Td = dmax - dmin Hoặc Td = es – ei Dung sai kích thước lỗ: TD = Dmax – Dmin Hoặc: TD = ES = EI Dung sai luôn luôn có giá trị dương. Trị số dung sai càng nhỏ thì độ chính xác kích thước càng cao.

Trị số dung sai càng lớn thì độ chính xác kích thước càng thấp. Ví dụ: Biết kích thước của chi tiết lỗ là :50 mm Tính các kích thước giới hạn và dung sai. Kích thước thực của lỗ sau khi gia công đo được là: Dt =49,950 mm, hỏi chi tiết lỗ đã gia công có đạt yêu cầu không? Giải: Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ: Dmax = DN + ES = 50 + 0,020 mm Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ: Dmin = DN + EI = 50 +- 0,041 = 49,59mm Dung sai của lỗ: TD = ES – EI = 0,020 – (- 0,041) Chi tiết lỗ đạt yêu cầu khi kích thước thực của nó thỏa mãn: Dmin ≤ Dt ≤ Dmax Ta thấy: Dmin = 49,959 > Dt = 49,950 Vậy chi tiết lỗ đã gia công không đạt yêu cầu. * Khi gia công thì người thợ phải nhẩm tính các kích thước giới hạn rồi đối chiếu với kích thước đo được (kích thước thực) của chi tiết gia công và đánh giá chi tiết đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu về kích thước.

Khái niệm lắp ghép và lắp ghép bề mặt trơn 2. Khái niệm về lắp ghép. Thường các chi tiết đứng riêng biệt thì chưa có công dụng gì. Chỉ khi chúng phối hợp với nhau tạo thành mối ghép có công dụng nhất định.

Như vậy, hai hay 7 một số chi tiết phối hợp với nhau một cách cố định (đại ốc vặn chặt vào bu lông) hoặc di động (pit tông trong xy lanh) thì tạo thành mốt ghép.1 – Hình biểu diễn mối ghép của hai chi tiết. Mặt lắp ghép trụ trơn b. Mặt lắp ghép phẳng Kích thước lắp ghép là kích thước mà dựa vào nó các chi tiết lắp ghép với nhau. Trong một mối ghép, kích thước danh nghĩa của lỗ (DN) bằng kích thước danh nghĩa của trục (dN) và gọi chung là kích thước danh nghĩa của mối ghép: DN = d n Bề mặt lắp ghép là bề mặt mà dựa vào nó các chi tiết lắp ghép với nhau.

Trong đó bề mặt lắp ghép của lỗ gọi là bề mặt bao, bề mặt lắp ghép của trục là bề mặt bị bao. Ví dụ trong lắp ghép giữa trục và lỗ, lắp ghép giữa con trượt và rãnh trượt thì bề mặt lỗ và bề mặt rãnh trượt là bề mặt bao, còn bề mặt con trượt là bề mặt bị bao. Tùy theo hình dạng bề mặt lắp ghép, trong chế tạo cơ khí phân loại như sau: + Lắp ghép bề mặt trơn: Bề mặt lắp ghép có dạng là bề mặt trụ trơn hoặc mặt phẳng. + Lắp ghép côn trơn: bề mặt lắp ghép là mặt nón cụt.

+Lắp ghép ren: bề mặt lắp ghép là mặt xoắn ốc có dạng profin tam giác, hình thang… + Lắp ghép truyển động bánh răng: bề mặt lắp ghép là bề mặt tiếp xúc một cách chu kỳ của các răng bánh răng. Đặc tính của lắp ghép bề mặt trơn được xác định bởi hiệu số kích thước bề mặt bao và kích thước bề mặt bị bao: Nếu Dt – dt có giá trị dương thì lắp ghép có độ hở Nếu Dt – dt có giá trị âm thì lắp ghép có độ dôi. Dựa vào đặc tính trên lắp ghép bề mặt trơn được chia làm 3 nhóm. Phân loại lắp ghép 2.

Nhóm lắp lỏng. Trong nhóm lắp ghép này kích thước lắp ghép của lỗ luôn luôn lớn hơn kích thước lắp ghép của trục.2- Hình biểu diễn lắp ghép lỏng. Đặc điểm của nhóm lắp lỏng là luôn luôn có độ hở và độ hở được ký hiệu là S và S = Dt – dt - Ứng với các kích thước giới hạn ta có độ hở giới hạn. Smax = Dmax - dmin Smax = ES – ei Smin = Dmin - dmax Smin = EI – es - Độ hở trung bình: Stb = max S  S min 2 - Dung sai của độ hở (dung sai lắp ghép lỏng): Ts = Smax – Smin Ts = (Dmax – dmin) – (Dmin - dmax) Ts = (Dmax – Dmin) – (dmax – dmin) Ts = TD + Td Như vậy dung sai mỗi ghép bằng tổng dung sai của kích thước lỗ và kích thước trục.

Phạm vi sử dụng: lắp ghép lỏng thường được sử dụng đối với mối ghép mà hai chi tiết lắp ghép có sự chuyển động tương đối với nhau và tùy theo chức năng của nối ghép mà ta chọn kiều lắp có độ hở nhỏ, trung bình hay lớn. Nhóm lắp chặt. Trong nhóm lắp ghép này kích thước lắp ghép của trục luôn lớn hơn kích thước lắp của lỗ.2- Hình biểu diễn lắp ghép chặt. Đặc điểm của nhóm lắp chặt là luôn luôn có độ dôi, độ dôi được kí hiêu là N và N = Dt - Ứng với các kích thước giới hạn ta có độ dôi giới hạn.

- Độ dôi trung bình N N Ntb= max min 2 - Dung sai của độ dôi (dung sai của lắp ghép chặt) TN = Nmax - Nmin TN = TD + Td Phạm vi sử dụng: lắp ghép chặt được sử dụng đối với các mối ghép cố định không thóa hoặc chỉ tháo khi sửa chữa lơn. Độ dôi của lắp ghép đủ đảm bảo truyền mômen xoắn nhưng tùy theo trị số của lực truyền mà ta chọn lắp ghép có độ dôi nhỏ, trung bình hay lớn. Nhóm lắp ghép trung gian. Trong nhóm lắp ghép này kích thước thực của trục có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích thước của lỗ.

Có nghĩa là lắp ghép có thể có độ dôi hoặc có độ hở. Trị số độ dôi hoặc độ lở ở đây đề nhỏ.3- Hình biểu diễn lắp ghép trung gian. Trong nhóm lắp trung gian chỉ tính: Smax = Dmax - dmin Nmax = Dmax dmin Độ hở trung bình hoặc độ dôi trung bình được tính như sau: - Nếu Smax > Nmax S N Stb = max max 2 - Nếu Nmax > Smax N S Ntb = max max 2 Thực tế chứng tỏ rằng các độ hở hoặc dôi trung bình thường xuất hiện nhiều hơn độ hở hoặc độ dôi giới hạn, vì trong chế tạo các kích thước trung bình có xác xuất hiện nhiều hơn. + Dung sai của lắp ghép được tính: TN,S = Nmax + Smax TN,S = TD + Td Phạm vi sử dụng: lắp ghép trung gian thường được sử dụng đối với các mối ghép cố định nhưng thường xuyên phải tháo lắp trong quá trình sử dụng và những mối ghép yêu cầu độ đồng tâm cao giữa các chi tiết lắp ghép.

Có thể dung lắp ghép trung gian để truyền lực nhưng với điều kiện phải có them chi tiết phụ (then, chốt, vít…) 2.4 Biểu diễn bằng sơ đồ sự phân bố miền dung sai lắp ghép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Dung Sai Lắp Ghép và Đo Lường Kỹ Thuật Nghề Hàn là một tài liệu quan trọng dành cho những ai đang theo học và làm việc trong lĩnh vực hàn. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản về dung sai, lắp ghép và các phương pháp đo lường kỹ thuật, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và tiêu chuẩn trong nghề hàn. Việc nắm vững các khái niệm này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm hàn.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo Giáo trình dung sai và lắp ghép, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các khía cạnh của dung sai trong lắp ghép. Ngoài ra, Giáo trình môn đun hàn tig cơ bản ngành nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí sẽ giúp bạn nắm vững các kỹ thuật hàn TIG cơ bản, một phần không thể thiếu trong nghề hàn. Cuối cùng, Giáo trình kiểm tra chất lượng mối hàn nghề hàn cao đẳng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết để đảm bảo chất lượng mối hàn, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm của bạn.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển trong lĩnh vực hàn.