Giáo Trình Động Lực Học Ô Tô: Kiến Thức và Thực Hành

Giáo trình nghiên cứu động lực học ô tô, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

313
70
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐỘNG LỰC HỌC CHUYỂN ĐỘNG BÁNH XE

1.1. Sự tác dụng tương hỗ giữa bánh xe và bề mặt tựa. Lực và mô-men tác dụng lên bánh xe. Cân bằng công suất ở bánh xe. Chế độ chuyển động của bánh xe. Các loại bán kính bánh xe. Hiện tượng trượt của bánh xe và thông số đánh giá. Lực cán lăn của ô tô. Lực cản lăn của ô tô. Các yếu tố ảnh hưởng đến lực cản lăn. Phương pháp thí nghiệm xác định hệ số cán lăn. Lực kéo của ô tô. Lực kéo tiếp tuyến của bánh xe - bán chất lực kéo theo bám. Lực kéo của ô tô. Các yếu tố ảnh hưởng đến lực bám của ô tô. Phương pháp thí nghiệm xác định hệ số bám. Sự hạn chế lực tác dụng lên bánh xe.

1.2. Bài tập chương 1

1.3. Câu hỏi ôn tập chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CỦA Ô TÔ

2.1. Các lực và mô-men tác dụng lên ô tô. Các lực và mô-men tác dụng lên ô tô trong trường hợp chuyển động thẳng. Đặc tính động cơ. Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực. Hiệu suất của hệ thống truyền lực. Phương trình động lực học chuyển động thẳng của ô tô. Phương trình động lực học chuyển động thẳng của ô tô. Điều kiện chuyển động của ô tô. Nhân tố động lực học ô tô - đặc tính động lực học. Nhân tố động lực học. Độ trễ nhãn tô động lực học. Đặc tính động lực học khi tải trọng thay đổi. Cân bằng công suất ở ô tô. Hiện tượng tuần hoàn công suất. Quan hệ vận tốc giữa các bánh xe của ô tô. Quan hệ lực giữa các bánh xe của ô tô. Phương trình cân bằng công suất của ô tô khi có công suất tuần hoàn. Hiện tượng tuần hoàn công suất của ô tô có kết đen biên dạng tiếp tuyến của lốp.

2.2. Bài tập chương 2

2.3. Câu hỏi ôn tập chương 2

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KÉO CỦA Ô TÔ

3.1. Tính toán kéo thiết kế. Xác định trọng lượng ô tô và đoản xe. Xác định phân bố tải trọng trục và chọn số lượng cầu xe. Xác định công suất lớn nhất của động cơ. Xác định các thông số của hộp thông truyền lực. Tính toán kéo kiểm nghiệm. Xây dựng đặc tính kéo. Xây dựng đồ thị động lực học. Cân bằng công suất của ô tô - đồ thị cân bằng công suất của ô tô. Tính năng tăng tốc của ô tô. Phương pháp giải tích giải phương trình cân bằng lực kéo.

3.2. Bài tập chương 3

3.3. Câu hỏi ôn tập chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỘNG LỰC HỌC PHANH Ô TÔ

4.1. Khái niệm về quá trình phanh ô tô. Lực phanh sinh ra ở bánh xe. Lực tác dụng lên bánh xe khi phanh. Lực tác dụng lên bánh xe khi phanh có lực ngang tác dụng. Ổn định hướng của ô tô khi phanh trong trường hợp hãm cứng không đồng thời các cầu. Phương trình động lực học ô tô khi phanh. Điều kiện phanh xe có hiệu quả nhất. Điều kiện phanh xe có hiệu quả nhất. Sử dụng trọng lượng bám của ô tô hai cầu và cơ sở lý thuyết về điều hòa lực phanh. Vấn đề chống hãm cứng bánh xe khi phanh. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quá trình phanh xe. Gia tốc chậm dần khi phanh. Quãng đường phanh. Lực phanh và lực phanh riêng. Gián đoạn phanh và chỉ tiêu phanh thực tế. Tính ổn định của ô tô khi phanh. Phanh đoàn xe. Mô hình tính toán với xe kéo rơ-moóc. Mô hình tính toán với ô tô kéo sơ mi rơ-moóc.

4.2. Bài tập chương 4

4.3. Câu hỏi ôn tập chương 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỘNG LỰC HỌC QUAY VÒNG CỦA Ô TÔ

5.1. Các phương pháp quay vòng của ô tô. Động học quay vòng ô tô. Điều kiện quay vòng không xảy ra trượt bên. Xác định bán kính quay vòng nhỏ nhất và chiều rộng hành lang quay vòng. Động học quay vòng của đoàn xe. Góc lệch bên của bánh xe dẫn hướng. Ảnh hưởng của góc lệch ngang đến động học quay vòng của ô tô. Lực tác dụng lên bánh xe khi quay vòng. Lực tác dụng lên bánh xe khi quay vòng. Xác định mô-men cân quay vòng ở bánh xe. Chuyển động của ô tô theo phương ngang. Phương trình chuyển động. Mô hình phẳng tuyến tính. Ổn định của bánh xe dẫn hướng. Sự ổn định đàn hồi của bánh xe dẫn hướng. Các góc nghiêng của trụ đứng. Các góc đặt của bánh xe dẫn hướng. Dao động của bánh xe dẫn hướng. Dao động của bánh xe dẫn hướng do phản lực tiếp tuyến ở hai bên bánh xe không bằng nhau. Dao động của bánh xe dẫn hướng do khối lượng quay của các bánh xe không được cân bằng. Dao động của bánh xe dẫn hướng do phối hợp động học không hợp lý giữa hệ thống treo và dẫn động lái. Dao động của bánh xe dẫn hướng do mô-men hiệu ứng con quay.

5.2. Bài tập chương 5

5.3. Câu hỏi ôn tập chương 5

6. CHƯƠNG 6: TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA Ô TÔ

6.1. Các khái niệm cơ bản. Ổn định dọc của ô tô. Ổn định dọc của ô tô khi phanh cấp tốc. Ổn định vị trí trên đường có góc nghiêng dọc. Ổn định dọc khi ô tô chuyển động với vận tốc kinh. Ổn định ngang của ô tô. Ổn định ngang của ô tô (chống trượt) khi chuyển động thẳng trên bề mặt ngang. Ổn định ngang của ô tô khi chuyển động trên đường nghiêng ngang. Ổn định ngang khi ô tô quay vòng trên đường bằng.

6.2. Bài tập chương 6

6.3. Câu hỏi ôn tập chương 6

7. CHƯƠNG 7: DAO ĐỘNG Ô TÔ

7.1. Các khái niệm cơ bản. Chỉ tiêu đánh giá. Chỉ tiêu đánh giá độ êm dịu chuyển động. Chỉ tiêu đánh giá về an toàn chuyển động và tải trọng tác dụng xuống nền đường. Mô hình hệ dao động tương đương. Mô hình hệ dao động tương đương ô tô hai cầu. Dao động tự do không có cân của khối lượng treo khi không kể đến ảnh hưởng của khối lượng không treo. Dao động tự do không có cân của khối lượng treo và khối lượng không được treo. Dao động tự do có cân. Dao động cưỡng bức.

7.2. Bài tập chương 7

7.3. Câu hỏi ôn tập chương 7

8. CHƯƠNG 8: TÍNH NĂNG THÔNG QUA CỦA Ô TÔ

8.1. Khái niệm chung. Các yếu tố ảnh hưởng tới tính năng thông qua. Ảnh hưởng của các thông số hình học. Ảnh hưởng của các thông số kết cấu. Khả năng chuyển động của ô tô trên nền đất mềm. Khả năng chuyển động của ô tô trên đường đất mềm dính kết. Khả năng chuyển động của ô tô trên đường đất không dính kết.

8.2. Bài tập chương 8

8.3. Câu hỏi ôn tập chương 8

9. CHƯƠNG 9: TÍNH KINH TẾ NHIÊN LIỆU CỦA Ô TÔ

9.1. Các chỉ tiêu đánh giá tính kinh tế nhiên liệu và phương trình tiêu hao nhiên liệu. Các chỉ tiêu đánh giá tính kinh tế nhiên liệu. Phương trình tiêu hao nhiên liệu. Đặc tính kinh tế nhiên liệu của ô tô. Ảnh hưởng của các yếu tố kết cấu đến tính kinh tế nhiên liệu ô tô. Ảnh hưởng của các yếu tố sử dụng đến tính kinh tế nhiên liệu của ô tô. Ảnh hưởng của vận tốc chuyển động. Ảnh hưởng của trọng tải và hộ số sử dụng trọng tải. Mức tiêu hao nhiên liệu phụ thuộc vào trình độ tay nghề của người điều khiển. Trạng thái kỹ thuật của ô tô.

9.2. Bài tập chương 9

9.3. Câu hỏi ôn tập chương 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Động Lực Học Ô Tô và Kiến Thức Cơ Bản

Giáo trình Động lực học ô tô là tài liệu quan trọng cung cấp kiến thức cơ bản về các quy luật chuyển động của ô tô. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về động lực học mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Nội dung giáo trình được biên soạn bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kỹ thuật ô tô, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Động lực học ô tô

Giáo trình bao gồm các chương trình bày về các lực tác dụng lên ô tô, phương pháp nghiên cứu động lực học, và các bài tập thực hành giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình Động lực học ô tô

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật ô tô và cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các kỹ sư trong ngành ô tô.

II. Những Thách Thức Trong Nghiên Cứu Động Lực Học Ô Tô

Nghiên cứu động lực học ô tô gặp nhiều thách thức, từ việc xác định các lực tác dụng đến việc mô phỏng các tình huống thực tế. Các yếu tố như điều kiện đường xá, trọng tải và tốc độ đều ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Việc hiểu rõ các thách thức này là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học ô tô

Các yếu tố như trọng lượng, cấu trúc ô tô và điều kiện mặt đường đều có tác động lớn đến động lực học của ô tô. Việc phân tích các yếu tố này giúp cải thiện hiệu suất và an toàn của xe.

2.2. Khó khăn trong việc mô phỏng động lực học ô tô

Mô phỏng động lực học ô tô đòi hỏi các công cụ và phần mềm chuyên dụng. Sự phức tạp trong việc mô phỏng các tình huống thực tế có thể dẫn đến những sai lệch trong kết quả nghiên cứu.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Động Lực Học Ô Tô Hiệu Quả

Để nghiên cứu động lực học ô tô một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng mô hình toán học và phần mềm mô phỏng giúp tối ưu hóa quá trình nghiên cứu và đưa ra các giải pháp chính xác.

3.1. Mô hình toán học trong nghiên cứu động lực học

Mô hình toán học giúp phân tích các lực tác dụng lên ô tô và dự đoán hành vi của xe trong các tình huống khác nhau. Việc xây dựng mô hình chính xác là rất quan trọng.

3.2. Sử dụng phần mềm mô phỏng trong nghiên cứu

Phần mềm mô phỏng cho phép nghiên cứu viên kiểm tra các giả thuyết và điều kiện khác nhau mà không cần thực hiện thử nghiệm thực tế, tiết kiệm thời gian và chi phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Động Lực Học Ô Tô

Động lực học ô tô không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp ô tô. Từ việc thiết kế xe đến cải tiến hiệu suất, động lực học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và an toàn của ô tô.

4.1. Cải tiến thiết kế ô tô dựa trên động lực học

Việc áp dụng các nguyên lý động lực học trong thiết kế giúp tối ưu hóa hình dáng và cấu trúc của ô tô, từ đó nâng cao hiệu suất và giảm tiêu hao nhiên liệu.

4.2. Đánh giá hiệu suất ô tô qua động lực học

Động lực học giúp đánh giá các chỉ số như khả năng tăng tốc, độ ổn định và khả năng phanh của ô tô, từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến hiệu quả.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Động Lực Học Ô Tô

Động lực học ô tô là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô. Tương lai của động lực học ô tô sẽ tiếp tục được mở rộng với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp nghiên cứu mới.

5.1. Xu hướng phát triển trong nghiên cứu động lực học

Các xu hướng mới trong nghiên cứu động lực học ô tô bao gồm việc áp dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ tự động hóa để nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

5.2. Tầm quan trọng của động lực học trong tương lai ô tô

Động lực học sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các phương tiện giao thông an toàn và hiệu quả hơn trong tương lai.

13/07/2025
Giáo trình động lực học ô tô

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 DỘNG LỤC HỌC CHUYỀN ĐỘNG BÁNH XE Đe nghiên cứu các quy luật chuyến động cùa ó tỏ. trước hểt cần phái nghiên cứu các mõi quan hệ co bán liên quan đôn sự tác dung tương hồ giữa bánh xe và đường khi chủng chuyên đỏng. Trong chương này sỗ khao sát động lực hoc chuyền động cua bánh xc khi lăn trcn cãc loại dường khác nhau. SỰ TÁC DỤNG TƯƠNG Hố GIỮA BÀNH XE VẢ BÉ MẠT TỰA 1.

Lực và mó-men tác dụng lên bánh xe Bánh xe ô tô với lốp chứa khi nén là hộ dần tiền có tác dụng tương hồ với đường, biến chuyên dộng quay cùa nó thành chuyên động tịnh lien. Nhở bộ dẫn lien này mà ô tô có thê chuyên động vã quay vỏng được. Khi chuyên động trên bẽ mặt đường, bánh xe chịu tãc dụng của cãc lực và các mõ-men. các lực và các mỏ-men này giừ cho ô lô trẽn đường, di chuyên, dừng lại và thay đỏi phương chuyên dộng cùa nó.

Trong quá trinh tác dộng tương hỗ giữa bánh xc với bẽ mặt đường, bánh xc và bê mặt dường bị bièn dạng theo các hướng khác nhau. Các bánh xe ô tô được phân thành hai loại: bãnh xe chú động vả bánh xc bi dộng. Bánh xc chú dộng là bánh xe dược câp mô-men xoăn từ động cơ đôt trong qua hệ thống truyền lực. Bánh xe chù động biến mô-mcn xoắn thành lực kéo và biến chuyến động quay cùa bánh xe thành chuyên động lịnh tiền cùa ô tô.

Bánh xe bị dộng là bánh xe không được câp mô-inen xoan lữ động co. Nó được dùng đè truyền phần trọng lượng xe lẽn mặt dường, giảm tái trọng động khi chuyên động trẽn đường cỏ mấp mô vá giám vận tốc chuyển dộng khi phanh nó. Các trường họp tác dụng tương hổ giữa bánh xe vời bè mật tựa. a) Chi cổ lóp b>én dạng; b) Chi cỡ đương bién dpng: c) Cẳ đương vd lốp blén dạng Tùy theo tính chát dân hôi cua bánh xe vã bề mặt tựa.

khi tác dụng tái trọng thủng đứng sẽ có ba trường hợp sau đây (hình 1.1): - Biên dạng cùa bé mặt tựa không đáng kê so với biên dạng hướng kính cua lốp I hình 1. Trong trưởng hạp nãy. có thê coi là bảnh xe biên dạng lân trẽn nên đường (cũng) không biên dạng. Vận tốc góc cua bánh xe là cui và vận tôc chuycn dộng tịnh tiên cùa bánh xe là V*.

- Biên dạng cùa bánh xe không dáng kê so với biên dọng cua bề mặt tựa. Trong trường hợp này. có thê coi là bánh xe cứng lãn trẽn nền đường biên dạng (hình I. - Sụ biến dụng cùa bánh xe và bè mặt tựa là tương đương nhau (hĩnh I.

Trường hợp thử nhât là chẽ độ chuyên động phó biên cùa các loại ò tô hiện nay. Đày lã chê độ chuyên động đặc trưng cua ỏ tỏ trẽn đường cỏ lớp phu cứng. Trưởng họp thử hai rât ít gặp, tuy nhiên, kháo sát trường hợp này chi đóng vai trò phụ. Trường họp thú ba là trưởng hợp khao sãt đói với ỏ tỏ chuyến động trẽn đường đất và nhừng nơi không cỏ đường.

Do vậy, chúng ta lập trung vào nghiên cứu che độ chuyên dộng cua bánh xe đàn hòi lãn tròn nên dưỡng cứng. Lực tãc dụng lẻn bánh xe đàn hôi đứng yên. Khi bánh xe dứng yên (hĩnh 1.2) chịu tác dụng cua tai trọng thăng dứng là Gí, bánh xe biến dạng sè lỹ váo inật dưỡng một diện tích dược gọi lã vết tiếp xúc cùa bánh xe với mặt đường. Khi bánh xe dửng yen thi vét tiêp xúc có dạng thường là hình chữ nhật, còn khi bánh xe chuyển động, hình dạng vết tiếp xúc là bất kỳ.

Biểu đồ cùa phán lực mặt đường trong trường hợp nãy có dạng đỏi xứng. Khoang cách từ tâm trục bánh xe tói mật đường được gọi là bân kinh tình cùa bánh xe rt. Khi bánh xe bị động (hình I.3) hoặc bánh xe chú động (hình 1.4) chuyên động đêu. dặc tính bièn dang cua chúng bi thay dôi.

Dưới tác dụng cùa mô-mcn xoăn AA dược câp tử động co đõl trong qua hệ thống truyền lực. hoặc cặp lục dọc Pj và /*,. bánh xe dãn hỏi bị xoãn hường theo chiêu quay cua nó. biên dạng cùa bánh xe ờ phân trước vã cua bánh xe ở phân sau lã khác nhau, nghía là các phân tú cùa lốp đi vảo khu vực tiếp xúc cùa bánh xe với bề mặt tựa chiu nén (tăng tái), cỏn các phân tư cùa lóp ra khói vet tiep xúc ờ phia sau 14 sỗ giãn ra (giam tai) và nó không phục hôi được như ban dâu là do tính đàn trẻ cùa vật liệu.

Biêu đo phân bố ứng suãt cứa phán lực pháp tuyến sê lệch vế phía tnrớc. Do vậy, họp lực cua phàn lực pháp tuyên Ri sẽ dịch VC phía trước theo hưởng chuyên động một khoang cách đ so với dường tác dụng ban đầu cùa Gí. nó dược gọi là sự dịch tám áp lực. Khi ô tô chuyên động, bánh xe lăn đêu vã chiu tác dụng cùa các lục sau (hình 1.3): + Tir khung xe tác dụng lẽn bánh xc: tái trọng thăng đứng, ký hiệu là Gi vả lực đằy đật tại tâm trục bánh xc.

hướng theo chiêu chuyên dộng, ký. Lực tác dụng lẻn bánh xe bị động hiệu là Pj. Do tinh chất dãn hối cùa chuyển đóng đểu lõp xe. dưới tác dụng cua lực đây Pđ, tâm trục bánh xe dịch chuyên theo phưong ngang vê phía trước cách trục đôi xứng một khoáng cách bàng c.

+ Tử dường tác dụng lẽn bánh xc: các phán lực tiếp tuyến mã hợp lực cua chúng ký hiệu là Xt và cãc phán lực pháp luyến inã hợp lực của chúng ký hiệu là /?1. Diêm đặt của phan lục pháp tuyến Ri là dicm K năm cách trục đối xứng một do^n băng (I. Dicm K dược gọi lả tâm áp lực. còn cỏ các lục và mõ-men ma sát trong các ô trục bánh xe.

mó-men quán tính, các lực này có trị sò nhó nên có thê bõ qua. Bánh xe dãn hồi chiu tái lăn trẽn nền đường cứng thi bị biển dạng, do đỏ. sụ liếp xũc cùa bánh xc với đường là cà một diện tích tiêp xúc. Vét ticp xúc này có chiêu dài là In- Các phần tứ phía tnrớc cùa lỏp lãn lượt vào vết tiếp xúc và bị nén lại (tâng tái), các phân tứ phía sau cua lõp lân lượt di ra khôi vet tiep xúc (giám tái) và phục hoi nhưng mắt mát một phân nàng lượng do nội ma sát cùa nó.

Neu lỏp có độ đàn hôi lý tướng thi nàng lượng tiêu hao cho biên dang cua lóp sê dược tra lại toàn bộ khi lỏp hồi phục lọi trụng thái cũ. Nhtmg thục tế. do có nội ma sát giữa các phần tư cùa vật liệu lốp và ma sát giừa đường và lốp. nàng lượng tiêu hao cho biến dạng cua lỏp không được trá lại hoàn toàn và một phán đă biên thành nhiệt nãng tòa ra mòi trưởng xung quanh.

Trẽn đổ thị hình 1.4a biểu thị mối quan hệ giừa tái trọng tháng đứng G1 với độ vòng hướng kinh /ucũa lóp. lòp biên dạng theo dường cong OA. nâng lượng ticu hao cho biến dạng lả diện tích OAC. Khi giâm tái Gỉ, lop đàn hoi trớ lại theo dường cong 15 AB, nãng lượng được tra lại tương ứng với diện tich ABC.

Phân diện tích OAB biên thị nâng lượng tôn thất do nội ma sát cùa lỏp. Hình 1,4b mỏ ta sự phân bô cùa phan lục pháp tuyên theo chiêu dài vet tiêp xúc. Hựp lực của các phản lực pháp luyến phân bồ nảy đật tại diem K cách trục đồi xứng một đoạn băng a. Sự dịch tâm áp lực này là do lực phát sinh trong vật liệu lốp khi tăng tai (phân lõp đi vào vết tiếp xúc) và khi giám lãi (phẩn lốp dĩ ra khói vết tiếp xúc) không như nhau.

lực ma sát p< sinh ra giừa các phân tứ lóp cũng chiêu với lực đàn hồi /*., khi giam tài, hai lực nãy ngược chiêu nhau. Vi vậy, hợp lục cùa các phàn lực pháp tuyên từ đường tác dụng lẽn bành xe dột dịch về phía trước so với trục đối xửng cùa bánh xe. Dổ th/ blẾu dlển sựblén dạng đàn hồl của lổp (a) và bléu đó phàn bổ phân lực pháp tuyên của dường tãc dụng lén bảnh xe (b). Phan lực tiêp tuyên Xi xuãt hiện là do tại tâm trục bành xe dặt lực dãy Pj.

Lực này cỏ xu hưởng dây vet tiếp xúc giũa đường vã lốp về phía trước theo chiều chuyên động. tại khu vực tiêp xúc sỗ xuất hiện phan lực Xí chỏng lại sự dịch chuyên đỏ. Phan lục Xi cỏ thế thay đối từ 0 đen fa.1) Trong đỏ: <ữ là hộ sỏ ma sát giũa đường và lóp, trong trường hợp này, ọ cũng chinh lã hệ số bám. Điều kiện cân băng cua bánh xe được xác định bơi các phương trình sau: Pj= Xi; Gi = fa; Gí.

phân lực Xà cản bâng với lực đẩy p,t và tạo ra mô-men có cánh tay dôn lã rj. Đê bánh xe lăn đêu, mô-mcn này phai cân bâng với mô-mcn càn lãn Mf = falli. Tri số lực càn lân Ạ được xác định theo công thức: 16 Al .^ hay Pf = GC— (1.3) 'j rđ rf Ta thây lực cán lãn ty lệ thuận với tai trọng thăng dửng và tý sô »1 / r<!=ị. Khi tái trọng tác dụng lên bảnh xe câng lởn.

sự biến dạng cùa lỏp càng làng thi trị số m càng táng, có nghĩa là tôn thát cho sự làn cùa bánh xc càng lớn. Sau cùng ta có: Hệ số càn lãn:/ = m/rj (1.4) Mô-men càn làn: M f - Pf.5) Lực cán lăn: Pf=Rt.6), có thè đua 13 điều kiện bánh xe làn không bị trượt lết là: /?(.7) Do dịch tâm áp lục nên nó SC tạo ra mô-mcn càn M/ = Rt.5), nó cân bãng với mỏ-mcn Mí tãc dụng lên bánh xc chú động hoặc cáp ngầu lục tãc dụng lên bánh xc bị động. Mò-mcn này hướng ngược chicu quay cùa bánh xc vã dược gọi lã mô-mcn cán lãn. Khoáng cách lữ lãm trục bánh xe lởi mật đuởng được gọi là bân kinh động lực của bánh xe rrf.

Lực và mò-inen tác động tên bánh xe chủ động khi bánh xe chuyền động đẻu. Chúng la xác định trị sổ phán lực tiếp luyến p, ó bánh xe chu động khi nó chuyến động không déu trong trưởng hợp tỏng quát vói gia tôc dọc đặt tại tâm trục bành xe (hình 1. Sự khác biệt giừa so đỏ lực vã mô-men lảc dụng lên bánh xe ờ so dồ hình 1.5 khi nó chuyên động không đcu là có them mô-mcn M, tác dụng theo hướng ngược với hướng vận tốc gỏc an: 17 M, = j^t = (1.8) III ơ đày: jt - mô-mcn quán tinh khôi lượng quay cùa bánh xc đôi với trục quay cùa nó |kg.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Động Lực Học Ô Tô - Cung Cấp Kiến Thức Cơ Bản và Thực Hành mang đến cho người đọc một cái nhìn tổng quan về động lực học trong lĩnh vực ô tô, từ những kiến thức cơ bản đến các ứng dụng thực tiễn. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người học nắm vững các nguyên lý cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tế. Đặc biệt, tài liệu này rất hữu ích cho sinh viên, kỹ sư và những ai đang làm việc trong ngành công nghiệp ô tô, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các hệ thống trong xe.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các công nghệ hiện đại trong ô tô, bạn có thể tham khảo tài liệu Khảo sát các hệ thống treo tích cực trên ô tô hiện đại. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các hệ thống treo tiên tiến, một phần quan trọng trong động lực học ô tô. Mỗi liên kết là một cơ hội để bạn khám phá thêm và nâng cao hiểu biết của mình về lĩnh vực này.