THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG (MÃ MÔ ĐUN: MĐ 17)


Tổng quan về giáo trình

  • Tên giáo trình: Giáo trình Động cơ đốt trong
  • Mã mô đun: MĐ 17
  • Nghề đào tạo: Điện dân dụng
  • Trình độ đào tạo: Trung cấp
  • Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I (ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng)
  • Thời lượng đào tạo: 30 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 13 giờ; Kiểm tra: 02 giờ)
       CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG (TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP)

Vị trí và tính chất trong chương trình đào tạo

Mô đun Động cơ đốt trong (MĐ 17) thuộc khối kiến thức cơ sở nghề bắt buộc trong khung chương trình đào tạo nghề Điện dân dụng trình độ trung cấp. Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học hoàn thành các môn học/mô đun chung và trước khi học các mô đun chuyên môn nghề. Mô đun đóng vai trò cung cấp kiến thức nền tảng về máy và chi tiết máy, tạo cơ sở kỹ thuật để tiếp thu các mô đun tích hợp nguồn động lực sau này.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

  • Về kiến thức: Trình bày được định nghĩa, phân loại, cấu tạo chi tiết tĩnh, cấu tạo chi tiết động, nguyên lý hoạt động của động cơ xăng và động cơ diesel (loại 2 kỳ và 4 kỳ); giải thích được chức năng, nhiệm vụ của các hệ thống phục vụ (phân phối khí, nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, khởi động).
  • Về kỹ năng: Nhận dạng chính xác các chi tiết máy tháo rời và trên mô hình; thực hiện đúng quy trình chuẩn bị, khởi động, theo dõi và dừng các loại động cơ đốt trong có công suất dưới 20 HP; thực hiện được các bước kiểm tra, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ cho hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làm mát và hệ thống điện đúng quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn.
  • Về thái độ: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật, quy tắc an toàn lao động và nội quy vệ sinh công nghiệp trong môi trường xưởng thực hành kỹ thuật.

Cấu trúc và phương pháp tiếp cận

Giáo trình kết hợp giữa cơ sở lý thuyết nhiệt động - cơ khí và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Toàn bộ nội dung gồm 6 bài học:

  1. Bài 1: Đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong (4 giờ: 3 lý thuyết, 1 thực hành).
  2. Bài 2: Vận hành động cơ đốt trong (4 giờ: 1 lý thuyết, 3 thực hành).
  3. Bài 3: Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu của động cơ đốt trong (8 giờ: 3 lý thuyết, 4 thực hành, 1 kiểm tra).
  4. Bài 4: Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong (4 giờ: 3 lý thuyết, 1 thực hành).
  5. Bài 5: Bảo dưỡng hệ thống làm mát của động cơ đốt trong (4 giờ: 2 lý thuyết, 2 thực hành).
  6. Bài 6: Bảo dưỡng hệ thống điện của động cơ đốt trong (6 giờ: 3 lý thuyết, 3 thực hành, 1 kiểm tra).

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

                                  CẤU TRÚC BÀI HỌC CỦA GIÁO TRÌNH
    [ BÀI 1 ]           [ BÀI 2 ]           [ BÀI 3 ]           [ BÀI 4 ]        [ BÀI 5 & 6 ]
   Cấu tạo và           Quy trình           Bảo dưỡng           Bảo dưỡng          Bảo dưỡng
 nguyên lý 2K/4K       vận hành máy         HT nhiên liệu       HT bôi trơn       HT làm mát &
 (Chi tiết tĩnh,      (Chuẩn bị, chạy       (Xăng & Diesel,    (Cưỡng bức áp        hệ thống
  chi tiết động)      rà, theo dõi tải)     BCA PE, vòi phun)  suất 1.5-8 bar)     điện máy

Bài 1: Đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong (Mã bài: MB 17.01)

  • Khái niệm và phân loại nhiệt động lực học: Định nghĩa động cơ nhiệt, phân biệt động cơ đốt ngoài (máy hơi nước piston, tua bin hơi) và động cơ đốt trong (động cơ xăng, động cơ diesel, động cơ gas). Phân loại theo chu trình cấp nhiệt: chu trình cấp nhiệt đẳng tích (động cơ xăng), chu trình hỗn hợp vừa đẳng tích vừa đẳng áp (động cơ diesel).
  • Cấu tạo nhóm chi tiết tĩnh:
    • Khối xi lanh và cacte: Khối xi lanh làm bằng gang, hợp kim nhôm hoặc hàn từ thép; vách trong doa nhẵn (mặt gương). Cacte trên lắp khối xi lanh, trục khuỷu, trục cam; cacte dưới chứa dầu bôi trơn.
    • Xi lanh: Phân loại xi lanh khô (không tiếp xúc trực tiếp với nước làm mát) và xi lanh ướt (tiếp xúc trực tiếp nước làm mát, có vòng cao su làm kín). Bề mặt trong được mạ crôm xốp, thấm nitơ hoặc tạo sóng; mặt ngoài phủ sơn Bakelit, mạ thiếc hoặc lắp kẽm bảo vệ chống ăn mòn điện hóa.
    • Nắp xi lanh: Chế tạo bằng gang hoặc hợp kim nhôm, tạo thành buồng cháy cùng piston và xi lanh; là nơi lắp xupap, vòi phun/bugi, đường nạp, đường thải và khoang làm mát.
  • Cấu tạo nhóm chi tiết động:
    • Piston: Gồm đỉnh piston (dạng bằng, lõm, chỏm cầu, lồi; chịu tải trọng nhiệt $2000 - 2200^\circ\text{K}$ và áp lực khí cháy cực đại $10 - 18\text{ MPa}$ ở động cơ tăng áp), đầu piston (chứa rãnh xéc măng) và thân piston (dẫn hướng, có bệ chốt hình ovan/vát bớt vật liệu để tránh biến dạng nhiệt).
    • Thanh truyền (Biên): Gồm đầu nhỏ (có bạc lót đồng/thép dẫn dầu bôi trơn tự nhiên hoặc cưỡng bức), thân biên (tiết diện tròn, elip dùng cho động cơ thấp tốc; tiết diện chữ I, chữ H dùng cho động cơ cao tốc) và đầu to (cắt vuông góc hoặc vát nghiêng, lắp bạc lót hai nửa và cố định bằng bulông biên đặc chủng có đai ốc xẻ rãnh).
    • Trục khuỷu: Gồm đầu trục (dẫn động bơm, trục cam), thân trục (cổ trục, cổ biên, má khuỷu; phân loại thành trục liền đặc, rỗng, trục nửa ghép hoặc ghép toàn bộ) và đuôi trục (mặt bích lắp bánh đà). Góc lệch pha khuỷu trục xác định theo công thức: $$\alpha = \frac{720^\circ}{i} \quad (\text{động cơ 4 kỳ}), \qquad \alpha = \frac{360^\circ}{i} \quad (\text{động cơ 2 kỳ})$$ (với $i$ là số xi lanh; ví dụ động cơ 4 kỳ 6 xi lanh có góc lệch $\alpha = 120^\circ$, thứ tự nổ tiến 1-5-3-6-2-4, chạy lùi 1-4-2-6-3-5).
  • Nguyên lý chu trình công tác:
    • Động cơ 4 kỳ: Chu trình diễn ra trong 4 hành trình của piston (trục khuỷu quay 2 vòng = $720^\circ$): Nạp (xupap nạp mở, piston đi xuống), Nén (hai xupap đóng, piston đi lên nén môi chất), Nổ/Sinh công (hỗn hợp bốc cháy dãn nở đẩy piston đi xuống), Xả (xupap xả mở, piston đi lên đẩy khí cháy ra ngoài). Trục cam quay giảm tốc theo tỷ lệ 1:2 so với trục khuỷu.
    • Động cơ 2 kỳ: Chu trình hoàn thành trong 2 hành trình của piston (trục khuỷu quay 1 vòng = $360^\circ$): Kỳ 1 (Sinh công, nén khí trong cacte, mở lỗ xả và lỗ quét), Kỳ 2 (Đóng lỗ xả/quét, nén môi chất trong xi lanh và hút hòa khí mới vào cacte).
          SO SÁNH CHU TRÌNH ĐỘNG CƠ 4 KỲ VÀ ĐỘNG CƠ 2 KỲ
  Động cơ 4 kỳ (Trục khuỷu quay 2 vòng = 720°):

  Động cơ 2 kỳ (Trục khuỷu quay 1 vòng = 360°):

Bài 2: Vận hành động cơ đốt trong (Mã bài: MD 17.02)

  • Quy trình chuẩn bị trước khởi động: Kiểm tra liên kết bu lông giá bệ máy; kiểm tra mức nước làm mát, dầu bôi trơn và mức nhiên liệu trong thùng chứa; kiểm tra độ rò rỉ tại các đường ống nối.
  • Trình tự vận hành máy: Khởi động động cơ; vận hành không tải ở tốc độ thấp (khoảng 30% tốc độ quay định mức) trong 15 phút để ổn định nhiệt độ; theo dõi tiếng gõ, màu khói xả, các thông số áp suất; tăng tốc từ từ đến tốc độ định mức; đóng tải công tác từng bước; giảm dần tải và tốc độ trước khi tắt máy.

Bài 3: Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu (Mã bài: MD 17.03)

  • Hệ thống nhiên liệu Diesel: Cấu tạo gồm thùng dầu, bơm thấp áp, bầu lọc thô, bầu lọc tinh, bơm cao áp (BCA), ống dẫn cao áp, vòi phun (VP) và đường dầu hồi. Kỹ thuật bảo dưỡng bao gồm: súc rửa thùng chứa, xả cặn lắng, xả không khí (xả gió) trong hệ thống thấp áp và cao áp; quy trình tháo rã, tẩy rửa, kiểm tra cặp piston - xi lanh bơm cao áp PE và vòi phun cao áp.
  • Hệ thống nhiên liệu Xăng dùng bộ chế hòa khí (BCHK): Cấu tạo gồm thùng xăng, bầu lọc, bơm xăng cơ khí (kiểu màng), bộ chế hòa khí (buồng phao, ống khuếch tán, gic-lơ, bướm ga, bướm gió, van kim). Kỹ thuật kiểm tra áp lực bơm xăng ($0{,}2 - 0{,}3\text{ kG/cm}^2$, phun xa $60 - 70\text{ mm}$), thông rửa gic-lơ bằng dây đồng chuyên dụng, rà kín mặt côn van kim buồng phao, nắn phao xăng bằng nước sôi (sai số khối lượng hàn thiếc không quá 5 - 6%).
  • Chế độ bảo dưỡng kỹ thuật:
    • Bảo dưỡng hàng ngày: Kiểm tra mức nhiên liệu, độ kín khít các mối nối ống dẫn.
    • Bảo dưỡng cấp 1: Kiểm tra liên kết bàn đạp ga, dây kéo bướm gió, tháo rửa bầu lọc không khí.
    • Bảo dưỡng cấp 2: Dùng áp kế kiểm tra bơm xăng, kiểm tra mức xăng buồng phao, kiểm tra độ kín van một chiều BCA và áp suất phun của vòi phun.
    • Bảo dưỡng theo mùa: Định kỳ 2 lần/năm tiến hành tháo rã, súc rửa thùng nhiên liệu, kiểm định BCHK và BCA trên thiết bị chuyên dùng.

Bài 4, 5 và 6: Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn, làm mát và hệ thống điện

  • Hệ thống bôi trơn: Cấu tạo mạch bôi trơn cưỡng bức áp suất ($1{,}5 - 8\text{ bar}$); phương pháp kiểm tra bơm dầu, thông rửa đường dầu trục khuỷu, thay dầu bôi trơn định kỳ.
  • Hệ thống làm mát: Quy trình súc rửa két nước, kiểm tra van hằng nhiệt, độ căng dây đai quạt gió, kiểm tra khoang nước làm mát trên thân và nắp máy.
  • Hệ thống điện: Sơ đồ mạch điện khởi động và đánh lửa; phương pháp vệ sinh, kiểm tra khe hở chấu bugi, kiểm tra độ cách điện và tình trạng ắc quy.

Bảng đối chiếu thông số kỹ thuật và nguyên lý giữa động cơ xăng và động cơ diesel

Thông số / Đặc tính kỹ thuật Động cơ Xăng (Carburetor) Động cơ Diesel
Môi chất nạp vào xi lanh Hòa khí (Xăng + Không khí) hòa trộn ngoài Thanh khí (Không khí sạch)
Phương thức đánh lửa Cưỡng bức bằng tia lửa điện (Bugi) Tự bốc cháy do nén ở nhiệt độ/áp suất cao
Áp suất cuối quá trình nén ($P_c$) $8 - 10\text{ kG/cm}^2$ $30 - 35\text{ kG/cm}^2$
Hiệu suất nhiệt có ích ($\eta_e$) Thấp hơn (khoảng $25 - 30%$) Cao hơn gấp khoảng 1,5 lần ($40 - 54%$)
Suất tiêu hao nhiên liệu Cao hơn Thấp hơn
Độ chính xác chế tạo hệ thống nhiên liệu Tiêu chuẩn cơ khí thông thường Rất cao (BCA, kim phun có dung sai $1/100\text{ mm}$)
Đặc tính vận hành Tốc độ vòng quay cao, êm Tốc độ thấp hơn, mô-men xoắn lớn, rung ồn cao

Kiến thức nền tảng và kỹ năng kỹ thuật phát triển

                KHUNG KỸ NĂNG VÀ NĂNG LỰC CỦA MÔ ĐUN
  • Kiến thức kỹ thuật nền tảng:
    • Nguyên lý biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng và cơ năng thông qua cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền.
    • Động học và động lực học cơ cấu chuyển động: áp lực khí cháy, lực quán tính chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay, hiện tượng dao động xoắn trục khuỷu.
    • Nguyên lý hoạt động của các hệ thống phụ trợ: hệ thống phân phối khí dùng cam - xupap (chịu nhiệt $600 - 700^\circ\text{C}$); hệ thống bôi trơn cưỡng bức áp suất; hệ thống làm mát bằng nước và không khí.
  • Kỹ năng thực hành:
    • Kỹ năng tháo lắp, nhận dạng đúng tên gọi, vị trí và công dụng của các chi tiết động và tĩnh trên động cơ mẫu thực tế (như động cơ Diesel D18, Diesel Engine ZS 1125 CDC-1).
    • Kỹ năng thao tác vận hành động cơ an toàn theo quy trình 7 bước (kiểm tra ngoại quan, nạp chất lỏng, khởi động, chạy ấm máy 15 phút ở 30% tốc độ, tăng tải định mức, giảm tải và ngắt máy).
    • Kỹ năng chẩn đoán sự cố hệ thống nhiên liệu: hiện tượng hòa khí quá loãng/quá đậm ở động cơ xăng; hiện tượng có bọt khí trong đường dầu cao áp ở động cơ diesel; ngập xăng buồng phao.
    • Kỹ năng hiệu chỉnh cơ khí: xả gió hệ thống cấp dầu, rà kín van kim, đo kiểm áp suất bơm cung cấp nhiên liệu, tháo bảo dưỡng vòi phun và bơm cao áp PE bằng dụng cụ chuyên dụng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                      MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP XƯỞNG

Phương pháp sư phạm tích hợp

Mô đun áp dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành rèn luyện kỹ năng tại xưởng. Giảng viên tiến hành giảng giải nguyên lý dựa trên tranh vẽ, sơ đồ nguyên lý, máy chiếu, kết hợp thao tác mẫu trực quan trên thiết bị thật trước khi giao việc cho người học.

Tổ chức bài tập và thực hành xưởng

  • Quy mô lớp học: Mỗi ca thực hành có sĩ số tối đa 35 học sinh, chia đều thành 7 nhóm (mỗi nhóm 5 học sinh) để đảm bảo vị trí quan sát và thực hành thao tác trực tiếp trên thiết bị.
  • Trang thiết bị thực hành: Động cơ Diesel D18, động cơ Diesel Engine ZS 1125 CDC-1; bộ chi tiết tĩnh và động đã tháo rời (khối xi lanh, nắp xi lanh, piston, trục khuỷu, thanh truyền, xupap, trục cam); bàn tháo lắp, khay đựng chi tiết, máy nén khí, bộ đồ nghề chuyên dùng, dầu DO, dầu hỏa và giẻ lau công nghiệp.
  • Quy trình thao tác: Học sinh thực hiện quan sát mẫu, tháo lắp chi tiết theo bảng hướng dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo, ghi chép thông số vào vở thực hành và thực hiện các phép đo kiểm tra kỹ thuật.

Phương pháp đánh giá kết quả

Đánh giá người học dựa trên hai thành phần:

  1. Đánh giá kiến thức: Trình bày chính xác cấu tạo, nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của các bộ phận thông qua bài kiểm tra viết hoặc vấn đáp.
  2. Đánh giá kỹ năng: Thao tác nhận dạng đúng vị trí lắp đặt và công dụng chi tiết; thực hiện đúng quy trình khởi động, vận hành và tháo lắp bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu, bôi trơn theo tiêu chuẩn thời gian và yêu cầu an toàn kỹ thuật.

Quy tắc an toàn và vệ sinh công nghiệp

Môi trường xưởng bắt buộc tuân thủ 8 quy định an toàn và vệ sinh công nghiệp:

  1. Học viên phải qua huấn luyện an toàn vận hành trước khi đứng máy.
  2. Sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện bảo hộ lao động cá nhân.
  3. Tuân thủ nghiêm ngặt trình tự vận hành máy móc; không tự ý vận hành thiết bị áp lực khi chưa có hướng dẫn.
  4. Kiểm tra, vệ sinh máy trước và sau khi vận hành.
  5. Không để hóa chất dễ cháy gần các thiết bị áp lực.
  6. Sắp xếp dụng cụ, đồ nghề và chi tiết máy đúng vị trí quy định.
  7. Thu gom rác thải, dầu mỡ thải vào thùng chứa chuyên biệt; giữ sạch sàn xưởng.
  8. Tắt toàn bộ nguồn điện, khóa máy và đóng cửa xưởng sau khi kết thúc ca học.

Điểm nổi bật và dữ liệu kỹ thuật thực tế

So sánh hiệu suất năng lượng và chỉ tiêu kỹ thuật

Giáo trình cung cấp các số liệu thực nghiệm so sánh hiệu suất giữa các loại động cơ nhiệt:

  • Hiệu suất có ích ($\eta_e$): Động cơ đốt trong đạt từ $40 - 54%$, vượt trội so với thiết bị tua bin hơi ($22 - 28%$), máy hơi nước ($< 16%$) và tua bin khí (khoảng $30%$).
  • Giới hạn công suất: Công suất cực đại của động cơ đốt trong đạt trong khoảng $40.000 - 45.000\text{ HP}$ (tương đương $30.000 - 37.000\text{ kW}$).
  • So sánh công suất lý thuyết và thực tế: Về mặt lý thuyết, động cơ 2 kỳ có cùng kích thước ($D, S$) và số vòng quay $n$ sẽ cho công suất gấp 2 lần động cơ 4 kỳ; tuy nhiên thực tế chỉ đạt gấp $1{,}6 - 1{,}8$ lần do tổn thất công suất lai bơm quét khí, tổn thất môi chất qua cửa xả và góc cháy dãn nở nhỏ hơn ($100 - 120^\circ$ so với khoảng $140^\circ$ của động cơ 4 kỳ).
   SO SÁNH HIỆU SUẤT CÓ ÍCH GIỮA CÁC THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC NHIỆT (%)

Dẫn chứng thực tế và thương hiệu công nghiệp

  • Trích dẫn kết cấu động cơ công suất lớn từ các hãng sản xuất công nghiệp: B&W, Cummins (đối với kết cấu cacte dưới chịu lực và lắp đặt trục khuỷu).
  • Dẫn chiếu phương pháp làm mát bằng dầu nhớt trên động cơ Elsbett.
  • Phân loại ứng dụng thực tế: Động cơ xăng 2 kỳ dung tích $50 - 750\text{ cm}^3$ trang bị trên cưa máy, máy cắt cỏ, mô tô; động cơ diesel 2 kỳ quét khí công suất lớn trang bị trên tàu thủy, tàu hỏa và trạm phát điện.
  • Yêu cầu khởi động bằng khí nén: Xác định điều kiện số xi lanh tối thiểu để động cơ khởi động được ở mọi vị trí góc quay của trục khuỷu là 6 xi lanh đối với động cơ 4 kỳ và 4 xi lanh đối với động cơ 2 kỳ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                      ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO

Người học mục tiêu

  • Học sinh theo học trình độ Trung cấp nghề Điện dân dụng tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề kỹ thuật giao thông vận tải và công nghiệp.
  • Học viên các ngành kỹ thuật máy, vận tải cần nắm vững nguyên lý hoạt động và quy trình bảo dưỡng cơ bản của cụm động lực máy phát điện và máy công tác tĩnh tại.

Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

  • Người học cần hoàn thành các mô đun chung trong chương trình đào tạo trung cấp nghề (An toàn lao động, Vẽ kỹ thuật, Cơ sở kỹ thuật điện).
  • Có kiến thức cơ bản về vật liệu học, dụng cụ cơ khí cầm tay và đo lường cơ khí.

Hướng dẫn sử dụng cho giảng viên và tự học

  • Đối với giảng viên: Sử dụng giáo trình để biên soạn giáo án lý thuyết và bảng hướng dẫn thực hành xưởng; phân chia định mức giờ giảng theo tỷ lệ 15 lý thuyết / 13 thực hành / 2 kiểm tra; tổ chức trạm thực hành nhận dạng chi tiết và vận hành máy động lực < 20 HP.
  • Đối với người học tự học và tra cứu: Khai thác các sơ đồ mạch dầu, sơ đồ hệ thống nhiên liệu BCHK và diesel; ứng dụng các bảng chuẩn đoán nguyên nhân hư hỏng để xử lý sự cố kẹt van kim, tắc gic-lơ, ngập xăng, lọt khí đường cao áp trong thực tế vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho học sinh theo học hệ Trung cấp nghề Điện dân dụng theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT của Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I, đồng thời dùng làm tài liệu kỹ thuật cơ sở cho học viên các ngành kỹ thuật cơ khí, máy động lực.

2. Người học cần đáp ứng kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức các môn học chung đầu khóa, có hiểu biết về thao tác nguội cơ khí cơ bản, an toàn điện và an toàn xưởng thực tập.

3. Giáo trình tập trung vào phạm vi công suất động cơ nào?

Mục tiêu kỹ năng của giáo trình tập trung vào việc vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng các dòng động cơ đốt trong cỡ nhỏ và trung bình có công suất dưới $20\text{ HP}$ (thường dùng trong các cụm máy phát điện dân dụng, máy nông nghiệp, xuồng máy nhỏ).

4. Quy trình bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu được chia thành những cấp nào?

Hệ thống nhiên liệu được phân định thành 4 cấp bảo dưỡng kỹ thuật:

  1. Bảo dưỡng hàng ngày: Kiểm tra mức dầu/xăng, độ kín khít bên ngoài.
  2. Bảo dưỡng cấp 1: Kiểm tra cơ cấu dẫn động ga, dây bướm gió, vệ sinh bầu lọc khí.
  3. Bảo dưỡng cấp 2: Đo áp suất bơm xăng, kiểm tra mực xăng buồng phao, áp suất vòi phun.
  4. Bảo dưỡng theo mùa: Định kỳ 2 lần trong năm tiến hành tháo rã, súc rửa thùng chứa, cân chỉnh BCA và BCHK trên thiết bị chuyên dùng.

5. Những mẫu thiết bị thực hành cụ thể nào được quy định trong giáo trình?

Giáo trình chỉ định cụ thể các mẫu máy phục vụ giảng dạy thực hành tại xưởng gồm: Động cơ Diesel D18, động cơ Diesel Engine ZS 1125 CDC-1, cụm bơm cao áp phân đoạn kiểu PE, cụm vòi phun lỗ kín và bộ chế hòa khí kiểu buồng phao thông dụng.


Kết luận

                      LỘ TRÌNH TIẾP THU KIẾN THỨC MÔ ĐUN

Giáo trình Động cơ đốt trong (Mã mô đun: MĐ 17) của Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương I hệ thống hóa toàn bộ kiến thức kỹ thuật nhiệt động lực học, nguyên lý kết cấu chi tiết cơ khí và quy trình bảo dưỡng kỹ thuật động cơ đốt trong phục vụ đào tạo nghề Điện dân dụng trình độ trung cấp.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc từ lý thuyết cấu tạo nhóm chi tiết tĩnh/động, đối chiếu nguyên lý chu trình 2 kỳ/4 kỳ, đến quy trình chuẩn hóa vận hành máy động lực dưới 20 HP và các bước tháo rã, kiểm tra, cân chỉnh hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làm mát và hệ thống điện.

Tài liệu cung cấp nền tảng kiến thức cơ sở cần thiết, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình học tập các mô đun chuyên ngành lắp đặt, bảo dưỡng máy phát điện và thiết bị điện dân dụng có gắn nguồn động lực đốt trong.