Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đọc văn (Lí thuyết và thực hành đọc hiểu tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn phổ thông) do tác giả Nguyễn Thị Mai Anh và TS. Trần Thị Thu Hương biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội phát hành vào tháng 4 năm 2017. Giáo trình đóng vai trò là học phần nghiệp vụ chuyên ngành quan trọng thuộc chương trình đào tạo giáo viên của Khoa Khoa học Xã hội, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc bồi dưỡng tri thức lí thuyết tiếp nhận văn học và chuẩn hóa hệ thống thao tác đọc hiểu tác phẩm cho sinh viên sư phạm. Người học sau khi tiếp thu nội dung có khả năng giải mã cấu trúc hình thức và nội dung của tác phẩm, hình thành năng lực tự đọc hiểu một văn bản văn học mới, đồng thời vận dụng thành thạo các phương pháp này vào quá trình giảng dạy chương trình môn Ngữ văn cấp Trung học Cơ sở (THCS) và Trung học Phổ thông (THPT).

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình tổ chức nội dung dựa trên sự tích hợp giữa loại hình văn học theo trục lịch đại (Văn học dân gian, Văn học trung đại, Văn học hiện đại) và loại thể tác phẩm theo trục đồng đại (Thơ ca, Truyện, Kịch, Kí, Văn chính luận). Giáo trình gồm 4 chương lớn: Chương I giải quyết các nguyên lí lí luận chung; Chương II, III và IV đi sâu vào lí thuyết thể loại và thực hành thao tác trên các văn bản cụ thể.

Điểm đặc thù của giáo trình là sự cân đối giữa lí thuyết định hướng và thực hành thị phạm. Các phân tích không nhằm cung cấp bình giảng có sẵn mà tập trung thiết lập quy trình thao tác hóa hoạt động đọc dưới sự soi đường của các trường phái tiếp nhận, thi pháp học và kí hiệu học văn học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình gồm 4 chương với sự phân bổ kiến thức theo tiến trình logic:

  • Chương I: Những vấn đề chung về đọc văn (tr. 13 - 38): Thiết lập cơ sở lí luận bản thể luận về văn bản văn học. Chương này phân tích văn bản với tư cách là hệ thống kí hiệu thẩm mĩ nhiều tầng bậc theo quan niệm của Roman Ingarden (4 tầng: tầng ngữ âm, tầng ý nghĩa, tầng khách thể được tái hiện, tầng phương thức thể hiện khách thể; hoặc mô hình giản lược 3 tầng: tầng bề mặt, tầng ẩn ý, tầng phong cách). Chương I phân tích vai trò của chủ thể người đọc với các khái niệm "tầm đón nhận" (Hans Robert Jauss), "tiền lí giải" (Hans-Georg Gadamer), tâm thế tiếp nhận "hư tĩnh"; xác lập 3 cấp độ đọc (đọc ngôn từ bề mặt, đọc tái hiện thế giới nghệ thuật chỉnh thể, đọc xác lập ảnh hưởng lịch sử và phong cách); phân loại 3 hướng tiếp cận (từ tác giả, từ văn bản, từ văn hóa); đồng thời chỉ rõ tính chất đặc thù của việc đọc văn trong nhà trường phổ thông (đối tượng đọc được lựa chọn, hoạt động đọc có định hướng của giáo viên).
  • Chương II: Đọc tác phẩm văn học dân gian (tr. 39 - 71): Trình bày lí thuyết và thực hành đọc thơ ca dân gian (ca dao) dựa trên đặc trưng ngôn ngữ khẩu ngữ, đại từ nhân xưng, 5 kiểu kết cấu (kết cấu một vế, kết cấu hai vế đối đáp, kết cấu trùng điệp, kết cấu vòng tròn, kết cấu tương phản), thủ pháp so sánh trực tiếp và tương hỗ bổ sung, các thể thơ lục bát và song thất lục bát. Phần thực hành hướng dẫn phân tích các bài ca dao như Công cha như núi ngất trời, Trèo lên cây bưởi hái hoa, nhóm ca dao than thân mở đầu bằng mô-típ Thân em.... Tiếp đó, chương hướng dẫn phương pháp đọc truyện dân gian: thần thoại (suy nguyên, sáng tạo; nhân vật chức năng), truyền thuyết (bối cảnh lịch sử, yếu tố kì ảo thiêng hóa ở 3 thời điểm: sinh ra, kì tích, kết thúc), truyện cổ tích và cách đọc tục ngữ.
  • Chương III: Đọc tác phẩm văn học trung đại (tr. 73 - 124): Cung cấp phương pháp luận đọc hiểu ba bộ phận thể loại: thơ ca trung đại, truyện trung đại và văn chính luận trung đại; gắn liền với đặc trưng thi pháp ước lệ, quan niệm "thi ngôn chí" và con người vũ trụ.
  • Chương IV: Đọc tác phẩm văn học hiện đại (tr. 125 - 185): Hướng dẫn lí thuyết và thao tác đọc hiểu hệ thống thể loại văn học hiện đại gồm: thơ ca hiện đại, truyện ngắn hiện đại, kịch hiện đại, kí văn học hiện đại và văn chính luận hiện đại.

Progression logic của toàn bộ giáo trình đi từ việc trang bị hệ thống phạm trù lí luận tổng quát ở Chương I, sau đó cụ thể hóa thành các nguyên tắc tiếp cận từng loại hình - thể loại và triển khai thao tác phân tích văn bản mẫu qua Chương II, III và IV.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên hệ thống lí thuyết và nguyên lí học thuật đa dạng:

  • Hệ thống lí thuyết tiếp nhận và giải thích học: Tiếp thu quan điểm của Wolfgang Iser về tác phẩm là sự kết hợp giữa cực nghệ thuật (văn bản) và cực thẩm mĩ (tiếp nhận), chứa đựng "khoảng trống" và "điểm bất định"; lí thuyết của H.R. Jauss về "tầm đón nhận" và 3 cấp độ đọc; giải thích học của F. Schleiermacher, H.G. Gadamer và E.D. Hirsch về nguyên ý tác giả và sự sản sinh ý nghĩa mới theo khoảng cách thời gian.
  • Ngôn ngữ học cấu trúc và kí hiệu học: Tiếp thu tư tưởng của Ferdinand de Saussure về bản thể ngôn ngữ, quan niệm của Mikhail Bakhtin về văn bản là hiện thực trực tiếp của tư duy nhân văn, Chủ nghĩa hình thức Nga (khái niệm "lạ hóa", tính văn học), Chủ nghĩa cấu trúc và mô hình 4 tầng cấu trúc tác phẩm của Roman Ingarden.
  • Thi pháp học hiện đại: Vận dụng hệ thống lí luận Thi pháp học của GS. Trần Đình Sử làm khung phân tích văn bản với các thành tố: quan niệm nghệ thuật về con người, thời gian nghệ thuật (thời gian trần thuật và thời gian được trần thuật), không gian nghệ thuật (các cặp phạm trù cao - thấp, rộng - hẹp, trong - ngoài), thi pháp thể loại và ngôn từ nghệ thuật.
  • Phê bình thực chứng và nghiên cứu văn hóa: Tiếp thu có phê phán phương pháp nghiên cứu tác giả của Sainte-Beuve, Hippolyte Taine, Gustave Lanson; bổ sung góc nhìn văn hóa học, phê bình nữ quyền và phê bình sinh thái.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện và giải mã các yếu tố thi pháp hình thức như cấu tạo ngữ âm, thanh điệu tiếng Việt, vần, nhịp; phân tích cấu trúc ngữ pháp và biện pháp tu từ; giải nghĩa hệ thống từ ngữ Hán - Việt, nhận diện nhãn tự; phân loại thể thơ và mô-típ kết cấu văn bản.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực phân tích đa tầng cấu trúc văn bản (tầng bề mặt, tầng ẩn ý, tầng phong cách); năng lực so sánh đối chiếu văn bản đồng đại và lịch đại; khả năng nhận diện ý đồ nghệ thuật của tác giả trong tương quan với hoàn cảnh sáng tác và các giá trị văn hóa thời đại.
  • Kỹ năng thực hành sư phạm (Practical competencies): Năng lực xây dựng giáo án đọc hiểu theo đặc trưng thể loại; thiết kế hệ thống câu hỏi phát vấn dẫn dắt học sinh phổ thông khám phá văn bản; năng lực tổ chức các hoạt động tiếp nhận chủ động, hạn chế việc áp đặt khuôn mẫu diễn giải đơn nhất.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hình mô hình dạy học tích hợp giữa cung cấp khung lí thuyết thể loại và phân tích mẫu (thị phạm). Trong hoạt động đào tạo đại học, giáo trình đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn sinh viên chuyển từ phương thức tiếp nhận thụ động sang phương thức đọc hiểu chủ động dựa trên văn bản học và kí hiệu học.

Về bài tập và nghiên cứu trường hợp (case studies), giáo trình sử dụng hệ thống tác phẩm tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn phổ thông làm ngữ liệu phân tích mẫu:

  • Thị phạm thao tác 3 cấp độ đọc qua bài thơ chữ Hán Mộ (Chiều tối) của Hồ Chí Minh: từ giải mã nghĩa mặt chữ (cấp độ 1), liên kết các hình tượng cánh chim, chòm mây, thiếu nữ xay ngô, lò than đỏ để tái hiện không gian vận động từ tối sang sáng (cấp độ 2), đến việc đặt bài thơ vào tập Nhật kí trong tù và đối chiếu âm hưởng thơ Đường để xác lập phong cách thi sĩ - chiến sĩ (cấp độ 3).
  • Thị phạm phân tích ca dao qua bài Công cha như núi ngất trời (giải nghĩa 9 chữ Cù lao: Sinh, Cúc, Phủ, Súc, Trưởng, Dục, Cố, Phục, Phúc); bài Trèo lên cây bưởi hái hoa (phân tích nhãn tự "xanh biếc", kết cấu đối đáp, các lớp nghĩa biểu tượng); nhóm ca dao than thân Thân em... (thủ pháp so sánh trực tiếp, đối lập trong - ngoài ở hình ảnh "củ ấu gai", hiện tượng "đồ vật hóa" thân phận phụ nữ).
  • Dẫn chứng minh họa các hiện tượng thi pháp trong tác phẩm của Nam Cao (Chí Phèo, Đời thừa, Lão Hạc - không gian trong nhà/ngoài đường, con người chống lại sự tha hóa), Thạch Lam (Hai đứa trẻ), Nguyễn Tuân (Người lái đò Sông Đà), Hàn Mặc Tử (Đây thôn Vĩ Dạ), Chế Lan Viên (Tiếng hát con tàu), Huy Cận (Tràng giang), K. Paustovsky (Lẵng quả thông).

Phương pháp kiểm tra đánh giá và tự học được thể hiện qua hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập ở cuối mỗi chương (như bản chất đọc văn, tầm đón nhận, các cấp độ đọc, ưu nhược điểm của các hướng đọc, phân biệt đọc văn trong và ngoài nhà trường). Sinh viên tự học thông qua việc đối chiếu kiến thức giáo trình với danh mục tài liệu tham khảo đính kèm của các nhà nghiên cứu: Trần Đình Sử, Phương Lựu, Nguyễn Viết Chữ, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Văn Tùng.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình ghi nhận những chuyển dịch của nghiên cứu lí luận văn học Việt Nam từ sau thời kỳ đổi mới năm 1986, đánh dấu bước chuyển trọng tâm từ phương pháp tiếp nhận thuần túy xã hội học sang nghiên cứu nội tại văn bản và mĩ học tiếp nhận.

Các trào lưu lí thuyết hiện đại được tích hợp bao gồm:

  • Văn bản trung tâm luận: Phê bình mới Anh - Mĩ với phương thức đọc kĩ (close reading); Chủ nghĩa hình thức Nga với thủ pháp lạ hóa và bản thể ngôn ngữ thơ ca; Chủ nghĩa cấu trúc trong việc xác lập hệ thống kí hiệu tự đủ.
  • Người đọc trung tâm luận: Mĩ học tiếp nhận trường phái Konstanz (W. Iser, H.R. Jauss) và Hiện tượng học hiện đại (H.G. Gadamer, R. Ingarden).
  • Mở rộng biên độ văn hóa học: Tích hợp phương pháp đọc văn từ góc độ văn hóa, Phê bình nữ quyền (Feminist Criticism) và Phê bình sinh thái (Ecocriticism).

Về ứng dụng thực tiễn, giáo trình giải quyết trực tiếp bài toán phân loại và tiếp cận tác phẩm cho giáo viên phổ thông. Nhóm tác giả chỉ ra sự bất cập nếu chỉ áp dụng khung phân loại 4 thể loại phương Tây (Tự sự, Trữ tình, Kịch, Kí) đối với văn học trung đại Việt Nam và Trung Quốc, hoặc nếu chỉ chia văn bản thành hai loại thơ và văn thì sẽ lúng túng trước thể loại Truyện thơ. Giải pháp kết hợp loại hình và thể loại của giáo trình giúp người dạy bao quát được sự phong phú của chương trình Ngữ văn THCS và THPT một cách khoa học.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục:

  • Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ hai, năm thứ ba chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn (đào tạo giáo viên dạy THCS và THPT), sinh viên ngành Cử nhân Văn học thuộc các trường đại học sư phạm và trường đại học đào tạo khoa học xã hội.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở ngành gồm: Lí luận văn học đại cương, Dẫn luận ngôn ngữ học, Tiếng Việt thực hành, Lịch sử văn học Việt Nam (Văn học dân gian, Văn học trung đại, Văn học hiện đại).
  • Giảng viên: Giảng viên phụ trách giảng dạy học phần Đọc văn, Lí luận văn học, Phương pháp dạy học Ngữ văn sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, định hướng biên soạn đề cương môn học và thiết kế giờ thực hành phân tích tác phẩm.
  • Tự học và tham khảo chuyên môn: Giáo viên môn Ngữ văn tại các trường THCS và THPT dùng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ nhằm cập nhật phương pháp đọc hiểu văn bản theo định hướng phát triển năng lực; học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn dùng làm tài liệu nghiên cứu đối sánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn, giảng viên đại học khối ngành khoa học xã hội và đội ngũ giáo viên Ngữ văn đang giảng dạy tại các trường THCS, THPT.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này? Người học cần có tri thức nền tảng về Lí luận văn học, Lịch sử văn học Việt Nam qua các thời kỳ và các khái niệm cơ bản của Ngôn ngữ học đại cương.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lí luận văn học thông thường là gì? Giáo trình kết hợp đồng thời giữa lí thuyết tiếp nhận (thi pháp học, mĩ học tiếp nhận, kí hiệu học) và hệ thống bài đọc thực hành thị phạm trực tiếp trên các tác phẩm thuộc chương trình sách giáo khoa phổ thông, thay vì chỉ trình bày lí thuyết thuần túy.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình hiệu quả? Người học cần nắm vững hệ thống khái niệm ở Chương I (cấu trúc văn bản, tầm đón nhận, 3 cấp độ đọc, các hướng tiếp cận), sau đó đối chiếu quy trình này vào các bài phân tích mẫu ở Chương II, III, IV và tự hoàn thành hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương.

5. Giáo trình có những tài liệu tham khảo bổ trợ nào được khuyến nghị? Giáo trình khuyến nghị người học tham khảo các công trình chuyên sâu được trích dẫn trong sách: Giáo trình Dẫn luận thi pháp học (Trần Đình Sử), Giáo trình Tiếp nhận văn học (Phương Lựu), Phương pháp dạy học các tác phẩm văn chương theo loại thể (Nguyễn Viết Chữ), Đọc và tiếp nhận văn chương (Nguyễn Thanh Hùng), Lí luận văn học và Đổi mới đọc hiểu tác phẩm (Nguyễn Văn Tùng).


Kết luận

Giáo trình Đọc văn (Lí thuyết và thực hành đọc hiểu tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn phổ thông) của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội hệ thống hóa các nguyên lí tiếp nhận văn học hiện đại và cung cấp quy trình thao tác hóa đọc hiểu cho người học theo từng loại hình - thể loại tác phẩm.

Lộ trình học tập đề xuất bắt đầu từ việc nghiên cứu khung lí luận bản thể văn bản và chủ thể tiếp nhận tại Chương I, tiếp tục qua các quy trình giải mã văn học dân gian (Chương II), văn học trung đại (Chương III) và hoàn thiện ở văn học hiện đại (Chương IV).

Nguồn tài liệu bổ trợ bao gồm hệ thống giáo trình lí luận văn học, thi pháp học và phương pháp dạy học tác phẩm theo loại thể do các nhà xuất bản uy tín (NXB Đại học Sư phạm, NXB Giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội) ấn hành.